các yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN TRẦN NGHĨA HÒA

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành:

Tài chính – Ngân hàng

Mã số :

60.34.02.01

GVHD : TS. BÙI HỮU PHƯỚC

TP.HCM, tháng 06/2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam”là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, với sự
hướng dẫn, hỗ trợ từ thầy TS.Bùi Hữu Phước. Các nội dung và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2015


T
4
2

DANH MỤC CÁC BẢNG ...............................................................................................i
T
4
2

T
4
2

DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. ii
T
4
2

T
4
2

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ........................................................................ 1
T
4
2

T
4
2

2

T
4
2

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 1
T
4
2

T
4
2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ....................................................... 2
T
4
2

T
4
2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................... 2
T
4
2

T

T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 2
T
4
2

T
4
2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 3
T
4
2


T
4
2

T
4
2

1.5
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ........................................................ 3
T
4
2


T
4
2

T
4
2

1.5.3 Điểm mới của đề tài:....................................................................................... 4
T
4
2

T
4
2

1.6
T
4
2

T
4
2

T
4
2


2

2.2
T
4
2

T
4
2

T
4
2

RỦI RO TÍN DỤNG .......................................................................................... 5
T
4
2

T
4
2

CÁC QUAN ĐIỂM VỀ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ....... 5
T
4
2

T

4
2

T
4
2

2.2.3 Theo quan điểm của ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) ......................... 7
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

i


2.3
T
4

4
2

2.4.1 Vốn tự có của ngân hàng: ............................................................................. 11
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.4.2 Dư nợ cho vay của ngân hàng trong thời gian trước: ................................... 12
T
4
2

T
4
2

T

4
2

T
4
2

T
4
2

2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ........................................................ 13
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.4.6 Khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng: .............................................. 13
T

2

2.4.6.2 Tiêu chuẩn 5P ........................................................................................... 14
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.4.6.3 Các yếu tố khác: ........................................................................................ 14
T
4
2

T
4
2

T
4

2

2.5
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

TÁC ĐỘNG CỦA NỢ XẤU ........................................................................... 16
T
4
2

T
4
2

2.5.1 Đối với hoạt động ngân hàng: ...................................................................... 16
T

2

2.5.3 Đối với nền kinh tế ....................................................................................... 17
T
4
2

2.6

T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................................... 17

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.6.3 Nghiên cứu của Mwanza Nkusu (07/2011) .................................................. 18
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.6.4 Nghiên cứu của Nir Klein (2013) ................................................................. 19

4
2

2.6.6 Nghiên cứu của Kiều Hữu Thiện, ................................................................. 20
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

2.6.7 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), ...................................... 20
T
4
2

T
4
2

T

2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................... 24
T
4
2

T
4
2

3.1
T
4
2

T
4

4
2

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 24
T
4
2

T
4
2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 24
T
4
2

T
4
2

MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................................. 25
T
4
2

T
4
2



T
4
2

T
4
2

T
4
2

3.4.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị và các kiểm định: ........................................... 33
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2


T
4
2

3.4.3.3 Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM): ................................................... 34
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

3.4.3.4 Kiểm định đa cộng tuyến: ......................................................................... 34
T
4
2

T
4
2


T
4
2

T
4
2

T
4
2

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 37
T
4
2

T
4
2

4.1
T
4
2

T
4
2


4.1.2 Thị phần huy động vốn của NHTMCP: ....................................................... 38
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

4.1.3 Thị phần tín dụng của NHTMCP: ................................................................ 38
T
4
2

T
4
2

T
4
2


2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

THỐNG KÊ MÔ TẢ ....................................................................................... 41
T
4
2

T
4
2

4.2.1 Thống kê mô tả các biến ............................................................................... 41
T
4


4.2.3 Ma trận hệ số tương quan ............................................................................. 43
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

iii


4.2.4 Kiểm định hệ số VIF .................................................................................... 44
T
4
2

T
4
2



T
4
2

T
4
2

T
4
2

4.3.2 Kiểm định lựa chọn phương pháp phù hợp giữa REM và FEM: ................. 47
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2


T
4
2

4.3.5 Kết quả chạy hồi quy theo mô hình GMM ................................................... 51
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

4.3.6 Kết quả kiểm định Bond: .............................................................................. 52
T
4
2

T
4
2


T
4
2

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: .............................................................................. 53
T
4
2

T
4
2

4.4.1 Nhận xét:....................................................................................................... 53
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2



