Các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

NGUYỄN THỊ NGỌC THỦY

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA
CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS: LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.1. Nguồn dữ liệu ........................................................................................................ 3
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.5. Kết cấu của luận văn................................................................................................. 3
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................... 5
2.1. Tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại.............................................................. 5
2.2. Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại ........................... 5


2.2.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) ............................................................... 6
2.2.2. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE).......................................................... 6
2.2.3. Các chỉ tiêu đo lường khác .................................................................................... 7
2.2.3.1. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) ...................................................................... 7
2.2.3.2. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) ......................................................... 7
2.2.3.3. Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE) ........................................................... 8
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại .................... 8
2.3.1. Các yếu tố nội tại ................................................................................................... 9
2.3.1.1. Quy mô ngân hàng ............................................................................................. 9
2.3.1.2. Quy mô vốn chủ sở hữu ...................................................................................... 9
2.3.1.3. Dư nợ cho vay................................................................................................... 11
2.3.1.4. Rủi ro tín dụng .................................................................................................. 11
2.3.1.5. Chi phí hoạt động ............................................................................................. 12
2.3.1.6. Tính thanh khoản .............................................................................................. 13
2.3.2. Yếu tố vĩ mô ........................................................................................................ 14
2.3.2.1. Lạm phát ........................................................................................................... 14

4.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 45
4.3. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ........................................................................ 48
4.4. Phân tích sự tương quan của các biến .................................................................... 50


4.5. Kết quả nghiên cứu của mô hình 01 ....................................................................... 50
4.5.1. So sánh giữa các mô hình Pooled OLS, FEM, REM của mô hình nghiên cứu
01 ................................................................................................................................... 50
4.5.2. Kiểm định các giả thiết hồi quy của mô hình nghiên cứu 01 .............................. 52
4.5.2.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ................................................................ 52
4.5.2.2. Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi ..................................... 52
4.5.2.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan ............................................................... 53
4.5.3. Kết quả kiểm định bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi
– FGLS trong mô hình nghiên cứu 01 ........................................................................... 54
4.6. Kết quả của mô hình nghiên cứu 02 ....................................................................... 55
4.6.1. So sánh giữa các mô hình Pooled OLS, FEM, REM của mô hình nghiên
cứu 02 ........................................................................................................................... 55
4.6.2. Kiểm định các giả thiết hồi quy của mô hình nghiên cứu 02 .............................. 56
4.6.2.1. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ................................................................ 56
4.6.2.2. Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi ..................................... 56
4.6.2.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan ............................................................... 57
4.6.3. Kết quả kiểm định bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi
– FGLS trong mô hình nghiên cứu 02 ........................................................................... 58
4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu ................................................................................ 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .............................................................................................. 63
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO TỶ
SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TẠI VIỆT NAM ....................... 64
5.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng trong thời gian tới .................................. 64
5.2. Một số giải pháp đối với các ngân hàng TMCP tại Việt Nam ............................... 64


FGLS

: Feasible General Least Square (Phương pháp bình phương bé nhất
tổng quát khả thi)

GDP

: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTW

: Ngân hàng trung ương

NHNN

: Ngân hàng nhà nước

NIM

: Net Interest Margin (Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)

NNIM

: Non Net Interest Margin (Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên)

Pooled OLS : Pooled Ordinary Least Squares (Phương pháp ước lượng bình


: Vietnam Asset Management Company (Công ty quản lý tài sản của
các TCTD Việt Nam)

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

WTO

: World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)

World Bank : Ngân hàng thế giới


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của các yếu tố đến
tỷ suất sinh lợi của ngân hàng (ROA, ROE)
Bảng 3.1 : Tóm tắt một số thông tin về các ngân hàng TMCP trong mẫu nghiên
cứu
Bảng 3.2 : Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu trung bình của các ngân hàng TMCP
tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015
Bảng 3.3 : Dư nợ tín dụng và dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng TMCP
tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015
Bảng 3.4 : Tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam giai đọan
2008-2015
Bảng 4.1 : Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.2 : Thống kê mô tả các biến
Bảng 4.3 : Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Bảng 4.4 : Hệ số hồi quy và giá trị p–value của 3 mô hình ước lượng cơ bản - mô


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1.

