BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
TRẦN THỊ MỸ LINH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
GVHD: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
TP. HCM, tháng 12/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và thực hiện dƣới
sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Trầm Thị Xuân Hƣơng.
Các số liệu và thông tin đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đƣợc tôi thu thập trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày …..tháng…..năm…..
Tác giả
Trần Thị Mỹ Linh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU .......................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................... 1
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ XẤU .. 53
6.1. Kết luận .............................................. 53
6.2. Kiến nghị giải pháp cho nghiên cứu trong mô hình .................. 53
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
AEG
ABBank
ACB
BCBS
BID
CTG
DongABank
EIB
FEM
GDP
GDPGR
GMM
HDBank
IAS
IER
IMF
INEF
INFLA
Nhóm chuyên gia tƣ vấn của Liên Hợp Quốc
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần An Bình
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam
ROA
ROE
SeABank
SHB
SIZE
STB
STT
Tăng trƣởng tín dụng
Dự phòng rủi ro so với tổng dƣ nợ cho vay (The loan loss reserves
to total loans Ratio)
Hệ số nợ
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với nguồn vốn huy động (Loans to Deposit
Ratio)
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Á
Ngân hàng Nhà nƣớc
Ngân hàng thƣơng mại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi
Tỷ lệ nợ xấu
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Dân
Mô hình ƣớc lƣợng tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)
Lợi nhuận sau thuế so với tổng tài sản
Tỷ lệ thu nhập so với vốn chủ sở hữu
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
Quy mô ngân hàng
Bảng 5.4: Kiểm định đa cộng tuyến ............................... 38
Bảng 5.5: Kiểm định đa cộng tuyến ............................... 39
Bảng 5.6: Kiểm định phƣơng sai thay đổi ........................... 39
Bảng 5.7: Kiểm định Breusch-Pagan .............................. 40
Bảng 5.8: Mô hình hồi quy FEM ................................. 40
Bảng 5.9: Kết quả kiểm định Hausman ............................. 41
Bảng 5.10: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS, FEM, REM với dữ liệu
bảng không cân bằng ........................................ 43
Bảng 5.11: Kiểm định đa cộng tuyến .............................. 44
Bảng 5.12: Mô hình hồi quy REM ................................ 44
Bảng 5.13: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi và tự tƣơng quan cho mô hình
REM ................................................... 45
Bảng 5.14: Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình GMM với dữ liệu bảng không cân
bằng: ................................................... 47
Bảng 5.15: Kết quả kiểm định................................... 48
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Tỷ lệ tăng trƣởng GDP 2005-2014 ........................ 28
Đồ thị 4.2: Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế 2005-2014 ................... 29
Đồ thị 4.3: Tăng trƣởng tín dụng bình quân của các ngân hàng trong nghiên cứu . 30
Đồ thị 4.4: Tỷ lệ nợ xấu bình quân của các ngân hàng trong nghiên cứu ....... 30
Đồ thị 4.5: Vốn điều lệ của các ngân hàng đến tháng 6/2015 ............... 31
Đồ thị 4.6: Tỷ lệ thu nhập so với vốn chủ sở hữu bình quân của các ngân hàng .. 32
Đồ thị 4.7: Vốn chủ sở hữu bình quân của các ngân hàng 2005-2014 ......... 32
Đồ thị 4.8: Tổng tài sản bình quân của các ngân hàng 2005-2014 ........... 33
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1
- Xác định các yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM
- Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến nợ xấu của NHTM
Việt Nam
- Gợi ý giải pháp hạn chế nợ xấu của NHTM Việt Nam
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố tác động nhƣ thế nào đến nợ xấu của NHTM Việt Nam?
- Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động nhƣ thế nào đến nợ xấu của
NHTM Việt Nam?
- Cần có những giải pháp nào để hạn chế nợ xấu của NHTM Việt Nam?
1.3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM Việt
Nam. Bao gồm các yếu tố vĩ mô và các yếu tố từ phía ngân hàng tác động đến nợ xấu.
- Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến nợ xấu của 20 NHTM Việt
Nam, dữ liệu đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính của NHTM Việt Nam, số liệu
kinh tế vĩ mô từ các báo cáo của NHNN Việt Nam, World Bank...trong giai đoạn từ
năm 2005 đến năm 2014.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thống kê từ các báo
cáo tài chính của NHTM Việt Nam, báo cáo của NHNN Việt Nam, World Bank, các
tạp chí kinh tế tài chính, các trang web …
Phƣơng pháp định lƣợng phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy. Sử dụng
mô hình Pooled OLS, Random Effect, Fixed Effect, GMM để kiểm định, từ đó lựa
chọn mô hình phù hợp đánh giá các yếu tố tác động đến nợ xấu NHTM Việt Nam.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Hiện nay, nợ xấu ảnh hƣởng đến việc lƣu thông dòng vốn vào nền kinh tế, tác
động đến sự an toàn, hiệu quả kinh doanh các ngân hàng do đó việc nhận diện đƣợc
(NPL), “doubtful debt” (Peter Rose, 2009; Mishkin, 2010).
