Yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÙI CÔNG DUY

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÙI CÔNG DUY

YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU

việc kiểm soát tốt hơn các yếu tố tác động đến nợ xấu.
Từ khóa: GMM, Nợ xấu, ngân hàng thương mại Việt Nam


ii

ABSTRACT
The thesis analyzes the determinants of Vietnamese banks non performing loans.
Study applies the Generalized Method of Moments technique for dynamic panels
using bank-level data for the Vietnamese commercial banks over the period 2011 to
2016 proposed by Arellano and Bover (1995) to test the impact of macro factors
and internal factors of banks on NPLs of Vietnamese joint stock commercial banks.
The results show that bad debt is affected by both macroeconomic factors and
internal factors. In particular, last NPLs, bank size, equity to assets, loan loss
provision, bank‟s loan growth and inflation rate have a positive effect on NPLs.
While, economic growth and return on assets have a negative relationship to NPLs.
In addition, the thesis also explains the same relationship of equity to assets with
bad debt that is contrary to the expectations of the research. The thesis has made
important contributions to bank managers and policy makers to solve the non
performing loans and improve the performance and lending behavior of Vietnamese
commercial banks.
Key words: GMM, Non performing loans (NPLs), Vietnamese commercial banks


iii

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là
trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội

Tiếng Anh

Tiếng Việt

tắt
Basel Committee on Banking

Ủy ban Basel và giám sát ngân

Supervision

hàng

CAR

Capital Adequacy Ratio

Hệ số an toàn vốn

CGI

Corporate governance index

Chỉ số quản trị doanh nghiệp

BCBS

Doanh nghiệp nhà nước

DNNN


Standards

quốc tế

IMF

International Monetary Fund

Quỹ tiền tệ quốc tế

LGDR

Loss Given Default Rate

Tỷ lệ mất mát được xác định

NBL

New Bad Loans

Nợ xấu mới

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại


Viet Nam Institute for Economic and

Viện nghiên cứu kinh tế và

Policy Research

chính sách

World Bank

Ngân hàng Thế giới

WB


vii

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC BIẾN

Ký hiệu

Tiếng Anh

Tiếng Việt

ETA

Equity to total assets


Tỷ lệ nợ xấu

ROA

Return on total assets

Suất sinh lời trên tổng tài sản

SIZE

Quy mô ngân hàng


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

Bảng 2.1 Phân loại nợ xấu của các quốc gia G-20................................................. 11
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến dùng trong mô hình .................................................... 37
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình ................................... 45
Bảng 4.2 Ma trận tự tương quan giữa các biến trong nghiên cứu.......................... 46
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định chỉ số VIF ................................................................. 47
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định White ........................................................................ 48
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan ......................................... 49
Bảng 4.6 Kết quả ước lượng theo GMM .............................................................. 50
Hình 2.1 Lược khảo các yếu tố tác động đến nợ xấu ............................................ 30
Hình 4.1 Nợ xấu của ngành ngân hàng qua từng năm .......................................... 42
Hình 4.2 Cơ cấu nợ xấu theo ngành của các NHTM Việt Nam ........................... 43
Hình 4.3 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của các NHTM Việt Nam ........ 44


Danh mục phụ lục .................................................................................................... ix
CHƢƠNG 1.

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1

Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................2

1.4

Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................3

1.5

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ....................................3

1.6

Kết cấu khóa luận .........................................................................................4

CHƢƠNG 2.


2.3.1

Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................18

2.3.2

Các nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................................23

2.4

Yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu ngân hàng thương mại.................................25

2.4.1

Yếu tố đặc thù ngân hàng ............................................................................25

2.4.2

Yếu tố kinh tế vĩ mô ....................................................................................28

Kết luận Chương 2 .................................................................................................. 31
CHƢƠNG 3.