T
4
2

5.2
T
4
2

T
4
2

T
4
2

KẾT LUẬN ...................................................................................................... 59
T
4
2

T
4
2

KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 59
T
4

2

5.3
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ..................... 60
T
4
2

T
4
2

5.3.1 Giảm thiểu nợ xấu bằng các kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ: ............... 60
T

2

5.3.3 Giảm thiểu nợ xấu đối với các ngân hàng có quy mô lớn: ........................... 61
T
4
2

T
4
2

T
4
2

T
4
2

5.3.4 Giảm thiểu nợ xấu dựa vào nợ xấu năm trước: ............................................ 61
T
4
2

T
4
2

T
4

4
2

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 62
T
4
2

T
4
2

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 63
T
4
2

T
4
2

PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................... 66
T
4
2

T
4
2


Bảng 4.5 Mô hình POOL OLS ..................................................................................... 46
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Hausman Test ................................................................. 48
Bảng 4.7: Kết quả chạy hồi quy theo mô hình FEM .................................................... 49
Bảng 4.8 Kiểm định Phương sai của sai số thay đổi .................................................... 50
Bảng 4.9: Kết quả chạy hồi quy theo mô hình GMM ................................................. 51
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Bond ........................................................................... 52
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Sargan ......................................................................... 52
Bảng 4.12: Tổng hợp các mô hình OLS, REM, FEM và GMM ................................. 53

i


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Thị phần huy động của NHTMCP ................................................................. 38
T
4
2

T
4
2

Hình 4.2 Thị phần tín dụng của NHTMCP ................................................................... 39
T
4
2

T
4
2

không thể chảy được, nếu không có những biện pháp xử lý triệt để. Tính đến ngày
17/4/2015, VAMC đã mua 13.708 tỷ đồng nợ xấu với giá mua nợ 13.408 tỷ đồng.
Lũy kế từ khi thành lập và hoạt động đến nay đã mua được 147.263 tỷ đồng nợ xấu
với giá mua nợ 122.060 tỷ đồng.
Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam thì số lượng Ngân hàng thương mại cổ
phần chiếm tỷ lệ lớn (30 ngân hàng thương mại cổ phần/35 ngân hàng thương mại)
tại Việt Nam.

1


Xuất phát từ thực trạng trên, tôi chọn vấn đề “Các yếu tố tác động đến nợ
xấu tại của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu xác định các yếu tố tác động đến nợ xấu
đồng thời đo lường tác động của các yếu tố đó.
Từ những phát hiện của nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra kết luận, một số gợi ý về
chính sách giúp các nhà quản lý có những chính sách đúng đắn hơn, một số giải
pháp giúp các nhà quản trị của ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về nợ xấu, từ đó
hạn chế và giảm thiếu nợ xấu.
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu của các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tác động của yếu tố đến nợ xấu của các ngân hàng ngân
hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam, thông qua 21 ngân hàng
thương mại cổ phần.
Số liệu được sử dụng trong luận văn là dữ liệu được khai thác từ các báo

1.5.1 Về mặt khoa học:
Nghiên cứu đã hệ thống lại các lý thuyết về nợ xấu, các nghiên cứu thực
nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu của hệ thống ngân hàng và ứng dụng
các kết quả này để xây dựng mô hình lý thuyết về các yếu tố tác động đến nợ xấu
của các NHTMCP tại Việt Nam.
1.5.2 Về mặt thực tiễn:
Đề tài đã lượng hóa được tác động của một số yếu tố tác động đến nợ xấu tại
các ngân hàng TMCP, cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của
một số yếu tố đến nợ xấu ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện cho các nghiên cứu sâu
hơn về đề tài nói trên.

3


1.5.3 Điểm mới của đề tài:
Bài nghiên cứu được tổng hợp của các mô hình nghiên cứu trước đó, với dữ
liệu bảng (data panel) đã tìm được mức tác động cụ thể của các yếu tố đến nợ xấu
của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Đề tài được bố cục theo 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương này trình bày về lý do chọn đề tài, mô hình nghiên cứu, một số vấn
đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp và phạm vi nghiên cứu cũng như
ý nghĩa của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến nợ xấu ở ngân hàng
thương mại cổ phần.
Ở chương 2, đề tài trình bày tổng quan về lý thuyết nợ xấu và các yếu tố tác
động đến nợ xấu, một số mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu, phạm vi nghiên cứu trong chương 1, cơ sở lý thuyết và

trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” [8]
2.2 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng:
Thuật ngữ “nợ xấu” đều được hiểu là những khoản nợ cho vay không có khả
năng sinh lợi hay những khoản cho vay không còn hoạt động (NPLs: non-performing
loans), hay nợ khó đòi theo Fofack (2005), hoặc các khoản vay có vấn đề (theo Berger
và De Young, 1997). Nợ xấu cũng có thể định nghĩa là các khoản nợ không trả được
(defaulted loans) mà ngân hàng không thể thu lợi từ nó (theo Ernst & Young, 2004).
2.2.1 Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ thế giới (IMF)
Theo định nghĩa của IMF:
U

