KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP THỊ TRƯỜNG dầu THÔ THẾ GIỚI và CHIẾN lược MARKETING TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU dầu THÔ của VIỆT NAM - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
-------***-------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỊ TRƯỜNG DẦU THÔ THẾ GIỚI VÀ CHIẾN
LƯỢC MARKETING TRONG KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: Vũ Hoàng Anh

Lớp

: Anh 2

Khóa

: 44

Giáo viên hướng dẫn

: PGS.TS. Nguyễn Trung Vãn

Hà Nội - 2009


MỤC LỤC

i


2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING TRONG
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM ... 63
2.3.1. Những kết quả nổi bật ................................................................ 63
2.3.2. Những tồn tại chủ yếu ................................................................ 64
2.3.3. Nguyên nhân chính của những tồn tại trên ................................. 65
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CHIẾN LƢỢC
MARKETING TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU DẦU
THÔ CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI ......................................... 67
3.1. ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC MARKETING TRONG XUẤT
NHẬP KHẨU DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI ...... 67
3.1.1. Một số quan điểm trong định hướng xuất khẩu dầu thô của Việt
Nam ................................................................................................... 67
3.1.2. Những định hướng chủ yếu trong chiến lược Marketing xuất khẩu
dầu thô của Việt Nam ........................................................................... 71
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHIẾN LƢỢC
MARKETING ........................................................................................ 76
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoạt động thăm dò khai thác ........................ 76
3.2.2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường và cơ
cấu thị trường ....................................................................................... 76
3.2.3. Nhóm giải pháp đảm bảo cơ cấu sản phẩm hợp lý ...................... 79
3.2.4. Nhóm giải pháp về chất lượng và giá cả trong cạnh tranh .......... 82
3.2.5. Nhóm giải pháp xúc tiến thương mại.......................................... 85
3.2.6. Nhóm các giải pháp khác ........................................................... 88
3.3. KIẾN NGHỊ .................................................................................... 89
3.3.1. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu dầu thô ..................................... 89
3.3.2. Đối với Nhà nước ....................................................................... 91
KẾT LUẬN ........................................................................................... 94


Bảng 1.7. Nhập khẩu dầu thô của 10 nước lớn nhất thế giới năm 2007

11

Bảng 1.8. Xuất khẩu dầu thô của thế giới và khu vực giai đoạn 2000-2007

12

Bảng 1.9. Xuất khẩu dầu thô của các nước OPEC những năm 2000-2007

13

Bảng 2.1. Xuất khẩu dầu thô từ năm 2000-2008

36

Bảng 2.2. Đặc tính kỹ thuật các chủng loại dầu thô Việt Nam

58

iii


LỜI MỞ ĐẦU
Dầu thô hay dầu mỏ, nguồn năng lượng quý hiếm số một trên thế giới,
hiện nay đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi một quốc gia và
cũng là tiêu điểm chính trị, ngoại giao trên thế giới. Các nước công nghiệp
phát triển có nhu cầu lớn về dầu thô thường cố gắng bù đắp những thiếu hụt
bằng nguồn tài chính nhập khẩu khổng lồ của mình, trong khi các nước đang

sót. Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong
trường cũng như thầy giáo hướng dẫn trực tiếp, PGS.TS Nguyễn Trung Vãn, và
xin chân thành biết ơn.

2


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG DẦU THÔ THẾ GIỚI VÀ LÝ LUẬN
CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING XUẤT KHẨU
1.1. TỔNG QUAN THỊ TRƢỜNG DẦU THÔ THẾ GIỚI

1.1.1. Tình hình tiêu thụ dầu thô
1.1.1.1. Mức tiêu thụ của toàn thế giới những năm qua
Nghiên cứu tình hình tiêu thụ dầu thô chính là xem xét cụ thể lượng cầu
về mặt hàng này. Nhìn chung từ năm 1983 đến nay lượng tiêu thụ dầu thô
toàn thế giới tăng đều qua các năm. Để có thể đánh giá chi tiết hơn tình hình,
chúng ta tiếp tục xem xét lượng tiêu dùng dầu thô theo từng khu vực từ năm
2000 trở lại đây qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tiêu thụ dầu thô theo khu vực giai đoạn 2000-2007
(Đơn vị tính: triệu thùng/ngày)

