HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU SỰ DI ĐỘNG ĐẠM CỦA CÁC LOẠI
PHÂN VIÊN NHẢ CHẬM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÚNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
NGÔ TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐỎ VÀNG LÀO CAI
Chuyên ngành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
9.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
HÀ NỘI – 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng bảo vệ
để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được ghi rõ nguồn gốc.
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục hình ................................................................................................................ xi
Trích yếu luận án .......................................................................................................... xiii
Thesis abstract.................................................................................................................xv
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu của đề tài ................................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................3
1.4.
2.5.
Một số giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón ........................22
iii
2.5.1. Sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây trồng ................................................22
2.5.2. Sử dụng phần mềm HYDRUS để mô phỏng sự di chuyển của đạm trong
đất nghiên cứu .....................................................................................................24
2.5.3. Sử dụng dịch chiết thực vật có khả năng ức chế urease .....................................26
2.6.
Đặc điểm đất đai và tình hình sản xuất ngô tại vùng nghiên cứu .......................29
2.6.1. Đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu ................................................................29
2.6.2. Tình hình sản xuất ngô tại Lào Cai .....................................................................31
2.7.
Một số nhận xét từ tổng quan nghiên cứu...........................................................32
Phần 3. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................33
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...........................................................................................33
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..........................................................................................33
3.8.
Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................46
3.8.1. Các công thức tính toán số liệu ...........................................................................46
3.8.2. Các phần mềm thống kê xử lý số liệu .................................................................51
Phần 4. Kết quả và thảo luận .......................................................................................52
4.1.
Thực trạng sản xuất ngô tại huyện Bát Xát, Lào Cai ..........................................52
4.1.1. Đặc điểm khí hậu, thời tiết vùng nghiên cứu ......................................................52
iv
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Bát Xát từ năm 2005 - 2016 ...............54
4.1.3. Thực trạng kỹ thuật canh tác ngô tại Bát Xát .....................................................55
4.1.4. Tình hình sử dụng phân bón các hộ điều tra tại Bát Xát.....................................58
4.1.5. Tính chất đất vùng nghiên cứu ...........................................................................60
4.2.
Nghiên cứu sự di động của đạm của phân viên nhả chậm khi bón vào đất
đỏ vàng Lào Cai ..................................................................................................62
4.2.1. Nghiên cứu mô phỏng rửa trôi đạm hòa tan theo chiều sâu của đất có độ
ẩm khác nhau bằng mô hình Hydrus-2D ............................................................62
4.2.2. Sự biến động của EC (electro-conductivity) khi bón các dạng phân viên
nhả chậm vào đất đỏ vàng của Lào Cai ..............................................................68
Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án ........................................106
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................107
Phụ lục ..........................................................................................................................121
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AWD
Nghĩa tiếng Việt
Alternate wetting and drying mode
Tưới luân phiên khô ướt
ACF
Phân bón tráng attapulgite
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
BCU
Bentonite coated urea - urê tráng bentonite
CT
Công thức
FUE
Hệ số sử dụng phân bón
HQ
hydroquinone
IFPRI
International Food Policy Research Institute
Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm quốc tế
LSD
Least Signification Difference – Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
NSTT
Năng suất thực thu
NUE
Nitrogen Use Efficiency - Hiệu suất sử dụng đạm
NBPT
thiophosphrictriamide
RRA
Rapid Rural Appraisal
Điều tra nhanh nông thôn
PGCU
Phosphogypsum coated urea - urê tráng phosphogypsum
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SRF
Slow release fertilizer - Phân nhả chậm
SCU
Sulphur coated urea - urê tráng lưu huỳnh
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN
Thí nghiệm
2010-2016 .............................................................................................................7
2.2.
Diện tích, năng suất và sản lượng ngô thế giới giai đoạn 2005 – 2016 ................7
2.3.
Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015 .................................8
2.4.
Hiệu quả bón phân cân đối cho ngô ....................................................................13
2.5.
Đặc điểm đất của huyện Bát Xát – Lào Cai ........................................................30
2.6.
Tình hình sản xuất ngô ở Lào Cai .......................................................................31
3.1.
Một số tính chất đất trước thí nghiệm .................................................................33
4.1a.
Một số chỉ tiêu khí hậu tại huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai .....................................52
4.9.