U

5


“Một khoản nợ được coi là xấu khi tiền thanh toán lãi và/hoặc gốc quá hạn từ 90 ngày
trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hoặc
gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân xác
đáng nghi ngờ về việc trả nợ sẽ được hoàn thành đầy đủ.” [12 p8]
Như vậy, theo IMF, nợ xấu của Ngân hàng dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân
hàng, có bổ sung thêm yếu tố về thời gian quá hạn trả nợ.
Đây là định nghĩa hiện đang được áp dụng phổ biến trên thế giới.
2.2.2 Theo quan điểm của Ngân hàng trung ương Châu Âu (ECB)
Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi như:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi
bồi thường từ người vay nợ.

tổ chức tín dụng (TCTD) thì nợ xấu được định nghĩa như sau:
“Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)” [8]
Tóm tại nợ xấu phát sinh chỉ phát sinh khi có nợ tiềm ẩn rủi ro (tức nợ mà
khách hàng (người vay) không hoàn thành đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ của mình đối
với Ngân hàng). Qua đó cho thấy bản chất của nợ xấu là kết quả của quan hệ tín dụng
không hoàn hảo vì đã vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là thời hạn, và tính hoàn
trả đầy đủ.
2.3 PHÂN LOẠI NỢ NGÂN HÀNG
Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phân loại nợ dựa trên
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 24/04/2007
(sửa đổi QĐ 493) và thông tư 02/2013/TT-NHNN.
TU
4
2

T
4
2
U

Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN do thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành
ngày 22/4/2005 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng gồm 3 chương 21 điều.
Trong đó, việc thực hiện phân loại nợ được quy định tại điều 6 và điều 7.
Ngày 25/04/2007, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định
18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN.
Ngày 21/01/2013, Thông tư 02/2013/TT-NHNN ra đời quy định về phân loại

tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt
quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho
khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh
nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo
quy định của pháp luật;
8


- Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép
vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và
các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách
dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định khác
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại mục (iv) của nợ nhóm 3 quá hạn từ 30 ngày đến 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60
ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định khác
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có
dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết.
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi
khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.
Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam
kết.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất cao.
Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là
rất cao.

10


đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất
vốn.
Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ
cam kết.
So với quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và 18/2007/QĐ-NHNN, Thông
tư 02/2013/TT-NHNN có nhiều điểm mới so với quyết định 493 và quyết định 18
T
1

T
1

Hệ số rủi ro tín dụng =

Tổng dư nợ cho vay
Tổng tài sản có

x 100%

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có.
Khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận càng lớn nhưng đồng
thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Cũng có nghĩa là dư nợ cho vay lớn thì kết quả kéo
theo là nợ xấu gia tăng. [2 p216]
Nợ xấu tăng cao là hệ quả tất yếu của quá trình tăng trưởng tín dụng [13 p26]
Sự phát triển nóng của hệ thống NHTM là nguyên nhân gia tăng nợ xấu. Một số ngân
hàng nhỏ, năng lực quản trị tín dụng yếu kém đã tìm mọi cách tăng vốn huy động, thúc
đẩy tín dụng bằng cách nới lỏng tiêu chuẩn cho vay, cho vay dễ dãi, thiếu các điều
kiện bảo đảm cần thiết,... Thực tế những năm qua cho thấy, luôn có sự cạnh tranh rất
gay gắt giữa các NHTM để dành dật thị phần, đặc biệt một số NHTM nhỏ, mới được
thành lập. Các ngân hàng này có xu hướng mở rộng thị phần tín dụng bằng mọi giá, bỏ
qua quy trình tín dụng, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, tìm cách lẩn tránh hàng rào kiểm
soát của Chính phủ. Hoạt động tín dụng là loại hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao, nhưng
một số NHTM lại quá mạo hiểm trong khi năng lực và kinh nghiệm về quản trị rủi ro
còn yếu, tất yếu rủi ro sẽ gia tăng khó kiểm soát.
2.4.3 Lãi suất cho vay:
Về nguyên tắc, lãi suất tín dụng phải bù đắp được các chi phí ngân hàng bỏ ra
cho việc huy động nguồn tiền cho vay, các chi phí thực hiện khoản tín dụng, rủi ro tín
dụng,.. và tạo lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng không chỉ nhằm tạo lợi
nhuận cho bản thân ngân hàng mà quan trọng hơn, tín dụng còn là đòn bẩy phát triển
kinh tế. Nếu các yếu tố trên không được thỏa mãn, hệ thống ngân hàng và/hoặc khách
hàng của họ sẽ gặp khó khăn. [7 p10]. Lãi suất quá cao sẽ khiến người vay không có
khả năng trả nợ cho ngân hàng do lợi nhuận từ kinh doanh, sản xuất không đủ bù đắp

