BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------------------------------
NGUYỄN THẾ MINH
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÓ TRỤ
SỞ CHÍNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................... 4
6. Bố cục nghiên cứu.................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU ................................. 6
2.1. Sơ lược về NHTM ................................................................................................... 6
2.1.1. Khái niệm NHTM ............................................................................................ 6
2.1.2. Hoạt động cơ bản của NHTM .......................................................................... 7
2.1.3. Đặc điểm của NHTM ....................................................................................... 8
2.2. Lý luận về nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của NHTM .............................. 8
2.2.1. Khái niệm về rủi ro trong NHTM .................................................................... 8
i
2.2.2. Nợ xấu và bản chất nợ xấu của các NHTM ..................................................... 9
2.2.2.1. Khái niệm nợ xấu ......................................................................................... 9
2.2.2.2. Tiêu chí phân loại nợ xấu ........................................................................... 11
2.2.2.3. Cơ sở lý thuyết về nguyên nhân gây ra nợ xấu .......................................... 13
2.2.2.4. Những quy định pháp lý liên quan đến an toàn trong hoạt động tín dụng và
xử lý nợ xấu của NHTM................................................................................................ 21
2.3. Các nghiên cứu trước đây về nợ xấu .................................................................. 22
2.3.1. Phương hướng và kinh nghiệm xử lý nợ xấu ở các nước trên thế giới .......... 22
2.3.2. Một số nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 30
2.3.3. Nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................................. 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 42
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ
XẤU CÁC NHTM CÓ TRỤ SỞ CHÍNH Ở TP.HCM ............................................. 43
3.1. Tình hình tín dụng và nợ xấu của các NHTMCP trụ sở chính ở TP.HCM .... 43
3.1.1. Tình hình tín dụng các NHTMCP có trụ sở chính ở TP.HCM ...................... 43
3.1.2. Tình hình nợ xấu các NHTMCP có trụ sở chính ở TP.HCM ........................ 44
DIỄN GIẢI
ABS
Chứng khoán bằng tài sản đảm bảo tài chính
AMC
Công ty quản lý tài sản
CTCP
Công ty cổ phần
DATC
GỐC TIẾNG ANH
Asset-Backed Securities
Công ty Mua bán nợ & Tài sản tồn đọng của
doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
NHTM cổ phần
NHTMNN
NHTM Nhà nước
NHTW
Ngân hàng trung ương
NĐTNN
Nhà đầu tư nước ngoài
NPLs
Nợ xấu
RGDP
Thu nhập quốc dân ròng
TCTD
Tổ chức tín dụng
ACB
NHTMCP Á Châu
DAF
NHTMCP Đông Á
EIB
NHTMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
HDB
NHTMCP Phát triển Tp.HCM
NAB
NHTMCP Nam Á
NVB
NHTMCP Nam Việt
OCB
NHTMCP Phương Đông
PNB
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quá trình xử lý nợ xấu Trung Quốc ............................................................... 26
Bảng 2.2: Đặc điểm của 3 cơ chế AMC Thái Lan ......................................................... 27
Bảng 2.3: Các biến nội tại của ngân hàng và các giả thuyết cụ thể (Hy Lạp) ................ 31
Bảng 2.4: Tóm tắt các biến trong mô hình hồi quy (Guyana) ........................................ 33
Bảng 2.5: Các biến độc lập, ký hiệu, dấu kỳ vọng, dữ liệu tham khảo (Pakistan) ......... 34
Bảng 2.6: Kết quả thực nghiệm mô hình Dr.Chen ......................................................... 36
Bảng 2.7: Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình Ths.Đ.Quỳnh Anh......................... 38
Bảng 3.1. Mô tả các biến trong mô hình ........................................................................ 62
Bảng 3.2. Cách lấy dữ liệu các biến ............................................................................... 63
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................. 66
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ....................... 70
Bảng 4.3. Kết quả nghiên cứu 3 mô hình POLS, FEM và REM ................................... 71
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định Breusch – Pagan .............................................................. 72
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman Test .................................................................. 73
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định tác động thời gian của mô hình ....................................... 73
Bảng 4.7 : Kết quả kiểm định VIF, phương sai thay đổi và tự tương quan bậc 1 .......... 75
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định tương quan chéo .............................................................. 75
Bảng 4.9. Trình bày kết quả hồi quy bằng cách sử dụng phương pháp FGLS để ước
lượng các hệ số hồi quy ..................................................................................................... 76
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khái quát sơ đồ hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM............................. 7
Sơ đồ 2.2. Mô hình các loại rủi ro tín dụng..................................................................... 8
Sơ đồ 2.3. Mô hình Basel II.......................................................................................... 21
nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn đến các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chia sẻ thông tìn,
cung cấp cho tôi nhiều nguồn tư liệu bổ ích, quý giá.