Sự thay đổi hàm lượng amon ở đất đỏ vàng Lào Cai .........................................70
4.10.
Đặc điểm động thái của NH4+ trong đất đỏ vàng Lào Cai ..................................71
4.11. Đạm giải phóng từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .............................................72
4.12. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc keo với dịch chiết (C1) và
lượng amon trong đất đỏ vàng Lào Cai ..............................................................73
4.13. Lượng N giải phóng từ phân viên nhả chậm bọc dịch chiết (L1) và lượng
amon trong đất đỏ vàng Lào Cai .........................................................................73
4.14. Đặc điểm động thái của giải phóng đạm từ phân viên nhả chậm C1 và L1 .......73
4.15. Mô hình tuyến tính dự đoán giải phóng N từ C1 và L1 ......................................75
4.16.
Thời gian sinh trưởng của qua các giai đoạn giống ngô NK66 ..........................82
viii
4.17.
Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của giống ngô NK66 ...............................................................................83
4.18. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm tới chỉ số diện tích lá của
giống ngô NK66..................................................................................................84
4.19. Ảnh hưởng của các loại phân viên nhả chậm đến khả năng chống chịu của
Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón đến chỉ số diện tích lá và khả năng tích
luỹ chất khô của giống ngô NK66 ......................................................................93
4.29.
Ảnh hưởng tương tác của khoảng cách và độ sâu bón đến chỉ số diện tích
lá và khả năng tích luỹ chất khô của giống ngô NK66 .......................................94
4.30.
Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến khả năng chống chịu của
giống ngô NK66..................................................................................................96
4.31.
Ảnh hưởng riêng rẽ của khoảng cách bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất giống ngô NK66 .....................................................................96
4.32.
Ảnh hưởng riêng rẽ của độ sâu bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất giống ngô NK66 .................................................................................98
ix
4.33.
Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón đến các yếu tố cấu thành năng
Mô tả phương pháp điều tra hiện trạng sản xuất ngô .........................................36
3.3.
Cột đất với các điều kiện biên và chu trình vận hành .........................................38
3.4.
Mô hình thí nghiệm xác định lượng NH4+ giải phóng và di chuyển sau bón
của các dạng phân viên nhả chậm .......................................................................39
4.1.
Phẫu diện đất trồng ngô tại xã Quang Kim, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai ..........61
4.2a.
Sự biến thiên hàm lượng nước theo thí nghiệm và mô phỏng ở cột đất bão
hòa C1, độ sâu nghiên cứu 10cm ........................................................................63
4.2b. Sự biến thiên hàm lượng nước theo thí nghiệm và mô phỏng ở cột đất bão
hòa C1, độ sâu nghiên cứu 30cm ........................................................................63
4.3a.
Diễn biến nồng độ amon theo thời gian và độ sâu đất ........................................64
4.3b. Diễn biến nồng độ nitrat theo thời gian và độ sâu đất ........................................65
4.4a.
Diễn biến nồng độ amon khi tưới nước luân phiên khô và ướt (AWD) .............66
vụ Xuân 2014 ......................................................................................................97
xi
4.16b. Tương quan giữa năng suất ngô với khoảng cách bón phân viên nhả chậm
vụ Xuân 2015 ......................................................................................................98
4.17a. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ
Xuân 2014 ...........................................................................................................99
4.17b. Tương quan giữa năng suất ngô với độ sâu bón phân viên nhả chậm vụ
Xuân 2015 .........................................................................................................100
4.18. Ảnh hưởng của khoảng cách và độ sâu bón phân viên nhả chậm đến năng
suất thực thu giống ngô NK66 tại Lào Cai .......................................................101
xii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Tên Luận án: Nghiên cứu sự di động đạm của các loại phân viên nhả chậm và ảnh hưởng
của chúng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất ngô trồng trên đất đỏ vàng Lào Cai
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Xác định sự di động đạm của các dạng phân viên nhả chậm và biện pháp canh
tác phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cho ngô góp phần hoàn thiện
quy trình thâm canh ngô năng suất cao trên đất đỏ vàng của Lào Cai.
