Tuần 1
Tiết 1
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
TIẾT 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY
DẪN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện(I) vào hiệu điện thế(U) giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa I và U từ số liệu thực nghiệm.
- Nêu được sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế.
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về U và I.
- Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
4. Năng lực, phẩm chất :
4.1. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực thực nghiệm, năng lực
vận dụng, trao đổi thông tin
4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊCỦA GV- HS
1. Giáo viên :: Tranh vẽ hình 1.2 SGK/5; tiến hành trước các TN trong bài.
2. Học sinh :
- Một cuộn dây dẫn bằng Nikêlin có chiều dài 1m, đường kính 0,3mm.
- Yêu cầu HS đo I và U.
+ Tiến hành TN theo nhóm.
+ Các nhóm tiến hành đo và ghi KQ vào
bảng 1.
+ Thảo luận xử lí số liệu.
- Yêu cầu HS xử lí số liệu.
GV thông báo dòng điện chạy qua vôn kế
rất nhỏ nên có thể bỏ qua vì thế ampe kế
đo được cường độ dòng điện chạy qua
đoạn dây đang xét
- Yêu cầu HS trả lời C1
I, Thí nghiệm( 15 ph )
1. Sơ đồ mạch điện:
- Hình 1.1
2. Tiến hành thí nghiệm:
- HS trả lời C1
* Khi tăng( hoặc giảm ) U bao nhiêu lần
thì I cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
Hoạt động 2. Tìm hiểu Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế
* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp.
II. Tìm hiểu Đồ thị biểu diễn sự phụ II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
thuộc của cường độ dòng điện vào cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
hiệu điện thế
1. Dạng đồ thị
+ Làm việc cá nhân thực hiện C2.
+ Thảo luận nhóm, nhận dạng đồ thị, rút
ra KL
2. Kết luận: SGK/5
- KL: SGK
- Dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận
với hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn
3. Hoạt động luyện tập
? Nêu sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
? Nêu dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS làm bài 1.1 và bài 1.2
Bài 1.1- SBT I = 1,5A; Bài 1.2 - SBT U = 1,6V
4. Hoạt động vận dụng
.
- Yêu cầu HS thực hiện C3, C4, C5
+ Các điểm O; B; C; D; E gần như cùng nằm trên một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
- C3
U = 2,5V => I = 0,5A
U = 3,5V => I = 0,7A
C4: Học sinh lên bảng điền
- C4 kết quả lần 2: 0,125A
kết quả lần 3: 4V
kết quả lần 4: 5V
kết quả lần 5: 0,3A
+ Làm việc cá nhân thực hiện C5.
- C3
U = 2,5V => I = 0,5A
2. Kĩ năng:
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cờng độ
dòng điện.
- Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng dụng cụ để đo R dây dẫn.
3. Thái độ:- Kiên trì, cẩn thận trong học tập.
4. Nng lc, phm cht :
4.1. Nng lc
- Nng lc chung: nng lc giao tip, nng lc hp tỏc, ch ng sỏng to
- Nng lc chuyờn bit: HS c rốn nng lc tớnh toỏn, nng lc thc nghim, nng lc
vn dng, trao i thụng tin
4.2. Phm cht: T tin, t ch, t lp.
II. CHUN BCA GV- HS
1. Giỏo viờn :: Tranh v hỡnh 1.2 SGK/5; tin hnh trc cỏc TN trong bi.
2. Hc sinh :
- Mt cun dõy dn bng Nikờlin cú chiu di 1m, ng kớnh 0,3mm.
- Mt Ampek, mt vụn k.
- Mt ngun in; 7 on dõy ni.
III. TIN TRèNH TIT HC:
1. n nh lp:
a. Kim tra s s
b. Kim tra bi c:
? 1 Nêu kết luận về mối quan hệ giữa U hai đầu dây dẫn và I chạy
qua dây dân đó ?
? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ ấy có đặc
điểm gì?