Lời cuối, cho tôi gửi đến gia đình và những người bạn lời cảm tạ chân thành trong suốt
thời gian qua đã hỗ trợ, động viên và chia sẻ rất nhiều cho tôi.
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế nước ta hiện đang phải gánh chịu những tác động tiêu cực: hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, trì trệ - cụ thể trong năm
2013 có gần 61.000 doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt động, tăng 12% so với năm 2012;
trong đó, 40.000 doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng không công bố (Khảo sát của Tổng
cục thống kê năm 2013). Riêng theo báo cáo của Bộ Xây dựng, dư nợ tín dụng của bất động
sản năm 2013 tăng vọt 36,8% trong khi có hơn 10.000 doanh nghiệp bất động sản ngừng
hoạt động hoặc giải thể. Trước những diễn biến phức tạp, hoạt động của hệ thống NHTM
đang phải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng và nợ
xấu. Do đó, nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là quyết liệt xử lý nợ xấu của hệ thống NHTM
cũng như các NHTMCP có trụ sở chính ở TP.HCM, bởi nó đã và đang đe dọa đến sự tồn tại,
đến hiệu quả kinh doanh, phát triển lành mạnh của hệ thống TCTD cũng như ảnh hưởng đến
việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN và sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế
Vì vậy, việc kiểm soát và xử lý nợ xấu vẫn cần tiếp tục được triển khai một cách đồng bộ,
hiệu quả và quyết liệt hơn là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân
hàng và nền kinh tế, để tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động, góp
phần mở rộng đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là một đòi hỏi tất yếu và cấp thiết.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Nợ xấu của các NHTM có trụ sở chính ở
TP.HCM. Tuy nhiên, nợ xấu là một phạm trù rộng và phức tạp liên quan đến nhiều chính
sách vĩ mô của nền kinh tế như: chính sách tiền tệ tín dụng, tốc độ tăng trưởng GDP, tỷlệ
thất nghiệp… và các chính sách phát triển nội tại của ngân hàng: quy mô ngân hàng, tốc độ
tăng trưởng dư nợ tín dụng, tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi... Do đó, luận văn tập trung
nghiên cứu làm rõ qua việc phân tích định lượng các nhân tố này ảnh hưởng đến nợ xấu ra
sao của các NHTM có trụ sở chính TP.HCM.
2
Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu về 13 NHTM có trụ sở chính ở
TP.HCM, gồm: ACB, ABB, EAB, EIB, HDB, NAB, OCB, PNB, SCB, STB, Sài Gòn Công
Thương, VAB, Vietcapital Bank và thời kỳ nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2013.
Luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu các NHTM có trụ sở chính ở TP.HCM vì
TP.HCM là một trong những vùng kinh tế trọng điểm nhất, là đầu tàu của cả nước và đây là
thời kỳ nước ta đang đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Do vậy, nhiệm vụ quan
trọng đặt ra đối với ngành ngân hàng là tiếp tục đẩy mạnh quá trình xử lý nợ xấu, lành mạnh
hóa hệ thống ngân hàng, để vai trò của nó thực sự trở thành trung gian tài chính và nhân tố
thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn thông suốt tạo điều kiện phát triển kinh tế
TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung. Từ đó, có sự chuẩn bị tốt cho quá trình tự do hóa
tài chính nhằm nâng cao năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt
Nam thời kỳ hậu hội nhập WTO. Đồng thời, đó cũng là tiền đề cho quá trình tái cấu trúc hệ
thống NHTM qua việc hoàn thiện khung chính sách ngành ngân hàng.
Mặt khác, nguồn số liệu của giai đoạn nghiên cứu có độ tin cậy cao, đầy đủ và phản ánh
tốt việc đánh giá tình hình nợ xấu của các NHTM có trụ sở chính ở TP.HCM.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích mà luận văn đề ra, phương pháp phân
tích định tính đã được kết hợp với phương pháp phân tích định lượng, cụ thể:
phòng ngừa, xử lý nợ xấu, cải thiện năng lực cạnh tranh và góp phần tái cấu trúc cho hệ
thống NHTM. Qua đó, tạo điều kiện cho nền kinh tế vững mạnh phát triển trong xu thế hội
nhập, cạnh tranh gay gắt hiện nay.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Với những kết quả bước đầu của quá trình nghiên cứu, tác giả hy vọng đề tài sẽ được
nghiên cứu mở rộng phù hợp và hoàn thiện hơn nữa (về số lượng các biến tham gia, điều
kiện áp dụng các biến kinh tế vĩ mô, vi mô ở các NHTM Việt Nam; mở rộng số lượng
NHTM nghiên cứu…) mô hình các nhân tố tác động lên nợ xấu cũng như tác động ngược
lại của nợ xấu lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng... để qua đó giúp các
NHTM quản trị rủi ro hiệu quả hơn.