2) Sử dụng phần mềm Hydrus-2D để dự đoán diễn biến đạm trong đất đỏ vàng ở
Bát Xát, Lào Cai cho thấy khi hòa loãng phân đạm ure để tưới liên tục lượng đạm mất
đi cao hơn 50% so với chia làm nhiều lần tưới. Khi tưới khô ẩm luân phiên có 45% đạm
N- NH4+ bị di động ra khỏi cột đất, 3% bị hấp thụ, 23% bị rửa trôi vào nước ngầm,
khoảng 25,2% bị mất do quá trình phản nitrat hóa.
3) Khi bón các loại phân viên nhả chậm vào đất đỏ vàng Lào Cai cho thấy đạm
N- NH4+ di động chủ yếu theo chiều sâu và tập trung nhiều ở độ sâu 9cm đến 11cm. Sau
30 ngày đạm di động khắp vùng rễ cây. Loại phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết
giải phóng N chậm hơn so với loại nén và loại bọc dịch chiết. Số liệu đạm N- NH4+ di
động trong đất được mô phỏng bằng phần mềm Hydrus - 2D là tương đồng so với số
liệu đi động đạm thực tế.
4) Bón phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết với lượng 110 N + 24 P2O5 +
57 K2O/ha và bón lót bổ sung 36 kg P2O5 kg/ha, ngay sau khi gieo hạt ngô NK66 với
mật độ 5,7 vạn cây/ha tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cho ảnh hưởng tích cực đến chỉ
số diện tích lá ở cả 2 vụ (Xuân 2013: 3,97 m2 lá/m2 đất, Xuân 2014: 4,01 m2 lá/m2 đất),
năng suất cao nhất đạt 78,97 tạ/ha ở vụ Xuân 2013 và 79,57 tạ/ha ở vụ Xuân 2014.
5) Bón phân viên nhả chậm bọc keo và dịch chiết cách gốc ngô 8,75 cm và ở độ
sâu 8,63 cm so với bề mặt luống, ngô sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất
(82,30 tạ/ha ở vụ Xuân 2014 và 81,69 tạ/ha ở vụ Xuân 2015).
6) Mô hình thử nghiệm cho thấy khi sử dụng phân viên nhả chậm bọc keo và
dịch chiết (110N + 24 P2O5 + 57 K2O/ha) và bón lót bổ sung 36 kg P2O5/ha năng suất
đạt 71,32 tạ/ha cao hơn đối chứng 14,97%, mang lại lợi nhuận lớn hơn 9,35 triệu/ha so
với sử dụng phân bón thông thường.
xiv
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Thi Lan Anh
Thesis Title: The research on nitrogen movement of slow release fertilizers and the their
grown, due to unbalanced fertilization and unregulated fertilizer. Therefore, the
productivity is 36.94 quintal/ha (2016). With corn seed yield 4.1 tone/ha farmer applied
xv
N P K is 281,3 kg/ha, need to apply many times, so it is labor-intensive but it does not
promote the high yield potential of the variety, resulting in low seed yield and economic
efficiency.
2) Using Hydrus-2D software for simulation of nitrogen concentration change in
yellow red soil in Bat Xat district, Lao Cai province showed that the nitrogen amount loss
was 50% higher than when maize irrigated with more irrigation times. When irrigating
dry and moist alternately, 45% nitrogen N- NH4+ amount was removed from the soil
comlumn, 3% was absorbed, 23% was washed into the groundwater, about 25.2% was
lost due to denitrification process.
3) Application of slow release fertilizer in yellow red soil in Lao Cai province the
concentration nitrogen N- NH4+ movement is mainly in depth and concentrated at a depth
of 9 cm to 11 cm. After 30 days nitrogen moves throughout the root system. This shows
that the slow released fertilizer pellet coated glue and extracted plant solution released
nitrogen slower. Soil nitrogen N- NH4+ mobile data simulated by Hydrus - 2D software
are similar to actual nitrogen dynamics.
4) Slow release fertilizers coated glue and extracted plant solution appliedwith the
amount 110 N + 24 P2O5 + 57 K2O/ha and supplemented basal fertilizing with 36 kg P2O5
kg/ha immediately after sowing maize with the density of 57 thousand plants/ha had
positive influence on growth and productivity of NK66 maize in Bat Xat district, Lao Cai
province in spring 2014.
5) Application of slow release fertilizer coated glue and extracted plant solution at
a distance of 8,75 cm from soil surface and 8,63 cm from corn seedincreased maize
growth, development and seed yield up to 8230 kg/ha in spring season 2014 and 8169 kg/
ha in spring season 2015.
