BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------
TẠ THỊ NHÃ VI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
----------
TẠ THỊ NHÃ VI
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DANH MỤC CHO VAY ĐẾN
LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hương
Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................1
1.2
Tổng quan các nghiên cứu trước đây.........................................................2
1.2.1
Nghiên cứu nước ngoài .............................................................................. 2
1.2.2
Nghiên cứu trong nước .............................................................................. 6
1.3
Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ............................6
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................7
1.5
Phương pháp nghiên cứu: ..........................................................................8
1.6
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...................................................................8
2.1.2.5
Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng ....................................... 17
2.1.2.6
Danh mục cho vay theo khu vực địa lý ................................................... 17
2.1.2.7
Danh mục cho vay theo ngành kinh tế .................................................... 17
2.1.3
Thước đo mức độ tập trung......................................................................18
2.1.3.1
Thước đo khoảng cách ............................................................................. 18
2.1.3.2
Thước đo SE (Shannon Entropy)............................................................. 18
2.1.3.3
Chỉ số Hirschman-Herfindahl Index (HHI) ............................................19
Rủi ro tập trung ........................................................................................ 22
2.4
Tác động của danh mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng ..............23
2.5
Tác động của danh mục cho vay đến rủi ro .............................................24
2.6
Mô hình tác động của danh mục cho vay đến lợi nhuận .........................26
2.6.1
Mô hình hồi quy của Acharya et al. (2004) ............................................. 26
2.6.2
Mô hình hồi quy của Benjamin M. Tabak, Dimas M.Fazio and Daniel
O.Cajueiro (2010) ..................................................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DANH MỤC CHO VAY.................................... 31
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ...................... 31
3.1
Tổng quan tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam ........ 31
Thực trạng danh mục cho vay tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam .......38
3.2.1
Cơ cấu danh mục cho vay theo ngành kinh tế ......................................... 38
3.2.2
Cơ cấu danh mục cho vay theo thời hạn .................................................. 43
3.2.3
Cơ cấu danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng ............................ 44
3.3
Lợi nhuận của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam .................................45
3.4
Tác động của danh mục cho vay đến rủi ro của Ngân hàng TMCP ........53
3.5
Đánh giá thực trạng danh mục cho vay ...................................................64
3.5.1
Kết quả đạt được ...................................................................................... 64
4.1.1.4
Mức độ tập trung truyền thống chỉ số Hirshmann- Herfindahl ............... 75
4.1.2
Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu............................................................. 76
4.1.3
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 76
4.1.4
Khảo sát tương quan giữa các biến độc lập ............................................. 77
4.1.5
Xây dựng phương trình thực nghiệm và lựa chọn mô hình..................... 77
4.1.5.1
Mô hình hồi quy Pool .............................................................................. 78
4.1.5.2
Mô hình hồi quy tác động cố định ........................................................... 78
4.1.5.3
4.4
Kết quả nghiên cứu ..................................................................................84
4.4.1
Thống kê mô tả ........................................................................................ 84
4.4.2
Phân tích tương quan ............................................................................... 86
4.4.3
Kiểm tra tự tương quan ............................................................................ 87
4.4.4
Kiểm định lựa chọn mô hình ................................................................... 88
4.4.4.1
Kiểm định F để chọn Pooled OLS hay FEM ........................................... 88
4.4.4.2
Kiểm định Hauman Test để chọn FEM hay REM .................................. 89
4.4.5
Định hướng hoạt động của ngành ngân hàng ..........................................98
5.2.1
Định hướng hoạt động ngành ngân hàng đến năm 2020 ......................... 98