- Khái niệm của nhóm chuyên gia tƣ vấn Advisory Expert Group (AEG) thuộc
Liên Hợp Quốc cho rằng: “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi
và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được
nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán
đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản
vay sẽ được thanh toán đầy đủ” (2004_Non- performing loans, Advisory Expert Group
(AEG) Meeting).
- Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS): BCBS
không đƣa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu. Tuy nhiên, trong các hƣớng dẫn về các
thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xác định,việc
khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện
sau xảy ra: Ngân hàng thấy ngƣời vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng
chƣa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi, ngƣời vay đã quá hạn trả nợ quá 90
ngày (Basel Committee on Banking Supervision 2002).
- Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS): Chuẩn mực Kế toán quốc tế về ngân hàng
thƣờng đề cập các khoản nợ bị giảm giá trị (impaired) thay vì sử dụng thuật ngữ nợ
xấu (nonperforming). Chuẩn mực kế toán IAS 39 (2004) đƣợc khuyến cáo áp dụng ở
một số nƣớc phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra rằng cần có bằng chứng khách quan
để xếp một khoản vay có dấu hiệu bị giảm giá trị. Trong trƣờng hợp nợ bị giảm giá trị
thì tài sản đƣợc ghi nhận sẽ bị giảm xuống do những tổn thất do chất lƣợng nợ xấu gây
ra. Về cơ bản IAS39 chú trọng tới khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian
quá hạn chƣa tới 90 ngày hoặc chƣa quá hạn. Phƣơng pháp đánh giá khả năng trả nợ
của khách hàng thƣờng là phƣơng pháp phân tích dòng tiền tƣơng lai chiết khấu hoặc
xếp hạng khoản vay của khách hàng. Hệ thống này chính xác về mặt lý thuyết, nhƣng
việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn và đang đƣợc Ủy ban Chuẩn mực kế toán
quốc tế chỉnh sửa lại trong IFRS 9.
4
5
Badar & Yasmin Javid (2013), Ahlem Selma Messai (2013), Nir Klein (2013) cho
rằng nợ xấu tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tăng trƣởng GDP. Ngƣợc lại, PhD Candidate, Ali
Shingjergji (2013), tìm ra sự gia tăng của tỷ lệ tăng trƣởng GDP sẽ làm gia tăng nợ xấu
tại hệ thống ngân hàng.
Lạm phát
Lạm phát là hiện tƣợng tiền trong lƣu thông vƣợt quá nhu cầu cần thiết làm cho
chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt. Vì vậy khi
một nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát tăng, các doanh nghiệp, cá nhân gặp khó khăn trong
việc kinh doanh, các ngân hàng thì có xu hƣớng tăng lãi suất cho vay hoặc điều chỉnh
các mức phí để bù đắp cho sự gia tăng của lạm phát. Điều đó dẫn đến khả năng trả nợ
của khách hàng tại các ngân hàng có xu hƣớng giảm. Yếu tố lạm phát sử dụng chỉ số
giá tiêu dùng CPI.
Fofack (2005), Nkusu (2011), Kester Guy and Shane Lowe (2011), Marcello
Bofondi and Tiziano Ropele (2011), Marijana Curak, Sandra Pepur, Klime Poposki
(2013), Munib Badar & Yasmin Javid (2013), Nir Klein (2013) nợ xấu cùng chiều lãi
suất. Ngƣợc lại, PhD Candidate, Ali Shingjergji (2013) nghiên cứu cho thấy lạm phát
tác động tiêu cực nợ xấu. Khemraj & Pasha (2009) cho rằng lạm phát tác động tích cực
với nợ xấu.
Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ số giữa ngƣời chƣa đƣợc thuê mƣớn so với lực lƣợng lao
động, lực lƣợng lao động bao gồm những ngƣời hiện đang làm việc hay đang tìm kiếm
việc làm
Louzis et al. (2010) cho rằng khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng ảnh hƣởng đến thu
nhập cá nhân, và dẫn đến sự sụt giảm trong doanh thu và tăng gánh nặng nợ cho doanh
nghiệp. Nkusu (2011) Nghiên cứu cho thấy nền kinh tế tỷ lệ thất nghiệp cao gắn liền
Louzis et al. (2010) cho rằng chỉ số ROE đƣợc tìm thấy tác động tiêu cực đến
nợ xấu, nghiên cứu của hai tác giả Đào Thị Thanh Bình và Đỗ Vân Anh (2013) cũng
cho ra kết quả tƣơng tự.