hiệu quả. Tình hình tài chính của khách hàng không minh bạch, lành mạnh và yếu kém
dễ dẫn đến tình trạng vỡ nợ.
- Charater- Uy tín: Uy tín của khách hàng trong hoạt động vay-trả nợ ngân
hàng. Đây cũng là yếu tố quan trọng trong thẩm định tín dụng. Khi khách hàng có uy
tín với ngân hàng thì khả năng xảy ra nợ xấu thường thấp hơn rất nhiều.
- Conditions – Các điều kiện: Bao gồm các yếu tố về môi trường sản xuất, môi
trường tự nhiên và môi trường kinh doanh. Môi trường ổn định, biến động thuận lợi , ít

13


thiên tai, dịch bệnh, … sẽ góp phần giảm nguy cơ xảy ra nợ xấu mang tính đại trà, xảy
ra trên diện rộng.
- Colleteral - Vật thế chấp: Vật thế chấp được xem như là biện pháp phòng vệ
trong trường hợp xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu không thu hồi được. Do vậy, nếu có khả
năng thanh lý, chuyển nhượng cao sẽ tạo điều kiện cho việc giảm nợ xấu dựa vào biện
pháp bán tài sản để trả nợ.
2.4.6.2 Tiêu chuẩn 5P
- Purpose – Mục đích: Việc người vay sử dụng vốn vay vào mục đích gì, có
hợp pháp không ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng từ có dẫn đến
tác động khả năng xảy ra nợ xấu.
- Payment – Thanh toán: Tức khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng đối với
vốn ngân hàng, vốn khác.
- Proctections – Khả năng bảo vệ: Điều này hàm ý về sự thích ứng của người
vay trước những biến cố có thể xảy ra dẫn đến thiệt hại đối với người vay. Khả năng
này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực quản lý, năng lực vốn,.. Người vay càng
có khả năng thích ứng thì rủi ro tín dụng càng giảm.
- Policy – Chính sách: Một chính sách, chiến lược phù hợp, khả thi có ý nghĩa
to lớn trong việc thực hiện phương án, dự án có hiệu quả hay không, từ đó tác động
đến khả năng trả nợ của khách hàng.

được thành lập để phục vụ một số nhóm khách hàng ưu tiên cao. Đây là các doanh
nghiệp có “sân sau” hay có mối quan hệ mật thiết với các cổ đông lớn. Cùng với tình
trạng sở hữu chéo ngày càng gia tăng khiến cho danh mục đầu tư của các NHTMCP
này phần lớn nhằm mục đích phục vụ cho lợi ích của các đối tượng này rất lớn với
những điều kiện dễ dãi đã đẩy nợ xấu tăng cao, trong khi các quy định giám sát hầu
như chưa thể thế tài trường hợp này.
- Ngân hàng không có đủ thông tin chính xác để phân tích và đánh giá khách
hàng, dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay hoặc xác định thời hạn
cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng.
- Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, kiến thức của một số cán bộ ngân hàng
còn yếu kém, không đánh giá được hết các khả năng rủi ro liên quan đến khoản vay
dẫn đến quyết định cho vay sai lầm, nguy cơ nợ xấu cao.
- Phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng sa sút, thiếu vững vàng, tiêu cực trong
khâu lập phương án, thẩm định, xét duyệt và theo dõi khoản vay. Kinh doanh ngân
hàng dựa trên sự tin cậy và mức độ tín nhiệm thì đạo đức làm nghề nghiệp ngân hàng
không chỉ cần thiết mà còn mang tính bắt buộc. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân mà một
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status