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Bắc Mỹ

23,5

23,6

23,7


19,6

19,7

19,7

19,9

20,1

20,3

20,5

20,2

Trung Đông

4,7

4,8

5,1

5,2

5,5

5,7


22,7

24,0

24,4

24,9

25,5

Thế giới

76,3

76,9

77,9

79,3

82,5

83,9

84,9

85,9

Âu


Quý 4/2008
87,4

dầu thô toàn cầu
Nguồn: OPEC Bullentin 11 – 12/2008

Theo bảng trên, lượng tiêu thụ dầu thô trong quý 2 và quý 3 năm 2008
giảm so với năm 2007. Đây là lần đầu tiên kể từ năm 1983 đến nay, cầu trên
thị trường dầu thô bị giảm. Tuy nhiên, bình quân lượng tiêu thụ năm 2008 là
86,2 vẫn tăng so với năm 2007.
1.1.1.2. Mức tiêu thụ của những nƣớc chủ yếu
Có một nhận xét rằng cường độ tiêu thụ dầu thô ở các nước hiện nay bị
thu hẹp nhiều so với năm 1970. Nguyên nhân chủ yếu là do các sức ép từ
nhiều phía như: dầu thô là nguồn tài nguyên có hạn nên trữ lượng dầu đang
ngày càng cạn kiệt, các nước xuất khẩu dầu thô buộc phải tính toán lại lượng
4


bán, mức giá và mức lợi nhuận hàng năm nhằm sử dụng tối ưu nguồn tài
nguyên quý hiếm không tái sinh này, đồng thời giảm thiểu những rủi ro kinh
tế, kỹ thuật và chính trị trong buôn bán dầu….
Dưới đây là tình hình tiêu thụ dầu thô của những nước chủ yếu năm 2007:
Bảng 1.3. Tiêu thụ dầu thô của 10 nƣớc đứng đầu thế giới năm 2007
(Đơn vị tính: triệu thùng/ngày)

Số thứ tự

Nước


2,69

6

Đức

2,39

7

Hàn Quốc

2,37

8

Canada

2,30

9

Brazil

2,19

10

Ả Rập Saudi


từ mỏ dầu sẽ quyết định công suất của mỗi nhà máy lọc dầu cũng như chất
lượng của các chế phẩm từ dầu, quyết định quy mô toàn ngành công nghiệp
dầu của mỗi nước. Nghiên cứu mức sản lượng dầu thô là cơ sở cho việc phân
tích khả năng cung cấp và thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ cho việc phát triển kinh
tế của các nước trên thế giới.
Bảng 1.4 dưới đây cho thấy, đến năm 2007, sản xuất dầu thô trên thế
giới tương đối ổn định, không có nhiều biến động. Khu vực sản xuất chính
vẫn là khu vực Trung Đông với sản lượng 25,5 triệu thùng/ngày, chiếm
30,8% sản lượng toàn cầu. Tiếp đến là Châu Âu và Đông Âu với sản lượng
17,8 triệu thùng/ngày. Bắc Mỹ xếp thứ ba với con số 13,7 triệu thùng/ngày.

6


Châu Phi sản lượng 10,3 triệu thùng xếp thứ tư. Cuối cùng là khu vực Châu
Mỹ Latin với sản lượng 6,6 triệu thùng.
Bảng 1.4. Sản xuất dầu thô của thế giới và các khu vực
(Đơn vị tính: triệu thùng/ngày)

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Bắc Mỹ

13,9

13,9

14,1

14,2


15,4

16,3

17,0

17,6

17,5

17,6

17,8

Trung Đông

23,5

23,0

21,6

23,3

24,8

25,4

25,6


7,8

7,9

7,9

7,9

Thế giới

74,9

74,8

74,5

77,0

80,3

81,2

81,6

81,5

Âu

Nguồn: BP Statistical Review of World Energy June 2008


Ả Rập Saudi

10,4

2

Nga

9,9

3

Mỹ

6,8

4

Iran

4,4

5

Trung Quốc

3,7

6


Như vậy, năm nước thành viên OPEC nói trên đóng vai trò lớn trong
sản xuất và xuất khẩu dầu của thế giới. Đứng đầu là Ả Rập Saudi với sản
lượng 10,4 triệu thùng/ngày. Tiếp theo là Nga và Mỹ với sản lượng lần lượt là
9,9 và 6,8 triệu thùng/ngày.
Những năm gần đây, sản lượng của các nước ngoài OPEC liên tục tăng
khá rõ nét. Đặc điểm sản xuất của các nước ngoài OPEC là sản lượng khó có
khả năng tăng lớn. Hiện này sản lượng của các nước này khoảng 33,5 triệu

8


thùng/ngày, chiếm 41% tổng sản lượng toàn thế giới, giữ vai trò quan trọng
không kém. Tuy sản lượng khai thác của các nước OPEC là nguồn cung cấp
chủ yếu của thế giới, nhưng các nước này thường không thật ổn định về chính
trị, kinh tế, gây nên sự mâu thuẫn nội bộ làm cho tình hình cung cấp và giá cả
dầu cũng không ổn định. Trong tình hình đó, vai trò của các nước ngoài
OPEC càng trở nên quan trọng, đảm bảo cho thị trường dầu mỏ thể giới giảm
bớt những biến động bất lợi.