Tăng trƣởng tín dụng
7
Dƣ nợ cho vay tăng tiềm tàng nhiều rủi ro cho ngân hàng trong việc quản lý các
khoản nợ của khách hàng. Tỷ lệ đƣợc thể hiện qua sự chênh lệch giữa dƣ nợ cho vay
của một năm và cùng kỳ năm trƣớc so với dƣ nợ cho vay cùng kỳ năm trƣớc.
Salas và Saurina (2002), Raphael Espinoza and Ananthakrishnan Prasad (2010)
tăng trƣởng tín dụng cùng chiều với nợ xấu. Tổng mức dƣ nợ cho vay của ngân hàng
tăng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng gánh nhiều khoản nợ mà khách hàng vay.
Khemraj & Pasha (2009), Boudriga et al. (2009) tăng trƣởng tín dụng tác động ngƣợc
chiều với nợ xấu.
Hệ số nợ
Đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của ngân hàng so với tổng tài sản, phản ánh tình
trạng nợ của ngân hàng, khả năng huy động vốn và vay nợ của ngân hàng nhƣng hệ số
này càng cao thì ngân hàng có nguy cơ vỡ nợ lớn bởi các khoản nợ luôn có ảnh hƣởng
đến hoạt động của ngân hàng.
Nghiên cứu của hai tác giả Đào Thị Thanh Bình và Đỗ Vân Anh (2013) cho
rằng tƣơng tự nhƣ quy mô ngân hàng, tác động cùng chiều với nợ xấu.
Tỷ lệ chi phí lãi
Chi phí lãi gồm các chi phí huy động vốn, đi vay….Chi phí này càng cao thì
tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng càng tăng, lãi suất huy động tăng ngân hàng có
xu hƣớng tăng lãi suất cho vay để bù đắp chi phí, có thể dẫn đến giảm khả năng trả nợ
của khách hàng vay vốn.
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản
Tỷ lệ này càng thấp, cho thấy ngân hàng dùng nợ để sinh lời, rủi ro cao dẫn đến
nợ xấu tăng
Salas và Saurina (2002) chỉ số này tiêu cực với nợ xấu, nhƣng không có ý nghĩa
thống kê. Louzis et al. (2010), Fofack (2005) kết quả không có bằng chứng cho thấy
mối tƣơng quan NPL và SOLR.
Dự phòng rủi ro so với tổng dƣ nợ cho vay
9
Dự phòng rủi ro là số tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể
xảy ra đối với nợ của ngân hàng. Tỷ lệ dự phòng rủi ro so với tổng dƣ nợ cho vay càng
lớn việc trích lập dự phòng của ngân hàng cao cho thấy nợ xấu gia tăng.
Ahlem Selma Messai (2013) cho rằng dự phòng rủi ro so với tổng dƣ nợ cho
vay có mối quan hệ tích cực với nợ xấu.
Tỷ lệ thu nhập so với tổng tài sản
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng
trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.
Boudriga et al. (2009), Louzis et al. (2010), Marijana Curak, Sandra Pepur,
Klime Poposki (2013) ROA có mối quan hệ tiêu cực với nợ xấu, Ahlem Selma Messai
(2013) cho thấy ROA tác động tiêu cực với nợ xấu.
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với nguồn vốn huy động
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với nguồn vốn huy động tăng cao cho thấy ngân hàng
cho vay vƣợt quá số vốn mà ngân hàng huy động, tỷ lệ này càng cao làm tăng nợ xấu
của các ngân hàng.
phải chịu nợ xấu cao hơn, một ngân hàng tăng lãi suất điều này có thể tăng nợ xấu.
Tăng trƣởng tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại có tác động tiêu cực đến
nợ xấu, các ngân hàng mở rộng tăng trƣởng tín dụng thì khả năng phải chịu các khoản
nợ xấu thấp hơn.
Lạm phát cao trong giai đoạn hiện nay sẽ thấy một sự giảm mức độ nợ xấu
ngân hàng. Tuy nhiên, lạm phát tăng cao trong giai đoạn trƣớc khiến các ngân hàng
thƣơng mại phải chịu các khoản nợ xấu cao hơn.