5.2.2
Định hướng xây dựng danh mục cho vay đến năm 2020 ........................ 99
5.2.2.1
Định hướng ngành hàng mục tiêu............................................................ 99
5.2.2.2
Định hướng khách hàng mục tiêu .......................................................... 100
5.2.2.3
Định hướng hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay tại các
ngân hàng TMCP Việt Nam.................................................................................... 100
5.3
Giải pháp để hoàn thiện danh mục cho vay ...........................................102
5.3.1
5.3.1.7
Hoàn thiện và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng ......................... 109
5.3.1.8
Xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với hệ thống kế toán quốc tế ....... 109
5.3.2
Các kiến nghị khác ................................................................................. 110
5.3.2.1
Kiến nghị với Chính phủ........................................................................ 110
5.3.2.2
Kiến nghị với các doanh nghiệp ............................................................ 112
5.4
Hạn chế của luận văn .............................................................................112
5.4
Hạn chế của luận văn ............................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
HĐTD
: Hoạt động tín dụng
NH
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP:
QLNN
Ngân hàng thương mại cổ phần
: Quản lý nhà nước
QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
QĐ
: Quyết định
ROE
TT
: Thông tư
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
: Cơ cấu danh mục cho vay của ngân hàng thương mại
Bảng 3.1
: Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản
Bảng 3.2
: Tỷ trọng dư nợ cho vay 3 ngành thương mại, sản xuất và gia công,
dịch vụ cá nhân của nhóm các ngân hàng có quy mô lớn
Bảng 3.3
: Tỷ trọng dư nợ cho vay 3 ngành thương mại, sản xuất và gia công,
dịch vụ cá nhân của nhóm các ngân hàng có quy mô trung bình
Bảng 3.11
: Tăng trưởng dự phòng nợ xấu
Bảng 4.1
: Kỳ vọng về dấu giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
Bảng 4.2
: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
Bảng 4.3
: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Bảng 4.4
: Kiểm tra tự tương quanbằng hệ số Durbin-Watson
Bảng 4.5
: Kiểm định F để lựa chọn mô hình Pooled hat FEM
Bảng 4.6
: Kiểm định Hauman Test để chọn FEM hay REM
Bảng 4.7
này mang lại lợi ích kinh tế cho cá nhân nói riêng, góp phần phát triển kinh tế
nước nhà nói chung. Ngân hàng được xem là hệ tuần hoàn vốn của nền kinh tế
từng quốc gia và toàn cầu. Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, ngân hàng là
một bộ phận không thể thiếu được với hoạt động chủ yếu là tiền tệ, tín dụng và
thanh toán, trong đó thanh toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Mặc dù không
trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, song với đặc điểm hoạt động
riêng có của mình, ngành ngân hàng giữ một vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, việc kinh doanh hiệu quả là vấn đề
được các tổ chức kinh tế quan tâm và cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi.
Một trong những tiêu chí để xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng và quan trọng nhất trong kết quả đầu ra của ngân hàng đó là lợi nhuận. Nó
cần thiết cho việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của ngân hàng, đảm bảo đời
sống cho nhân viên cũng như khuyến khích họ tận tụy với công việc nói riêng
và phát triển kinh tế nói chung. Mặt khác, lợi nhuận cho thấy khả năng tài
chính, uy tín của ngân hàng đó với khách hàng. Hơn nữa lợi nhuận không chỉ
phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu
chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
trong từng thời kỳ hoạt động. Như vậy, lợi nhuận chính là mối quan tâm hàng
đầu của ngân hàng.
Trong những năm vừa qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phải đối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức, nhất là trong hoạt động điều vốn. Khủng
hoảng kinh tế đã dẫn đến nhiều khó khăn, các doanh nghiệp và cá nhân khó tiếp
cận nguồn vốn vay. Bên cạnh đó, các ngân hàng đã tập trung danh mục cho vay
2
của mình đến một số đối tượng khách hàng. Điều này đã làm cho nhiều ngân
hàng gặp rủi ro do tập trung cho vay cao vượt khả năng chịu đựng của ngân
hàng. Do đó, cần phân tích và đánh giá các khoản mục cho vay của ngân hàng,
3
Trong khi đang chạy phân tích chuỗi thời gian, Pfingsten và Rudolph
(2002) thấy rằng các nhóm ngân hàng tăng đa dạng hóa danh mục cho vay của họ
theo thời gian. Tuy nhiên, kết quả này có thể điều khiển bởi các tập hợp dữ liệu.
Tổng hợp số liệu của các ngân hàng chuyên về các ngành công nghiệp khác nhau
vẫn có thể dẫn đến một danh mục cho vay ngày càng đa dạng ở cấp độ nhóm
ngân hàng. Như vậy, một phân tích của ngân hàng cá nhân là cần thiết để xác
nhận hoặc bác bỏ kết quả đa dạng hóa danh mục đầu tư là chiến lược hàng đầu
trong hoạt động cho vay của các ngân hàng tại Đức.