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Giới thiệu ................................................................................................................. 32
3.1

Mô hình nghiên cứu .....................................................................................32


4.2

Thống kê mô tả ............................................................................................44

4.3

Kết quả nghiên cứu ......................................................................................46

4.3.1

Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu..................................................46

4.3.2

Kiểm định các giả thiết hồi quy mô hình nghiên cứu .................................47

4.3.3

Ước lượng mô hình theo phương pháp GMM ............................................49

4.4

Thảo luận kết quả nghiên cứu......................................................................51


xii

Kết luận Chương 4 .................................................................................................. 56
CHƢƠNG 5.

góp phần làm cho nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. Tuy nhiên, một
vấn đề mà tất cả các ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn cần phải đặc biệt chú ý
chính là vấn đề về nợ xấu. Nợ xấu cho biết tình trạng sức khỏe của toàn bộ nền kinh
tế, bên cạnh đó, nó còn là thước đo để đo lường năng lực kiểm soát rủi ro của hệ
thống ngân hàng trước những sức ép mang tính chu kỳ xuất phát từ sự bất ổn của
nền kinh tế. Những năm gần đây, tỷ lệ nợ xấu biến động liên tục. Tuy nhiên, với sự
nỗ lực từ chính các ngân hàng cũng như sự chỉ đạo kịp thời từ Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) và các bộ ngành mà tỉ lệ nợ xấu đang có chiều hướng giảm.
Theo Nkusu (2011) nợ xấu được xem là dấu hiệu cảnh bảo cho cuộc khủng hoảng
tài chính trong tương lai nếu không được xử lý kịp thời. Việc tìm hiểu nguyên nhân
gây ra nợ xấu được xem là vấn đề cực kỳ quan trọng và cấp thiết nếu muốn kìm
hãm nợ xấu cũng như ngăn ngừa khủng hoảng tài chính trong tương lai. Trong giai
đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến 2016, nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam
có sự biến động khá lớn. Năm 2011, NHNN công bố nợ xấu toàn hệ thống ngân
hàng ở mức 3.6 – 3.8% tổng dư nợ. Bước sang năm 2013, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục tăng
vọt lên mức 4.08% vào cuối năm 2012 và chạm mức 4.67% vào tháng 04/2013
(Hoàng Thủy Yến, 2014). Tuy nhiên, kể từ đó, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng
Việt Nam bắt đầu giảm và đạt mức 2.52% vào năm 2016. Tuy nhiên, con số trên
được NHNN cập nhật trên cơ sở báo cáo định kỳ của các tổ chức tín dụng (TCTD).
Còn con số qua giám sát từ xa của cơ quan này, thường cao hơn nhiều, và hiện chưa
có công bố chính thức để so sánh. Nhiều chuyên gia kinh tế cũng lo ngại, con số
thực mà các ngân hàng chưa công bố còn cao hơn mức trên không ít. Vì vậy, trên
thực tế, nợ xấu vẫn là vấn đề đáng báo động.


2

Có thể thấy, kể từ thời điểm tháng 05/2013 cho đến nay, nợ xấu của các NHTM
Việt Nam có xu hướng giảm, nhưng tác động của chúng vẫn khiến cho hệ thống
NHTM Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Hiện nay, các