?2 làm bài 1.4. Đáp số: Bài 1.4: D
- GV: Nhận xét và cho điểm.
2. T chc cỏc hot ng dy hc
2.1. Khi ng: Tr li cõu hi sau
Vi ay dn bng 1 nu b qua sai s thỡ thng
dây dẫn.
vào bảng GV đã kẻ sẵn
- Yêu cầu HS thực hiện C2.
U
+C2 Thảo luận => KL:
đối với
I
mỗi dây dẫn là không đổi; đối với
2 dây dẫn khác nhau thì khác
nhau.
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
+ Đọc thông báo khái niệm R trong
SGK
- Điện trở của dây dẫn là gì và kí
hiệu nh thế nào?
- Điện trở của mỗi dây dẫn có đặc
điểm gì, với hai dây dẫn khác
nhau thì có đặc điểm gì?
- GV giới thiệu kí hiệu sơ đồ của R
trong mạch điện:
2. Điện trở:(10 ph)
a) R =
U
I
+ R của mỗi dây dẫn là không
đổi, với hai dây dẫn khác nhau là
- Hãy viết công thức tính I từ khái
niệm R?
GV chốt lại.
- I có quan hệ gì với U; R?
- GV nhấn mạnh nội dung mối quan
hệ của I với U và R chính là nội
dung định luật Ôm.
- Theo công thức định luật ôm
muốn tính một đại lợng trong công
thức cần điều kiện gì.
GV chốt lại.
II, Định luật ôm
1.Hệ thức của định luật (2 ph)
+ I =
U
trong đó U là hiệu điện
R
thế (V)
I là cờng độ dòng
điện (A)
R là điện trở ( )
- I tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ nghịch
với R
2. Phát biểu định luật(3 ph):
SGK/8
+ 2 HS đọc nội dung định luật.
+ Cần biết 2 đại lợng còn lại trong
U
0,4 A .Bài 2.4-SBT: a) I1 = 1,2A; b) I2 =
R
0,6A=> R2 = 20
-Xem trớc bài 2 Thực hành: xác định điện trở của một dây dẫn bằng
ampekế và vôn kế.
- Chuẩn bị trớc mẫu báo cáo thực hành.
Hựng Cng, ngy 20 thỏng 8 nm
6
Tuần 2
Tiết 3
Ngày soạn:20/8/
Ngày dạy:28/8/
BÀI 3. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ
CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở.
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của dây dẫn bằng Vônkế và
Ampe kế.
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ.
- Sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.
HOT NG CA GV- HS
* Phng phỏp: Tho lun, vn ỏp,
thuyt trỡnh, thc hnh, tho lun nhúm,
* K thut : K thut t cõu hi, k thut
chia nhúm
* Nng lc : hp tỏc, giao tip, t hc.
NI DUNG CN T
GV kiểm tra việc chuẩn bị báo
cáo thực hành của học sinh, chia
nhóm thực hành (5 ph)
+ Vẽ sơ đồ TN.
- HS nêu các bớc bố trí và tiến
hành thí nghiệm( 2 ph)
R
+
A
GV nhận xết bổ sung.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch
V
điện thí nghiệm (2 ph)
GV nhận xét => Sơ đồ đúng.
+
A
R
- Gọi 1 ; 2 học sinh lên bảng kiểm tra việc mắc mạch điện, đo
các kết quả U, I.
4. Hot ng tỡm tũi m rng
- Học thuộc nội dung 3 câu hỏi chuẩn bị trong mẫu báo cáo
8
- Ôn lại khái niệm R, định luật Ôm, bài thực hành mắc nối tiếp 2 bóng
đền ở vật lí lớp 7.
- Đọc trớc bài 4 Đoạn mạch mắc nối tiếp.
Tun 2
Ngy son:23/8/
Bi 4. ON MCH NI TIP.