1.2.1.2 Acharya et al. (2004) “Should Banks Be Diversified? Evidence from
Individual Bank Loan Portfolios”
Bài nghiên cứu phân tích những tác động của đa dạng hóa danh mục cho
vay đến rủi ro và lợi nhuận. Họ phân tích 105 ngân hàng Ý trong giai đoạn từ
năm 1993 đến năm 1999 dựa trên 23 ngành nghề. Acharya sử dụng chỉ số
Hirschman-Herfindahl Index (HHI), để tính toán mức độ đa dạng hóa của ngành
công nghiệp. Các HHI công nghiệp (I-HHI) là tổng các bình phương của tỷ trọng
theo phân loại cho các ngành kinh doanh.
Kết quả cho thấy rằng đa dạng hóa công nghiệp có liên quan đến việc làm
giảm hiệu suất, suy giảm lợi nhuận và thậm chí tăng rủi ro. Việc đa dạng hóa
ngành có ảnh hưởng tích cực đến các ngân hàng có rủi ro vừa phải nhưng làm
giảm hiệu suất của các ngân hàng được đặc trưng bởi một mức độ rủi ro cao.
Acharya et al. (2004) kết luận rằng "đa dạng hóa không đảm bảo hiệu suất cao
hoặc sự an toàn của ngân hàng lớn hơn".
Do đó, họ kết luận rằng vấn đề về đa dạng hoá là một câu hỏi rất điển hình
của sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận.
1.2.1.3 Bài báo khoa học “Do banks diversify loan portfolios? A tentative
answerbased on individual bank loan portfolios” do nhóm Andreas
Kamp (University of Munster), Andreas Pfingsten (Unversity of
Munster), Danek Prath (Deutsche Bundesbank) thực hiện năm 2005.
tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares, FGLS).
5
Ngoài ra, bài nghiên cứu cũng quan tâm kiểm tra xem kiểm soát quyền sở
hữu có ảnh hưởng đến kết quả về mối quan hệ giữa mức độ tập trung danh mục
cho vay và lợi nhuận. Danh mục cho vay của ngân hàng Brazil được đánh giá có
mức tập trung ở mức độ vừa phải, trung bình và tập trung hơn so với các nước
phát triển như Đức, Ý, và Hoa Kỳ. Bài nghiên cứu này đánh giá các ngân hàng
nước ngoài có danh mục cho vay tập trung hơn các ngân hàng nhà nước, ngân
hàng tư nhân hay ngân hàng công chúng. Điều này được giải thích rằng các ngân
hàng nước ngoài đã quen thuộc với các điều kiện kinh tế và tài chính thấp hơn
của Brazil, và do đó họ thích hạn chế hoạt động cho vay của mình đến một số
lĩnh vực, để được hưởng lợi nhiều hơn từ việc giảm chi phí giám sát.
Nhìn chung, tập trung dư nợ cho vay dường như cải thiện hiệu suất của
các ngân hàng Brazil trong cả lợi nhuận và rủi ro vỡ nợ. Các chỉ số tập trung
được tìm thấy có liên quan tích cực đến lợi nhuận và tiêu cực đến rủi ro. Lý do có
thể là tập trung dư nợ cho vay tăng hiệu quả giám sát, kể từ khi ngân hàng có thể
chuyên môn hóa trong các lĩnh vực mà họ cho vay, như khẳng định của Winton
[1999]. Mặt khác, đa dạng hóa làm giảm hiệu quả này, vì nó khó khăn hơn cho
các ngân hàng để theo dõi khách hàng tín dụng của họ và họ cũng có thể phải đối
mặt với lựa chọn bất lợi, xuất phát từ sự cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Khi các loại quyền sở hữu ngân hàng khác nhau được đưa vào mô hình,
bài nghiên cứu kết luận rằng, đối với ngân hàng tư nhân, càng đa dạng hóa thì lợi
nhuận càng cao. Ngân hàng nước ngoài sẽ đối mặt với rủi ro thấp hơn do danh
mục cho vay tập trung, có nghĩa là họ nên chú ý gia tăng tỷ trọng cho vay đối với
một số lĩnh vực. Mặt khác, việc phân bổ các khoản vay chỉ đến một số thành
phần kinh tế dường như làm giảm nguy cơ rủi ro đối với các ngân hàng công.