4
6. BỐ CỤC NGHIÊN CỨU
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bố cục
gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý luận về nợ xấu.
Nêu những vấn đề lý luận và thực tiễn nghiên cứu về nợ xấu, nêu bật các đặc trưng cũng
như ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động của các ngân hàng.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu của các NHTMCP có trụ
sở chính tại Tp.HCM
Tiến hành phân tích số liệu nợ xấu các NHTMCP có trụ sở chính tại TPHCM. Đồng thời,
tổng hợp các nguyên nhân gây nên nợ xấu, trên cơ sở đó xây dựng lên mô hình nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu, gồm các biến kinh tế vĩ mô và biến nội tại ngân hàng.
Chương 4: Thảo luận kết quả mô hình
Từ mô hình xác định được các nhân tố nào thực sự tác động đến nợ xấu của các
NHTMCP tại Tp.HCM, mức ý nghĩa cũng như tính mạnh yếu của các tác động đó.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị về công tác xử lý nợ xấu
hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.”
Theo Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009: Về tổ chức và hoạt động của NHTM:
“NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
6
doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các TCTD và các quy
định khác của pháp luật”.
Qua đây, ta có thể thấy rằng trên mỗi phương diện khác nhau, ở mỗi quốc gia khác nhau
lại có những quan niệm, nhìn nhận khác nhau; tuy nhiên, tất cả điều đó cho ta những cách
hiểu sâu hơn về khái niệm ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng, hiểu rõ về các hoạt
động và những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.
Như vậy, NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền
kinh tế thị trường, trực tiếp giao dịch với các công ty, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và
các cá nhân qua việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân
hàng cho các đối tượng trên. Nhờ hệ thống này mà các nguồn tiền, vốn nhàn rỗi sẽ được huy
động, tạo lập nguồn vốn tín dụng lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
2.1.2. Hoạt động cơ bản của NHTM
NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ
tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh
tế.Thành công trong kinh doanh của ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, khả năng
cung cấp các dịch vụ đa dạng và cạnh tranh trên thị trường. Dựa trên chức năng của
NHTM, ta có thể phân chia các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM như sau:
Sơ đồ 2.1 - Khái quát sơ đồ hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM
Các hoạt động kinh doanh cơ bản
Chức năng luân chuyển tài sản
7
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
- Bảo lãnh
2.1.3. Đặc điểm của NHTM
Hoạt động NHTM có những đặc điểm chính sau:
Là hình thức kinh doanh theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu qua hai hình thức
hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Là hình thức kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh
khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế.
Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng
Các NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau.
2.2. LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
2.2.1. Khái niệm về rủi ro trong NHTM
a. Rủi ro tín dụng
Trong lĩnh vực ngân hàng: Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn
thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi
phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản
của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ
hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc hoặc/và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nếu món vay
của ngân hàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin và tìm cách rút tiền khỏi ngân hàng,
từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản cũng như không thực hiện được kế hoạch đầu
tư. Khi đó, ngân hàng sẽ khó khăn trong việc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch
vụ; khó mở rộng quan hệ với các đối tác, ngân hàng phải thu hẹp hoạt động do lợi nhuận
giảm vì ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp sự thiếu hụt đó, khiến uy tín bị giảm
sút, dẫn đến tình trạng như: gia tăng nợ xấu, buộc phải tái cơ cấu lại hay mua bán sáp nhập
và có thể dẫn đến phá sản. (Tham khảo Phụ lục 1: Mô hình quản lý rủi ro tín dụng trong
ngân hàng).
b. Rủi ro thị trường
Rủi ro thị trường trong hoạt động ngân hàng là rủi ro tiềm ẩn gây ra tác động tiêu cực
đối với thu nhập hoặc vốn của NHTM do những biến động bất lợi của các yếu tố trên thị
trường như: lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán, giá hàng hóa... Ngân hàng không thể tác động
làm thay đổi các yếu tố này, mà chỉ có thể dự báo xu hướng, tính toán mức độ ảnh hưởng để
từ đó đưa ra các biện pháp chủ động điều chỉnh quy mô, cơ cấu tài sản có, sao cho hạn chế
thấp nhất tổn thất có thể xảy ra thông qua việc kết hợp mô hình hiện đại trong việc ước
lượng rủi ro lãi suất và sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính phái sinh.
c. Rủi ro hoạt động
Trong hoạt động ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên
mức nợ xấu của ngân hàng, như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá…(Tham
khảo Phụ lục 2: Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng).