Boudriga et al. (2009) Các khoản vay có vấn đề các nƣớc Trung Đông và Bắc
Phi: Nghiên cứu các yếu tố từ phía ngân hàng, môi trƣờng kinh doanh và môi trƣờng
thể chế của 46 ngân hàng tại 12 quốc gia trong giai đoạn 2002-2006.
Sử dụng mô hình REM, kết quả cho thấy sự tham gia của nƣớc ngoài đến từ các
nƣớc phát triển làm giảm nợ xấu. Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy các ngân
hàng quốc doanh gặp nợ xấu hơn. Ngân hàng có quy mô vốn lớn thì nợ xấu lớn, tăng
trƣởng tín dụng cao thì giảm nợ xấu, ROA có mối quan hệ tiêu cực với nợ xấu. Tăng
trƣởng tín dụng có mối quan hệ tiêu cực với nợ xấu, trái ngƣợc với những nghiên cứu
trƣớc đó.
11
Trong môi trƣờng kinh doanh chất lƣợng thông tin đƣợc công khai minh bạch
giữa ngân hàng và khách hàng tỷ lệ nghịch nợ xấu. Tăng cƣờng chất lƣợng của môi
trƣờng thể chế sẽ làm giảm nợ xấu.
Raphael Espinoza and Ananthakrishnan Prasad (2010) Nợ xấu tại hệ thống
ngân hàng GCC (Gulf Cooperative Council_hội đồng hợp tác vùng vịnh) và ảnh
hƣởng của yếu tố vĩ mô đến nợ xấu từ 1995-2008 tại khoảng 80 ngân hàng trong GCC.
Sử dụng mô hình fixed effect, difference GMM, system GMM.
Khi lãi suất tăng, tăng trƣởng kinh tế thấp thì nợ xấu tăng. Các ngân hàng lớn
và các ngân hàng hoạt động với chi phí thấp hơn cũng sẽ có tỷ lệ nợ xấu thấp hơn, tăng
trƣởng tín dụng cao trong quá khứ có thể tạo ra nợ xấu cao hơn trong tƣơng lai
Louzis et al. (2010) Nghiên cứu yếu tố vĩ mô và yếu tố từ phía ngân hàng tác
tế tăng trƣởng và mở rộng tín dụng, lãi suất trong hệ thống ngân hàng có xu hƣớng di
chuyển lên cùng lúc.
Marcello Bofondi and Tiziano Ropele (2011) Các yếu tố vĩ mô tác động đến
chất lƣợng các khoản vay đối với hộ gia đình và doanh nghiệp tại ngân hàng ở Italy từ
1990-2010, phân tích hồi quy với dữ liệu bảng nghiên cứu cho thấy nợ xấu tỷ lệ
nghịch với tỷ lệ tăng trƣởng GDP và cùng chiều tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất.
Adebola et al (2011) Nghiên cứu khám phá những yếu tố thúc đẩy nợ xấu của
ngân hàng Hồi giáo ở Malaysia giai đoạn 2007-2009, sử dụng mô hình ARDL, các
biến kinh tế vĩ mô trong nghiên cứu bao gồm chỉ số sản xuất công nghiệp, lãi suất và
chỉ số giá sản xuất. Kết quả lãi suất, chỉ số sản xuất công nghiệp có tác động tích cực
với nợ xấu, chỉ số giá sản xuất có tác động tiêu cực tỷ lệ nợ xấu.
Marijana Curak, Sandra Pepur, Klime Poposki (2013) Các yếu tố quyết định
nợ xấu trong hệ thống ngân hàng Đông Nam Châu Âu. Việc phân tích dựa trên mẫu
của 69 ngân hàng tại 10 quốc gia trong giai đoạn 2003-2010. Sử dụng mô hình GMM,
kết quả cho thấy tăng trƣởng kinh tế thấp, lạm phát cao và lãi suất cao làm tăng nợ
xấu. Phát hiện này là phù hợp với những nghiên cứu của Fofack (2005), Espnoza và
Prasad (2010) và Louzis et al. (2010). Ngoài ra, rủi ro tín dụng bị ảnh hƣởng bởi yếu
từ phía ngân hàng nhƣ quy mô của ngân hàng, ROA, tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng
tài sản. Mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô ngân hàng và nợ xấu, kết quả cho rằng các
ngân hàng lớn có thể giải quyết tốt vấn đề thông tin bất cân xứng. Với nhân viên có tay
nghề cao và có cơ sở thông tin chất lƣợng, các ngân hàng lớn có hiệu quả hơn trong
phân tích tín dụng và giám sát các khoản cho vay.