Đối với hai hình thức sở hữu cuối cùng tác động của mức độ tập trung vào lợi
nhuận là không thuyết phục. Nói cách khác, lợi nhuận của các ngân hàng này ít
động đến lợi nhuận theo hướng nào, làm tăng hay giảm lợi nhuận tại các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Căn cứ vào mục đích đã xác định,
nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn bao gồm những nội dung sau:
-
Thứ nhất
:
Nghiên cứu tác động của danh mục cho vay đến lợi
nhuận của Ngân hàng thương mại.
-
Thứ hai
:
Phân tích danh mục cho vay và tác động của danh mục
cho vay đến lợi nhuận của các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
-
Thứ ba
của Ngân hàng.
:
mục cho vay đến lợi nhuận, rủi ro trong giai đoạn này như thế nào?
-
Thứ ba : Mô hình nào dùng để nghiên cứu tác động của danh mục cho vay
đến lợi nhuận?
-
Thứ tư : Về mặt giải pháp để hoàn thiện danh mục cho vay hiệu quả. Khi
xây dựng giải pháp cần làm rõ định hướng bao gồm nội dung, mục tiêu các giải
pháp là gì? Bên cạnh các giải pháp đề xuất đối với ngân hàng TMCP, có các
kiến nghị nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc hoàn thiện hoạt động quản trị
danh mục cho vay của các ngân hàng TMCP, nội dung, cơ sở của các kiến nghị
là gì?
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là danh mục cho vay và tác động của danh
mục cho vay đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu : 28 ngân hàng TMCP tại Việt Nam với dữ
liệu trong giai đoạn 2004 - 2014. Tác giả sử dụng dữ liệu cho vay của các ngân
hàng trong 11 ngành sau: thương mại, nông lâm nghiệp, sản xuất và gia công
chế biến, xây dựng, dịch vụ cá nhân và cộng đồng, kho bãi giao thông vận tải và
8
thông tin liên lạc, giáo dục- đào tạo, tư vấn và kinh doanh bất động sản, nhà
hàng và khách sạn, dịch vụ tài chính, các ngành nghề khác.
khoa học giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được thực trạng danh mục
cho vay tại Việt Nam có xu hướng đa dạng hay tập trung và tác động danh
mục cho vay đó đến lợi nhuận của ngân hàng tăng hay giảm. Để từ đó đề ra
9
các giải pháp, chính sách xây dựng và quản trị danh mục cho vay mang lại
hiệu quả nhất, có nghĩa là một danh mục cho vay mang lại lợi nhuận cao với
một mức độ rủi ro ngân hàng có thể chấp nhận được.
1.7
Kết cấu của luận văn:
Luận văn chia làm 5 chương
Chương 1
:
Giới thiệu
Chương 2
:
Cơ sở lý luận về danh mục cho vay tác động đến lợi nhuận tại
Ngân hàng thương mại.
Chương 3
: Thực trạng danh mục cho vay và tác động của danh mục cho vay
Khái niệm
Khái niệm danh mục bắt đầu xuất hiện nhiều từ khi công trình nghiên cứu
của Harry Markowitz về “ lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả” ra đời. Harry
Markowitz là một nhà toán học và một nhà kinh tế học, ông đã nghiên cứu quá trình
đầu tư trong kinh tế và đề xuất lên bài toán Markowitz về tối ưu hóa danh mục đầu
tư. Harry Markowitz đã mô hình hóa quá trình lựa chọn danh mục đầu tư dưới bài
toán các nhà đầu tư sẽ có thêm phương hướng để lựa chọn danh mục đầu tư của
mình. The Harry Markowitz, danh mục đầu tư là “tập hợp ít nhất gồm hai loại tài
sản có rủi ro trở lên”.
Theo nghiên cứu của Andreas Kamp (University of Munster), Andreas
Pfingsten (Unversity of Munster), Danek Prath (Deutsche Bundesbank) năm 2005 thì
danh mục cho vay là một khoản đầu tư vào các tài sản rủi ro mà các biến quan sát
này không nhất thiết phải trực tiếp được áp dụng bởi vì ngân hàng là trung gian tài
chính.