1.1.3. Tình hình xuất nhập khẩu dầu thô trên thế giới
1.1.3.1. Tình nhập khẩu dầu thô
a)

Tổng mức nhập khẩu dầu thô trên toàn thế giới

Dầu thô là mặt hàng có khối lượng giao dịch rất lớn trong thương mại
quốc tế. Đơn cử năm 2007, mức nhập khẩu hiện vật đạt 43,7 triệu thùng/ngày.
Thương mại dầu thô thế giới cũng mang tính chính trị rõ nét. Nhà nước
thường tác động mạnh đến buôn bán dầu thô nhằm đảm bảo kịp thời cho an
ninh năng lượng và an ninh xã hội, quốc phòng, đặc biệt là thể chế chính trị.


1,85

1,87

1,95

1,93

1,94

1,94

Đông Âu

0,97

0,97

0,95

0,96

1,01

1,09

1,17

1,20


0,51

0,51

Châu Phi

0,76

0,73

0,73

0,72

0,87

0,91

0,89

0,91

Châu Á - TBD 13,39 13,13 12,95 13,89 14,85 15,53 16,10 16,62
Thế giới

38,96 38,91 38,41 40,27 42,30 43,04 43,38 43,72
Nguồn: />
- Châu Á – TBD là khu vực nhập khẩu dầu thô đứng đầu thế giới, với
16,62 triệu thùng/ngày trong năm 2007, chiếm 38% tổng nhập khẩu của thế


2

Nhật Bản

3,98

3

Trung Quốc

3,29

4

Ấn Độ

2,40

5

Hàn Quốc

2,39

6

Đức

2,19

nhập khẩu dầu thô lớn thứ nhì thế giới với 3,98 triệu thùng/ngày. Trung Quốc
từ vị trí số năm vào năm 2003, đã vượt lên thành nước nhập khẩu dầu thô thứ
ba thế giới. Ở vị trí thứ tư là Ấn Độ với lượng nhập khẩu 2,40 triệu
thùng/ngày. Theo sau đó lần lượt là Hàn Quốc, Đức, Ý, Pháp, Singapore và
Tây Ban Nha vốn là những nền kinh tế phát triển truyền thống và các nền
kinh tế mới nổi với tốc độ tăng trưởng cao.
1.1.3.2. Tình hình xuất khẩu dầu thô trên thế giới
a)

Xuất khẩu dầu thô của thế giới và các khu vực

Năm 2007, mức xuất khẩu dầu thô của thị trường toàn cầu đạt 44,83
triệu thùng/ngày so với 38,79 triệu thùng/ngày năm 2000.

11


Bảng 1.8. Xuất khẩu dầu thô của thế giới và khu vực giai đoạn 2000-2007
(Đơn vị tính: triệu thùng/ngày)

2000

2001

2002

2003

2004


4,47

4,52

4,60

4,73

4,90

5,16

Đông Âu

4,14

4,59

5,58

6,48

7,30

7,72

8,19

8,55


6,38

6,48

6,58

6,88

2,23

2,27

2,33

2,09

2,00

1,96

1,87

1,92

Châu Á –
TBD
Thế giới

38,79 38,06 37,28 39,12 42,32 42,83 43,66 44,83
Nguồn: />

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

Algeria

0,46

0,44

0,56

0,74

0,89

0,97

0,94


0,37

0,38

0,37

0,34

Indonesia

0,62

0,60

0,64

0,43

0,41

0,37

0,30

0,32

Iran

2,49


1,64

Kuwait

1,23

1,21

1,13

1,24

1,41

1,65

1,72

1,61

Lybian

1,00

0,98

0,98

1,12


0,60

0,56

0,54

0,54

0,67

0,62

0,61

Ả Rập Saudi

6,25

6,03

5,28

6,52

6,81

7,20

7,02



1,56

1,78

1,92

2,11

OPEC

21,52 20,49 18,84 20,22 22,90 23,69 23,86 24,35
Nguồn: Annual Statistical Bullentin 2007

Năm 2007, lượng xuất khẩu của OPEC đạt 24,35 triệu thùng/ngày
chiếm hơn ½ tổng xuất khẩu dầu thô toàn cầu, nếu so với năm 2000 thì vẫn
tăng tuyệt đối nhưng lại giảm về tương đối (tỷ trọng).
Hiện nay OPEC chiếm tới hơn 40% sản xuất và hơn 50% xuất khẩu dầu
thô của thế giới. Hơn nữa, quan hệ cung cầu dầu thô lại đang có nhiều lợi thế
cho nhà cung cấp.