Thống kê, 2016) năng suất đạt 36,2 tạ/ha. Theo báo cáo của UBND huyện Bát
Xát (2010), ngô được canh tác chủ yếu trên đất đỏ vàng (đất đỏ vàng chiếm
61,01% diện tích đất tự nhiên của huyện). Quá trình canh tác ngô người dân chỉ
bón phân đơn hoặc NPK vào lúc gieo hạt, một số ít người dân bón bổ sung 1 lần
vào lúc cây 5 - 7 lá, lượng bón không theo quy trình. Do vậy, vừa tốn công mà
không phát huy được hiệu quả của phân bón, do lúc cây cần lượng dinh dưỡng
vào giai đoạn quan trọng thì phân chưa được bón đầy đủ, thêm vào đó sự biến đổi
khí hậu làm cho vùng núi thường sảy ra lũ lớn vào mùa mưa, hạn hán vào mùa
khô nên một lượng lớn phân bón bị mất đi do rửa trôi, bay hơi, thấm sâu vào
1
trong đất làm giảm độ mầu mỡ của đất, nước ngầm bị ô nhiễm đe dọa đến môi
trường và sức khỏe con người (Cameron et al., 2013).
Hiện nay có khá nhiều các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng phân
bón như bón phân cân đối, bón làm nhiều lần, sử dụng hài hòa các nguồn phân
bón khác nhau kể cả vô cơ và hữu cơ, tái sử dụng rơm rạ, tưới nước tiết kiệm,
tưới tiêu xen kẽ, sử dụng các công cụ phụ trợ để dự đoán nhu cầu dinh dưỡng của
cây (Phạm Quang Hà và Nguyễn Văn Bộ, 2013). Kiểm soát sự giải phóng dinh
dưỡng của phân bón phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng theo thời
gian sinh trưởng là cách nhanh nhất và thuận tiện nhất để giảm thiểu sự mất phân
phân bón đồng thời kéo dài hiệu quả phân bón theo thời gian. Phân viên nhả
chậm (PVNC) là loại phân kiểm soát sự hòa tan đạm do được bọc bởi các phụ gia
giúp cho việc giải phóng các chất dinh dưỡng đáp ứng lý tưởng nhu cầu của cây
(Trenkel, 2010). Như vậy, sử dụng phân viên nhả chậm bón cho cây được xem là
phương pháp thúc đẩy nâng cao năng suất cây trồng và làm giảm những tác động
tiêu cực đến môi trường gây ra do phát thải khí (NH3, N2O, etc) (Trenkel, 2010).
Tuy nhiên, tại Việt Nam còn ít nghiên cứu ảnh hưởng của phân viên nhả chậm
đến lượng NO3- và NH4+ trong đất, đặc biệt đối với đất đỏ vàng của Lào Cai chưa
chậm trên đất đỏ vàng của Lào Cai;
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sử dụng phân
bón cho ngô trên đất đỏ vàng Lào Cai (xác định được dạng phân viên nhả chậm,
khoảng cách bón);
- Đề tài luận án được thực hiện từ năm 2013 - 2017 tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam và huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đã mô hình hóa được sự di động đạm N - NH4+ của các loại phân viên nhả
chậm trong đất đỏ vàng Lào Cai theo chiều sâu ở các thời điểm khác nhau. Kết
quả cho thấy đạm di động chủ yếu theo chiều sâu và tập trung nhiều ở độ sâu từ 9
- 11cm. Sau 30 ngày đạm di động đều khắp vùng rễ cây.
Đã xác định được phương pháp bón phân viên nhả chậm phù hợp cho
giống ngô NK66 khi trồng trên đất đỏ vàng của Lào Cai là bón một lần khi gieo
hạt; bón 2 viên/1gốc ngô, khối lượng 1 viên là 4,2g. Với mật độ 5,7 vạn cây/ha,
lượng phân bón là 110 kg N + 24 kg P2O5 + 57 kg K2O/ha và bót lót bổ sung 36
kg P2O5/ha, bón cách hạt ngô 10cm và sâu 10 cm.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Công trình nghiên cứu đã cung cấp những dẫn liệu khoa học có giá trị về
xác định được sự di động đạm N - NH4+ trên đất đỏ vàng là cơ sở khoa học quan
trọng để xác định được độ sâu bón và khoảng cách bón phù hợp cho một giống
3
ngô và một loại đất cụ thể.