Theo financial-dictionary “ Danh mục cho vay là các khoản vay đã được thực
hiện và đang chờ được chi trả. Danh mục cho vay là tài sản chủ yếu của các ngân
hàng, quỹ tín dụng, và các tổ chức cho vay khác. Giá tri của danh mục cho vay
không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cho vay mà còn phụ thuộc vào giá trị và khả năng
chi trả các khoản vay đó.”
Theo bách khoa toàn thư Wikipedia thì danh mục (portfolio) là “ tập hợp các
khoản đầu tư do cá nhân hay tổ chức nắm giữ bao gồm chứng khoán, trái phiếu,
chứng chỉ vàng, bất động sản, hợp đồng tương lai, option…nhằm để giảm thiểu rủi
ro trong đầu tư”.
Ngân hàng TMCP là một tổ chức kinh doanh, cung ứng nhiều sản phẩm tài
chính tiền tệ, vì vậy danh mục tài sản của các ngân hàng rất phong phú, nhưng với
đặc thù là trung gian tín dụng, các khoản vay của ngân hàng luôn chiếm một tỷ
hàng tập trung cho một hoặc một vài ngành kinh tế. Hiện nay, tại một số quốc
13
gia các ngân hàng quyết định chuyên môn hóa hoạt động cho vay đến các lĩnh
vực mà ngân hàng cho là đem lại lợi nhuận cao nhất. Điển hình như bài nghiên
cứu của Benjamin
M. Tabak, Dimas M. Fazio and Daniel O, Cajueiro về tác động danh mục cho
vay đến lợi nhuận và rủi ro của các ngân hàng tại Brazil năm 2010. Danh mục
cho vay của các ngân hàng tại Brazil được đánh giá là tập trung. Bài nghiên cứu
đánh giá các ngân hàng nước ngoài có danh mục cho vay tập trung hơn các
ngân hàng nhà nước hay ngân hàng tư nhân. Điều này được giải thích rằng các
ngân hàng nước ngoài đã quen thuộc với các điều kiện kinh tế và tài chính thấp
của Brazil, và do đó họ hạn chế hoạt động cho vay của mình đến một số lĩnh
cực, để được hưởng lợi nhiều hơn từ việc giảm chi phí giám sát.
- Danh mục cho vay đa dạng hóa: là tổng hợp các khoản vay của ngân hàng
được đa dạng tại nhiều ngành kinh tế khác nhau. Một số quốc gia có những qui định
về việc hạn chế tỷ trọng cho vay của ngân hàng đến một đối tượng cho vay duy
nhất, họ hướng đến việc đa dang hóa danh mục cho vay [BIS, 1991, Morris, 2001].
Có một số bài nghiên cứu cho thấy danh mục cho vay của các ngân hàng tại một số
quốc gia là đa dạng hóa cao. Nghiên cứu của Pfingsten và Rudoiph (2002), hay
Andreas Kamp, Danek Prath và Pfingster (2005) về danh mục cho vay của các ngân
hàng tại Đức giai đoạn từ năm 1970 đến năm 2001, dựa trên 16 ngành nghề. Kết
quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng tại Đức có xu hướng phát triển đa dạng hóa
danh mục cho vay bắt đầu từ các ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng hợp tác, sau đó lan
rộng ra các ngân hàng quy mô nhỏ (ngoại trừ các ngân hàng vùng/địa phương, chi
nhánh /đại lý của các ngân hàng nước ngoài). Bên cạnh đó, Acharya (2004) nghiên
cứu về danh mục cho vay của 105 ngân hàng tại Ý giai đoạn từ năm 1993 đến năm
1999 dựa trên 23 ngành nghề, hay nghiên cứu của Elyasiani và Deng (2004) tại các
- Cho vay kinh doanh chứng khoán
- Cho vay kinh doanh BĐS
- Cho vay tiêu dùng
…
Tổng cộng
4. Danh mục cho vay theo loại tiền tệ
4.1 Cho vay nội tệ
4.2 Cho vay ngoại tệ
Tổng cộng
5. Danh mục cho vay theo đối tượng khách hàng
5.1 Doanh nghiệp sở hữu Nhà nước
5.2 Công ty TNHH & Cổ phần
5.3 Công ty 100% vốn nước ngoài
5.4 Công ty Liên doanh
5.5 Hợp tác xã
Tỷ trọng
100%
100%
100%
100%