nội tại của các NHTMCP Việt Nam tác động đến nợ xấu và (ii) Nhóm yếu tố vĩ mô
tác động đến nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận dựa trên các công trình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt
Nam trước đây để tìm ra mô hình nghiên cứu phù hợp. Dựa trên các mô hình nghiên
cứu trước đây, khóa luận tiến lựa chọn các biến độc lập và phụ thuộc phù hợp để
xây dựng mô hình nghiên cứu đồng thời đưa ra các giả thuyết về tác động của biến
độc lập đến biến phụ thuộc.
Khóa luận tiến hành kiểm định các khuyết tật của mô hình như hiện tượng tự tương
quan, hiện tượng đa cộng tuyến và hiện tượng phương sai thay đổi. Ngoài ra, mô
hình nghiên cứu sử dụng biến trễ của biến phụ thuộc nên khả năng mô hình bị nội
sinh. Để khắc phục các khuyết tật của mô hình, khóa luận sử dụng phương pháp
thống kê momen tổng quát (GMM) thông qua phần mềm Stata 14.2.
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu trước đã chứng minh được rằng nợ xấu của các NHTM xuất phát
từ nhiều yếu tố, trong đó hai nguyên nhân chính là các yếu tố nội tại và các yếu tố
kinh tế vĩ mô. Nợ xấu tồn đọng sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, những chính sách quản
lý từ phía Nhà nước cũng còn thiếu chặt chẽ, ngày càng xuất hiện nhiều lỗ hổng
trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, việc tìm ra nguyên nhân
để kìm hãm nợ xấu được xem như nhiệm vụ cấp bách trong giai đoạn hiện nay.
Đồng thời, kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện các chính sách tối ưu cho các
NHTMCP và NHNN Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.


4

1.6 Kết cấu khóa luận
Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương này giới thiệu sự cần thiết cũng như
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, đối tượng và quy trình thực hiện nghiên cứu.

Giới thiệu
Để đánh giá các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các NHTMCP Việt Nam, khóa luận
tập trung đánh giá tác động của các yếu tố nội tại và yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng
đến nợ xấu. Chương 2 trình bày khung lý thuyết tổng quan về nợ xấu thông qua
lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan nhằm rút ra phương pháp
nghiên cứu phù hợp cho khóa luận.
2.1 Nợ xấu của ngân hàng thƣơng mại
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Từ ngày xưa, ngân hàng được thành lập đã được xem là một chủ thể kinh doanh.
Các ngân hàng thu lợi nhuận từ nhiều hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động cho
vay được xem là nguồn thu chính cho ngân hàng. Ngân hàng được coi là trung gian
giữa người thiếu vốn và người thừa vốn. Người thiếu vốn có nhiệm vụ trả gốc và lãi
định kì cho ngân hàng, số tiền lãi mà khách hàng trả cho ngân hàng được xem là
nguồn thu chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay. Tuy nhiên, trong
mọi hoạt động kinh doanh, đi kèm với lợi nhuận luôn có sự xuất hiện của rủi ro.
Trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực tiền tệ có độ nhạy rất cao, có thể ảnh
hưởng rất lớn không chỉ cho mỗi các ngân hàng mà còn tác động vô cùng lớn đến
nền kinh tế của một quốc gia thậm chí có thể lan sang các nước khác trên thế giới.
Rủi ro có thể xuất phát từ bất kì giao dịch nào từ phía ngân hàng hoặc từ người đi
vay. Mỗi giao dịch tín dụng giữa người vay và người cho vay luôn tiềm ẩn một mức
độ nhất định của yếu tố không chắc chắn. Do vậy, tất cả các giao dịch, bất kể lớn
hay nhỏ đầu góp phần hình thành nên rủi ro cho ngân hàng.
Nợ xấu là phạm trù có liên quan đến rủi ro tín dụng (credit risk). Theo quan niệm
của Ủy ban Basel (2000), rủi ro tín dung là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối
tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận.Theo khái niệm này
thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân


6

7

Trong khi đó, Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (BCBS) không đưa ra định
nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hướng dẫn về các thông lệ chung tại
nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định, việc khoản nợ bị coi là
không có khả năng hoàn trả (a default) khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau
xảy ra: (i) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân
hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi ví dụ như giải chấp Chứng
khoán (nếu đang nắm giữ); (ii) người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày (BCBC,
2002), BCBS đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm “mất mát có thể xảy ra trong tương
lai” (expected loss) khi đánh giá một khoản vay. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ
bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay
không trả được nợ. Tuy nhiên, một vài quốc gia báo cáo nợ xấu bao gồm các khoản
nợ quá hạn 31 ngày quá hạn, hoặc báo cáo các khoản nợ quá hạn 61 ngày được tính
vào danh mục nợ xấu (Adriaan Bloem và Cornelis Gorter, 2004). Chính vì mốc thời
gian quá hạn là 90 ngày là một tiêu chí khá phổ biến nhưng không phải thống nhất
hoàn toàn, vì vậy việc đánh giá và so sánh số liệu nợ xấu giữa các quốc gia cần phải
hết sức thận trọng và được kiểm tra kỹ lưỡng các quy định cụ thể định tính và định
lượng ở từng quốc gia.
Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS) về ngân hàng thường đề cập các khoản nợ bị
giảm giá trị (Impaired) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ xấu (nonperforming). Chuẩn
mực kế toán quốc tế IAS 39 được khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào
đầu năm 2005 chỉ ra rằng cần có bằng chứng khách quan (objective evidence) để
sắp xếp một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá trị. Trong trường hợp nợ bị giảm giá
trị thì tài sản được ghi nhận sẽ bị giảm xuống vì những tổn thất do chất lượng nợ
xấu gây ra. Về cơ bản IAS 39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất
luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn. Phương pháp để đánh
giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng tiền
tương lai chiết khấu hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. Hệ thống này được
coi là chính xác về mặt lý thuyết, tuy nhiên, khi áp dụng thực tế lại gặp nhiều khó

mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Nợ xấu là nợ thuộc nhóm
3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).


9

2.1.3 Phân loại nợ xấu
Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và
định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng,
trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm thích hợp. Ngoài ra, phân loại
nợ được hiểu là quá trình các ngân hàng xem xét các danh mục cho vay của mình và
đưa các khoản vay vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và các đặc điểm tương
đồng khác của khoản vay. Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp cho
ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cho vay của mình và trong trường
hợp cần thiết, sẽ có các biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong chất lượng tín
dụng các danh mục cho vay. Việc phân loại nợ gây nhiều khó khăn về mặt pháp lý
của từng quốc gia, tuy nhiên, nó giúp các quốc gia có sự lựa chọn rất đa dạng cho
hệ thống phân loại và lập dự phòng (BCBS, 2006).
Theo Laurin và các cộng sự (2002) chỉ ra việc phân loại nợ khó có tiêu chuẩn kế
toán quốc tế thống nhất. Việc tiếp cận phân loại nợ được coi như trách nhiệm của
người quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát.
Theo nghiên cứu của Lastra, Bholat, Markose, Sen và Miglionico (2016) chỉ ra sự
khác nhau trong phân loại nợ tại một số quốc gia thuộc nhóm G-20. Bảng 2.1 chỉ ra,
Mỹ và Đức đã sử dụng cách tiếp cận phân loại nợ rõ ràng. Ở một số không có cơ
chế quản lý chi tiết, các nhà quản lý ngân hàng thường có trách nhiệm phát triển các
quy định và quy trình phân loại nợ nội bộ. Một quan điểm chung ở những quốc gia
này là vai trò của bên ngoài như giám sát ngân hàng hoặc kiểm toán bên ngoài chỉ
giới hạn ở việc đưa ra ý kiến xem các quy định đã đầy đủ, và có được thực hiện phù
hợp và thống nhất hay chưa mà thôi. Tại Anh, các nhà giám sát ngân hàng không
yêu cầu các ngân hàng áp dụng một loại hình phân loại nợ cụ thể nào. Tuy nhiên

Quốc gia

Argentina

Các nhóm nợ
-

Nợ đủ tiêu chuẩn;

-

Nợ đặc biệt theo sát;

-

Nợ dưới tiêu chuẩn;

-

Nợ có rủi ro cao;

-

Nợ khó thu hồi;

-

Nợ không thể thu hồi.
Khoản nợ được xem là nợ xấu không kể là 90 ngày hay
không, mà là khoản nợ bị nghi ngờ khả năng trả nợ, bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status