Kết quả tƣơng tự cũng đƣợc tìm thấy bởi Salas và Saurina (2002), Godlewski
(2005) cũng đã tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ tiêu cực giữa nợ xấu và quy mô
của ngân hàng, nghiên cứu lý giải các ngân hàng lớn hơn dễ dàng để nắm bắt cơ hội để
đa dạng hóa sản phẩm và do đó làm giảm các rủi ro tín dụng. ROA, GDPGR có mối
13
quan hệ tiêu cực với nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu của năm trƣớc, lạm phát, lãi suất có mối
bố của các ngân hàng.
14
Kết quả cho thấy các biến kinh tế vĩ mô là không đáng kể về mặt thống kê.
Điều này chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô không chỉ rõ tác động lớn đến các khoản
nợ xấu. Các yếu tố nhƣ lãi suất cho vay có thể khác nhau giữa các ngân hàng vì vậy
bằng cách sử dụng con số giống hệt nhau cho lãi suất cho vay đối với các ngân hàng
khác nhau có thể dẫn đến sự thiếu chính xác.
Quy mô ngân hàng có ý nghĩa thống kê, thể hiện mối quan hệ tích cực với mức
nợ xấu. ROE tác động tiêu cực đến nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu của các năm trƣớc cũng đƣợc
bổ sung vào mô hình, số nợ xấu cao từ quá khứ có thể làm cho vấn đề hiện tại trở nên
nghiêm trọng hơn.
Kết luận chƣơng 2
Chƣơng 2 đƣa ra cơ sở lý thuyết về nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại, nêu lên
khái niệm nợ xấu, các yếu tố tác động đến nợ xấu, yếu tố vĩ mô những yếu tố từ phía
ngân hàng.
Trình bày một số mô hình tiêu biểu trong và ngoài nƣớc nhƣ: Salas và Saurina
(2002) Kết hợp các biến kinh tế vĩ mô và vi mô giải thích tỷ lệ nợ xấu trong một
nghiên cứu liên quan với Tây Ban Nha, Boudriga et al. (2009) Các khoản vay có vấn
đề các nƣớc Trung Đông và Bắc Phi, Louzis et al. (2010) Nghiên cứu yếu tố vĩ mô và
yếu tố từ phía ngân hàng tác động đến nợ xấu của ngân hàng tại Hy Lạp, Ahlem Selma
Messai (2013) Nghiên cứu yếu tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng trong ba nƣớc
(Italia, Hy Lạp và Tây Ban Nha), Đào Thị Thanh Bình và Đỗ Vân Anh (2013) Nợ xấu
của ngân hàng Việt Nam, phân tích định lƣợng và kiến nghị…..
Do đó trong nghiên cứu tác giả cũng phân tích theo các quan điểm này, lựa
chọn một số yếu tố vĩ mô, yếu tố từ phía ngân hàng và đề cập mô hình phù hợp với
Việt Nam trong chƣơng tiếp theo.
15
-
GDP và nợ xấu
& Yasmin Javid (2013), Ahlem
Selma Messai (2013), Nir
Klein (2013) và rất nhiều
nghiên cứu trƣớc đó đƣa ra mối
tƣơng quan âm
Marijana Curak, Sandra Pepur,
Klime Poposki (2013), Munib
Mối quan hệ giữa
Giả thuyết 2
lạm phát và nợ INFLA
+
xấu
Badar & Yasmin Javid (2013),
Nir Klein (2013) và nhiều
nghiên cứu trƣớc đó đƣa ra mối
tƣơng quan dƣơng
Mối quan hệ tỷ lệ
Giả thuyết 3
thu nhập ngoài lãi
Kỳ
Biến
độc lập
vọng
dấu
Các nghiên cứu trƣớc trong
và ngoài nƣớc
Salas và Saurina (2002),
Mối quan hệ tăng
Giả thuyết 5
Raphael Espinoza
trƣởng tín dụng LGR
+
nợ xấu
andAnanthakrishnan Prasad
(2010) đƣa ra mối tƣơng quan
dƣơng
Mối quan hệ giữa
Giả thuyết 6
nợ xấu
Boudriga et al. (2009) ) đƣa ra
mối tƣơng quan dƣơng,
Mối quan hệ tỷ lệ
chi phí hoạt động
Giả thuyết 9
so với thu nhập INEF
+
hoạt động và nợ
Louzis et al. (2010), Podpiera
và Weill (2007)
xấu
Mối quan hệ tỷ lệ
Giả thuyết 10
vốn chủ sở hữu so
với tổng tài sản
Salas và Saurina (2002), Louzis
SOLR
-