13


Một khi có mục tiêu chiến lược đúng đắn và sự đoàn kết nhất trí trong
nội bộ các thành viên, OPEC càng củng cố vững chắc hơn vai trò quyết định
cung cầu và biến động giá cả trên thị trường dầu thô thế giới nhằm đảm bảo
hiệu quả cho việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu của mình.

1.1.4. Tình hình giá cả dầu thô thế giới thời gian gần đây

xuất khẩu dầu thô.
Trong những năm tiếp theo, dưới ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính
toàn cầu, cầu về dầu thô được dự đoán là sẽ tiếp tục giảm song không có gì là
đảm bảo cho những dự đoán này. Dự báo thị trường giá cả thực sự không đơn
giản nói chung và dự báo giá dầu càng không đơn giản nói riêng, đặc biệt là
sau những biến động trong năm 2008. Đã có nhiều dự báo giá dầu nhưng
không đạt độ chính xác mong muốn. Dường như các chuyên gia dự báo giá dầu
vẫn chưa tiếp cận được đầy đủ thực tiễn biến động phong phú với quá nhiều
đột biến tưởng chừng không theo quy luật nào cả trên thị trường giá cả dầu.
Tuy nhiên có thể nhấn mạnh 3 điểm cơ bản sau:
- Dầu thô trước hết là hàng tư liệu sản xuất, đồng thời cũng là hàng tư
liệu tiêu dùng, là tài nguyên quý thuộc nhu cầu tối thiết của tất cả các nước
trên thế giới trong nền kinh tế dầu.
- Thị trường giá cả dầu thô chịu tác động của rất nhiều yếu tố: kinh tế,
kỹ thuật, thời tiết, môi trường, xã hội, đặc biệt là yếu tố chính trị, cho nên là
thị trường siêu nhạy cảm.
- Trong tương lai, quan hệ biến động cung cầu và giá cả của thị trường

dầu thô vẫn sẽ vận động theo xu hướng tăng, có lợi cho nhà xuất khẩu.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

1.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm Marketing và Marketing trong kinh doanh xuất khẩu
a) Khái niệm về Marketing
Hiện nay trong các tác phẩm về marketing trên thế giới, có đến 2000
định nghĩa Marketing. Tuy nhiên, các định nghĩa ấy về thực chất không khác
15



ngoài biên giới quốc gia. Còn Joel Revans thì cho rằng Marketing quốc tế là
16


Marketing về hàng hóa và dịch vụ ở bên ngoài biên giới quốc gia của doanh
nghiệp. Đối với Ld. Dahringer, Marketing quốc tế là sự áp dụng cùng một
chiến lược Marketing hỗn hợp trên phạm vi hơn một thị trường quốc gia. Một
định nghĩa khác về Marketing quốc tế là hoạt động Marketing vượt qua phạm
vi biên giới của từng quốc gia cụ thể.
Những định nghĩa và khái niệm trên đây về Marketing quốc tế đều có
một điểm chung là khẳng định sự giống nhau về nguyên tắc, quy trình và nội
dung cơ bản của Marketing nội địa và Marketing quốc tế, đồng thời chỉ rõ sự
khác biệt cơ bản về phạm vi và môi trường mà ở đó chúng được áp dụng.
Marketing quốc tế bao gồm những hoạt động như nghiên cứu, phân tích
và dự báo thị trường nước ngoài; làm sao thích ứng cung với cầu của thị
trường; tác động đến nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu.
Trong hoạt động xuất khẩu, khái niệm về Marketing quốc tế được hiểu
với nghĩa hẹp hơn theo Marketing xuất khẩu. Có thể nói, Marketing xuất khẩu
là sự phát triển chuyên sâu của Marketing quốc tế trong lĩnh vực xuất khẩu.
Marketing xuất khẩu là tiến trình kế hoạch và phối hợp thành công các
yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến để đưa hàng hóa, dịch vụ từ
nhà sản xuất đến thị trường thế giới nhằm đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp xuất khẩu.
Từ những khái niệm về Marketing và Marketing xuất khẩu, chúng ta có
thể rút ra bản chất của Marketing xuất khẩu như sau: [16]
Một là, Marketing xuất khẩu đáp ứng những nhu cầu của người tiêu
dùng nước ngoài.
Hai là, các hoạt động Marketing xuất khẩu đều hướng đến khách hàng
nước ngoài, cho nên khi ứng dụng Marketing xuất khẩu phải bắt đầu từ
nghiên cứu môi trường thị trường nước ngoài để từ đó xây dựng chiến lược