Sự di động của đạm N - NH4+ phụ thuộc khá nhiều vào các chất kìm hãm
quá trình thủy phân đạm và hạn chế mức độ hòa tan của đạm, đây là cơ sở khoa
học để nghiên cứu sản xuất các loại phân đạm chậm tan phù hợp cho từng loại
cây trồng và từng vùng đất cụ thể.
đặc biệt chứa các axit amin không thay thế (Leusin, Isoleusin, Tyrosin, Threonin,
Lyzin...). Ngô là cây lương thực có ý nghĩa đối với những nước chậm và đang
phát triển vì ngô là lương thực chính cho người dân ở những quốc gia này (Hafiz
et al., 2015).
Nhiều nghiên cứu đã công bố hạt ngô có hàm lượng các thành phần hợp
chất hoạt tính sinh học và chất chống oxy hóa có tác dụng chống ung thư, ngăn
chặn bệnh tim mạch, điều khiển chống béo phì, giảm bệnh tiểu đường và khả
năng kháng viêm nhiễm (Jones, 2005; He and Giusti, 2010).
Việt Nam dùng ngô làm thức ăn chăn nuôi là chính (khoảng 90%) song tỷ
lệ ngô trong tổng số chất tinh chỉ khoảng 50% vì ta còn dùng thêm gạo gẫy, cám,
bột sắn... Theo Tổng cục Thống kê (2017), sản lượng ngô cả nước năm 2015 đạt
5.288,1 nghìn tấn tăng 9,81% so với năm 2014 nhưng vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu sử dụng ngô trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Vì vậy, trong vòng 5 năm
gần đây, Việt Nam nhập siêu lượng ngô tăng liên tục từ 1,6 triệu tấn (năm 2011)
5
lên đến 4,61 triệu tấn (năm 2014) và đến hết năm 2015 đã nhập 7,6 triệu tấn (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2015a).
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp chế biến nhiên liệu ethanol
đang phát triển mạnh và ngô hạt được coi là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản
xuất ethanol. Theo dự báo của Uỷ ban Ngũ cốc Quốc tế, tổng mức sử dụng ngô
trong công nghiệp (để sản xuất ethanol, tinh bột và chất làm ngọt) sẽ đạt 267
triệu tấn trong năm 2015/2016, trong đó gần 163 triệu tấn được dùng để sản xuất
ethanol nhiên liệu, tăng nhẹ so với năm 2013/2014. Theo đánh giá của Bộ Nông
nghiệp Mỹ, ngô dùng để sản xuất nhiên liệu sinh học ở Mỹ trong năm 2015/2016
có thể đạt 133,2 triệu tấn, tăng 0,9% so với năm 2014/2015 (Bộ Nông nghiệp và
PTNT, 2015b).
Từ đầu thế kỷ 20 trở lại đây, bắp ngô bao tử còn được sử dụng làm một
2010
2011
2012
2013
2014
Diện
tích
(triệu
ha)
163,93
171,27
178,57
185,59
184,80
2015 182,49
2016 187,95
Ngô
Năng
suất
(tạ/ha)
51,92
51,78
48,89
54,64
56,15
Sản
(triệu
ha)
215,95
220,41
219,13
218,06
220,41
Lúa mì
Năng
Sản
suất
lƣợng
(tạ/ha) (triệu
tấn)
29,72 641,80
31,64 679,37
30,07 658,92
32,60 710,87
33,07 728,89
46,03 739,97 222,15
46,36 740,83 220,10
33,17
34,05
736,87
749,44
146,76
158,39
162,68
158,61
163,93
171,27
178,57
185,59
184,80
182,49
187,95
Năng suất
(tạ/ha)
48,19
48,16
48,89
51,05
51,72
51,92
51,78
48,89
54,64
56,15
55,37
56,40
Sản lƣợng
(triệu tấn)
713,59
xã hội cộng với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nên ngô đã nhanh chóng
được mở rộng, trồng khắp các vùng miền cả nước.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)
2005
1.052,6
36,00
3.789,3
2006
1.033,1
37,30
41,10
4.626,6
2011
1.121,3
43,10
4.832,8
2012
1.118,3
43,00
4.808,6
2013
1.157,5
44,5
5.150,8
2014