2.2.2. Nợ xấu và bản chất nợ xấu của các NHTM
2.2.2.1. Khái niệm nợ xấu
Hiểu một cách tường minh về nợ xấu theo nhiều góc độ trên thế giới thì nợ xấu được
dánh giá dựa trên 2 yếu tố: thời gian quá hạn và sự suy giảm (hoặc không còn) khả năng
thanh toán của người đi vay.
9
BCBS, 2002).
Một khoản nợ được xem đã không còn khả năng thanh toán (non-performing loan) khi đã
quá hạn trả lãi và gốc trên 90 ngày, theo như những quy định của Basel II khi xảy ra những
rủi ro về sự đánh mất số tiền cho vay hoặc được tìm hiểu đầy đủ những ý kiến chắc chắn về
việc tổn thất hoàn toàn hay nghi ngờ khả năng không được thanh toán đầy đủ khoản vay.
(ECB, 2009).
10
Theo định nghĩa chính thức của IMF, một khoản nợ được coi là xấu khi việc chi trả tiền
lãi và gốc quá hạn 90 ngày hoặc hơn, hoặc ít nhất 90 ngày kể từ ngày tiền lãi đã được vốn
hóa, tự cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận hoặc nợ được gia hạn; khi việc thanh toán
dòng tiền trễ hạn dưới 90 ngày nhưng có những lý do xác đáng để nghi ngờ khả năng thanh
toán đầy đủ của người vay. Sau khi khoản vay xếp vào danh mục nợ xấu, nợ hay bất kỳ
khoản vay thay thế nào cũng đều bị xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm xóa nợ hoặc
thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hay thu hồi được khoản vay thay thế. (IMF’s
complication Guide on Financial Soundness Indication 2004).
Guy (2011) cũng khẳng định nợ xấu đã được sử dụng rộng rãi như một thước đo chất
lượng tài sản của các NHTM. Nợ xấu có thể gây tổn hại cho các hoạt động tài chính của các
NHTM (Berger và De Young, 1997) và là một yếu tố quan trọng trong việc khởi xưởng và
thúc đẩy các cuộc khủng hoảng ngân hàng (Greenidge và Grosveno, 2010; Reinhart và
Rogoff, 2010). Vì vậy, quản lý nợ xấu là rất quan trọng cho hiệu quả của một ngân hàng cá
nhân và cho cả nền kinh tế (McNulty và các tác giả, 2001).
b. Theo định nghĩa của Việt Nam
Nợ xấu quy định tại Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của
NHNN Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban
hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005, xác định theo
nhóm liên kết các nguyên tắc cơ bản Basel (The Basel Core Principles Liaison Group Nhóm được thành lập như một sợi dây liên kết trực tiếp giữa Ủy ban Basel - BIS và
WB/IMF để đánh giá các mảng khác nhau của lĩnh vực tài chính và để đưa ra các tiêu chuẩn
an toàn mới về vốn.) thì ở một số quốc gia có thêm các tiêu chuẩn khác như:
Hệ thống phân loại của Mỹ dựa trên một số tiêu chí như: kinh nghiệm thanh toán,
môi trường khách hàng nợ đang hoạt động.
Tại Mexico, các ngân hàng còn dựa trên giá trị có thể thu hồi của tài sản thế chấp.
Tại Anh và Hà Lan không có yêu cầu cụ thể cho việc phân loại nợ vì thế các ngân
hàng tự xây dựng quy tắc cho mình.
Bên cạnh đó, tiêu chí phân loại các khoản nợ (trong đó có một khoản nợ xấu) của một
khách hàng cũng có sự khác biệt giữa các quốc gia như:
Ở Brazil, Cộng hòa Séc, Pháp, Ấn Độ và Nam Phi: khi có một khoản nợ phân loại
là xấu, tất cả các khoản nợ khác của cùng một khách hàng cũng bị phân loại là xấu.
Ở Hàn Quốc, Mexico, Ả Rập Saudi có cách tiếp cận linh hoạt hơn: quyết định của
các ngân hàng dựa trên sự xem xét lại của họ về việc hình thành của từng khoản nợ, bất kể
những khoản nợ khác được xếp hạng như thế nào.
tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm (hay tốt
hơn) (Điều 7, QĐ 493). Thường thì các TCTD áp dụng phương pháp “định tính” theo hướng
chuyển các khoản nợ ở nhóm cao sang nhóm thấp để giảm trích lập dự phòng.
2.2.2.3. Cơ sở lý thuyết về nguyên nhân gây ra nợ xấu
Về nguyên nhân gây ra nợ xấu trong hệ thống NHTM, nợ xấu là kết quả của vấn đề rủi ro
về đạo đức hay việc NHTM áp dụng chiến lược cho vay thiếu sự thận trọng (Brownbridge,
13