Chiến lược Marketing là một hệ thống luận điểm logic, hợp lý, làm căn
cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức, tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ

18


Marketing của mình. Nó bao gồm những chiến lược cụ thể đối với các thị
trương mục tiêu, đối với phức hệ Marketing và mức chi phí cho Marketing.
Mục tiêu hàng đầu của chiến lược Marketing là phân bổ có hiệu quả,
phối hợp các nguồn lực Marketing và các hoạt động để hoàn thành mục tiêu
trong thị trường – sản phẩm cụ thể. Do vậy, những quyết định về phạm vi
chiến lược Marketing liên quan đến xác định phân đoạn thị trường mục tiêu,
dòng sản phẩm cung, Kế đến là xác định lợi thế cạnh tranh và nguồn lực
thông qua chương trình Marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc
tiến) được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng ở thị trường mục
tiêu. [9]
b) Chiến lược Marketing xuất khẩu
Các doanh nghiệp ngoại thương phải lập chiến lược Marketing xuất
khẩu cho sản phẩm thâm nhập thị trường nước ngoài. Quá trình hình thành,
thực hiện và kiểm tra chiến lược Marketing xuất khẩu cũng tuân thủ các
bước[16]:
 Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu:
Trên cơ sở phân tích môi trường bên trong, bên ngoài mà hoạch định
chiến lược Marketing xuất khẩu cho sản phẩm phù hợp với từng thị trường
mục tiêu đã chọn, cụ thể là:
- Trước hết, đánh giá và chọn thị trường mục tiêu xuất khẩu
- Kế đến, hoạch định phương thức thâm nhập thị trường mục tiêu đó.
- Sau cùng, hoạch định chiến lược Marketing hỗn hợp cho sản phẩm
xuất khẩu (sản phẩm, định giá, phân phối, xúc tiến).
 Thực hiện và kiểm tra chiến lược Marketing xuất khẩu:

cứu. Có hai phương pháp nghiên cứu có thể sử dụng để trả lời bất kỳ vấn đề
nào cần nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phương pháp
nghiên cứu phi thực nghiệm. Sự khác biệt chính của hai phương pháp này là ở
chỗ phương pháp thực nghiệm cần phải có sự can thiệp của người làm công
tác nghiên cứu bằng cách khống chế những biến số không liên quan và điều
khiển ít nhất một biến số còn phương pháp phi thực nghiệm thì không cần có
20


sự can thiệp của các nhà nghiên cứu. Sau khi lựa chọn phương pháp nghiên
cứu bước tiếp theo là xây dựng mô hình nghiên cứu. Đây là bước cụ thể hóa
của phương pháp nghiên cứu và những thủ tục thu thập thông tin cần thiết.
 Kỹ thuật thu thập dữ liệu
Có hai kỹ thuật thu thấp dữ liệu chính được áp dụng, đó là thông qua
giao tiếp và thông qua quan sát. Thông qua giao tiếp bao gồm việc hỏi câu hỏi
và nhận câu trả lời, có thể là trực tiếp, có thể thông qua thư từ, điện thoại hay
qua phiếu điều tra. Thông qua quan sát là quá trình quan sát hành vi quá khứ
và hành vi hiện tại. Quan sát hành vi quá khứ có thể xem xét những dữ liệu
thứ cấp như những sổ sách lưu trữ của công ty, những ấn phẩm của các nguồn
thuộc bên ngoài công ty.
 Lấy mẫu
Không một công trình nghiên cứu marketing nào có thể nghiên cứu
được toàn bộ dân số có liên quan đến một vấn đề. Trong hầu hết các trường
hợp người ta chỉ chọn ra một nhóm có liên quan gọi là phương pháp lấy mẫu.
Trong khi chọn mẫu, các nhà nghiên cứu cần cụ thể hóa ba vấn đề: (1) mẫu
được chọn từ đâu, (2) quá trình chọn mẫu, (3) quy mô của mẫu. Chọn mẫu
phải đúng từ số dân số có liên quan, thường được cụ thể hóa trong giai đoạn
hình thành những vấn đề cần nghiên cứu. Những dữ liệu lấy được từ những
mẫu chọn sẽ được dùng để suy diễn cho một phạm vi dân số lớn hơn.
 Thu thập dữ liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status