Tit 4
Ngy dy: 31/8/
I. MC TIấU:
1. Kin thc:
- Suy lun xõy dng c cụng thc tớnh in tr tng ng ca on mch gm
hai in tr mc ni tip: R12 = R1 + R2 v h thc: U1: U2 = R1: R2 t cỏc kin thc c.
- Mụ t c cỏch b trớ TN kim tra li cỏc h thc suy ra t lý thuyt.
- Vn dng c cỏc kin thc ó hc gii thớch mt s hin tng v gii bi tp v
on mch mc ni tip.
2. K nng:
- K nng thc hnh s dng cỏc dng c o in: Vụn k, ampe k.
- K nng b trớ, tin hnh lp rỏp TN.
- K nng suy lun lụgớc.
3. Thỏi :
- Vn dng cỏc kin thc c hc gii thớch mt s hin tng n gin cú liờn quan
Hoạt động 1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối
tiếp
* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp.
* Năng lực : hợp tác, giao tiếp, tự học.
I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
- GV: I qua mỗi bóng đèn có mối liên hệ trong đoạn mạch mắc nối tiếp (9ph)
gì với I mạch chính?
- U hai đầu đoạn mạch có mối liên hệ gì
với hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn?
- GV vẽ hình 4.1 lên bảng và yêu cầu cá 1. Nhớ lại kiến thức lớp
nhân trả lời C1
* C1
- GV nhấn mạnh hệ thức (1) và (2) vẫn Các dụng cụ trên được mắc nối tiếp
đúng với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp.
I1=I2
GV chốt lại hai điện trở mắc nối tiếp U=U1+U2
giữa chúng có một điểm chung
2. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
* C2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C2
U
R
U 2 I 2 .R2
Ta có U1 I1.R1
Trong đoạn mạch nối tiếp I1 I 2 I
� U1 I .R1 , U 2 I .R2
Rtđ
2. Công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp(8 ph)
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực - HS đứng tại chỗ trả lời C3
hiện C3.
U =U1+U2 ,
Gợi ý: Gọi hiệu điện thế ở hai đầu đoạn U I .RTD ,U1 I .R1 ,U 2 I .R2
mạch, hai đầu mỗi điện trở là U, U1 ,U 2 ,
cường độ dòng điện chạy qua mạch là I. <=> I.RTĐ=I.R1+I.R2
- Viết hệ thức của U; U1; U2.
<=>RTĐ=R1+R2
- Viết biểu thức tính U, U1 và U2 theo I
và điện trở trong đoạn mạch
3. Thí nghiệm kiểm tra(10 ph)
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm như Các nhóm hoạt động nhóm TH theo yêu
trong SGK
cầu SGK và rút ra KL.
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm =>
KL.
GV theo dõi và kiểm tra các nhóm HS
mắc mạch điện theo sơ đồ
Gọi một số HS phát biểu kết luận
GV thông báo khái niệm I định mức như 4. Kết luận: SGK/12(2 ph)
SGK
HS phát biểu kết luận
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS thực hiện C4.
- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp nếu một thiết bị trong đoạn mạch bị hư hỏng thì các thiết
B. 2A.
C. 3A.
D. 1A.
Câu 2: Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I
chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị U/I, ta thấy giá trị U/I
A. Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.
B. Không xác định đối với mỗi dây dẫn.
C. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
D. Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
5. Hoạt đông tìm tòi mở rộng
- Học kĩ phần ghi nhớ SGK và đọc mục có thể em chưa biết.
- Làm các bài tập 4.2 => 4.7(SBT) và đọc trước bài 5
- Hướng dẫn bài 4.3-SBT
b) C1: Chỉ mắc R1 = 10 ở trong mạch và giữ U như ban đầu
C2: Giữ nguyên 2 điện trở nhưng tăng U ở đoạn mạch
và đọc trước bài 5 “ Đoạn mạch song song”.
Quí thày cô liên hệ số 0989.832560 (có zalo) để có đầy đủ trọn bộ
cả năm bộ giáo án trên nhé
12
13