Lý do thực hiện đề tài
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí đặc biệt

quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước ta hiện nay. Khi nhắc tới vai trò của
NHTM thì không thể không nhắc tới vai trò cung ứng vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế và thông qua hoạt động với các chủ thể,
NHTM trở thành công cụ giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế và giúp ngân hàng
trung ương (NHTW) có thể hoạch định các chính sách tài chính tiền tệ phù hợp trong
từng thời kỳ. Do đó, việc xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, đứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường chính là
đóng góp tích cực vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia, đồng thời là mục tiêu
chung trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
Tính đến năm 2015, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản bình quân thấp hơn so với cùng ngành ở các nước và trong khu vực, nợ xấu
được xử lý bằng nhiều biện pháp trong đó có việc bán nợ cho VAMC nhưng vẫn không
nhanh như kỳ vọng. Những khó khăn với ngành ngân hàng năm qua phải kể đến như
mặt bằng lãi suất duy trì ở mức thấp nhưng tín dụng tăng trưởng khó khăn do sức hấp
thụ vốn của nền kinh tế còn yếu. Bên cạnh đó là cơ chế, chính sách về xử lý tài sản đảm
bảo, các quy định của pháp luật về đất đai, bất động sản…còn nhiều bất cập dẫn đến
việc xử lý tài sản đảm bảo để giải quyết nợ xấu gặp nhiều hạn chế, các tổ chức tín dụng
(TCTD) phải tăng trích lập dự phòng rủi ro và làm ảnh hưởng tới lợi nhuận. Trước bối
cảnh đó, việc đòi hỏi kinh doanh hiệu quả phải được đặt lên hàng đầu.
Tỷ suất sinh lợi (TSSL) – yếu tố không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh mà còn
là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ hoạt động. Thông qua việc phân tích
các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được năng

từng yếu tố đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
-

Dựa trên kết quả phân tích đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam hiện nay.
1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, thực trạng về tình hình hoạt động của các ngân hàng TMCP tại Việt
Nam trong giai đoạn từ 2008-2015?
Thứ hai, những yếu tố nào tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng TMCP
tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015?
Thứ ba, mức độ tác động của các yếu tố đó đến khả năng sinh lợi của các ngân
hàng TMCP tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015?
Thứ tư, cần đưa ra những biện pháp và khuyến nghị gì nhằm góp phần nâng cao
khả năng sinh lợi của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam?


3

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi

của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu là do hạn chế về việc công bố dữ liệu rộng rãi của tất cả
các ngân hàng thương mại trong toàn hệ thống và để đảm bảo tính cân bằng dữ liệu cho
đề tài cần nghiên cứu, tác giả sẽ nghiên cứu tỷ suất sinh lợi của 22 ngân hàng TMCP tại
Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến 2015.
1.4.

thương mại
Chương 3: Thực trạng sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ suất sinh lợi của các ngân
hàng TMCP tại Việt Nam
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ
suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Chương 5: Giải pháp và khuyến nghị góp phần nâng cao tỷ suất sinh lợi của các ngân
hàng TMCP tại Việt Nam
1.6.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp phần vào việc hoàn thiện mô hình nhằm xác định các yếu tố tác động

đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam mà vốn có rất ít nghiên cứu
chuyên sâu trong lĩnh vực này. Ngoài ra đây cũng là nghiên cứu kiểm định lại những kết
quả nghiên cứu trước đây cũng như mở ra những hướng đi mới cho các nghiên cứu sau
này mà đề tài còn hạn chế.
Đề tài nghiên cứu của tác giả thực hiện với mẫu dữ liệu là các ngân hàng TMCP
tại Việt Nam trong giai đoạn gần nhất từ năm 2008-2015, do đó có tính ứng dụng cao
cho các nhà quản trị trong việc ra quyết định trong bối cảnh hiện nay.
Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị ngân hàng, các cổ đông hiện hữu,
các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về
một phương pháp tiếp cận trong đo lường và đánh giá tỷ suất sinh lời của các ngân hàng
TMCP tại Việt Nam. Thông qua kết quả nghiên cứu, các nhà quản trị có thể vận dụng
để đưa ra các chính sách quản lý phù hợp đồng thời đề tài góp phần cung cấp sự hiểu
biết sâu sắc hơn cho các nhà đầu tư về các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân
hàng và là căn cứ để ra quyết định đầu tư đúng đắn. Ngoài ra, các yếu tố tác động sẽ
giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng hơn trong việc đưa ra những chính sách
kinh tế vĩ mô kịp thời, hợp lý để có thể thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra.



kinh tế học về những khoản tiền thu được so với vốn sử dụng để sinh ra lãi hay số chi
phí đã tiêu hao để sinh ra lãi.
2.2.

Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại


6

2.2.1. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
ROA là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản – yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động mà
không quan tâm đến cấu trúc tài chính. Chỉ số này cho biết ngân hàng tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ một đồng tài sản. Mặt khác, tài sản được hình thành từ
vốn vay và vốn chủ sở hữu, cả hai nguồn vốn này đều được sử dụng để tài trợ cho các
hoạt động của ngân hàng và ROA thể hiện hiệu quả của việc chuyển hóa tài sản thành
lợi nhuận thu được. ROA càng cao cho thấy sự hiệu quả trong quá trình hoạt động và
khả năng quản lý của ban lãnh đạo. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) là chỉ tiêu
được sử dụng hầu hết trong các bài nghiên cứu đo lường khả năng sinh lời của các ngân
hàng như nghiên cứu của Deger Alper và Adem Anbar (2011) tại thủ đô Istanbul – Thổ
Nhĩ Kỳ; Serish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011) tại Pakistan; Autonia
Davydenko (2011) tại Ukraina; Fadzlan Sufian (2011) tại Hàn Quốc….
ROA =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛

Rivard & Thomas (1997) cũng đã chứng minh ROA là giá trị lượng hóa tốt
nhất cho lợi nhuận của ngân hàng vì ROA không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy tài chính.
Bên cạnh đó, ROA cũng tồn tại những nhược điểm riêng như việc loại bỏ các yếu tố của
tài sản ngoại bảng – đại diện cho một nguồn thu quan trọng của lợi nhuận (Davydenko,

nhập từ lãi và chi phí trả lãi thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và
theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất, do đó NIM càng cao thì khả năng sinh lời
của ngân hàng càng cao.

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được sử dụng làm biến phụ thuộc để phân tích các yếu
tố tác động đến khả năng sinh lợi của ngân hàng trong các nghiên cứu của Munyam
Bonera (2013), Serish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011), Liu và Wilson
(2010)…..Tuy nhiên, NIM cũng tồn tại nhược điểm là không xét đến các thu nhập khác
ngoài lãi và chi phí hoạt động nên không phản ánh được toàn diện khả năng sinh lợi của
ngân hàng.
2.2.3.2. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM)
NNIM =

𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖−𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑛𝑔𝑜à𝑖 𝑙ã𝑖
Tài sản có sinh 𝑙ờ𝑖


8

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài
lãi và chi phí ngoài lãi. Trong đó nguồn thu ngoài lãi chủ yếu là nguồn thu phí từ các
sản phẩm dịch vụ và chi phí ngoài lãi bao gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, chi phí hoạt
động….Do đó tỷ lệ NNIM càng cao thì khả năng sinh lợi của ngân hàng càng cao.
2.2.3.3. Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE)
ROCE =

𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế 𝑣à 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦
Vốn sử dụng

Tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của

Quy mô ngân hàng được xem là yếu tố nội tại quyết định tỷ suất sinh lợi của ngân
hàng thông qua tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn. Trong hầu hết các bài nghiên cứu, để
tránh sự chênh lệch quá lớn trong quy mô tổng tài sản của các ngân hàng lớn so với các
ngân hàng nhỏ, tổng tài sản được tính bằng logarit theo cơ số 10 và là biến đại diện quy
mô ngân hàng tham gia vào mô hình nghiên cứu nhằm tránh hiện tượng phương sai thay
đổi. Trên thực tế, dựa vào lợi thế quy mô mà các ngân hàng có thể gia tăng lợi nhuận
của mình.
Mối quan hệ cùng chiều giữa quy mô ngân hàng và TSSL là kết quả nghiên cứu
thực nghiệm của Anper và Anbar (2011), Pasiouras và Kosmidou (2007). Khi quy mô
càng lớn, ngân hàng có thể dễ dàng hơn trong việc tiếp cận được nguồn vốn lớn với chi
phí thấp, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay của khách hàng và góp phần nâng cao lợi
nhuận của ngân hàng. Ngoài ra, quan hệ đồng biến còn được giải thích bởi tính kinh tế
theo quy mô vì khi quy mô tăng trưởng đến một giới hạn nhất định sẽ mang lại ưu thế
cho ngân hàng trong sự cạnh tranh cũng như hiệu quả trong hoạt động. Tuy nhiên, cũng
tồn tại luồng ý kiến trái chiều trong nghiên cứu của Eichengreen và Gibson (2001),
Miller và Noulas (1997), Athanasoglou và các cộng sự (2005) chỉ ra rằng sự gia tăng
quy mô vốn chỉ tác động cùng chiều lên TSSL đến một mức độ nhất định nào đó. Khi
quy mô ngân hàng quá lớn sẽ làm tăng chi phí quản lý và hoạt động, nguồn nhân lực
không theo kịp sự phát triển của quy mô khiến cho rủi ro của ngân hàng tăng lên, lúc đó
tính phi kinh tế theo quy mô xuất hiện dẫn đến TSSL của ngân hàng sụt giảm.
2.3.1.2. Quy mô vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (VCSH) hay vốn tự có của ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng,
đó là nguồn vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vốn chủ sở hữu thực hiện một số chức năng không
thể thay thế đó là cung cấp nguồn lực ban đầu để ngân hàng duy trì hoạt động khi mới
thành lập, là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch và phòng ngừa rủi ro kinh


10


2.3.1.3. Dư nợ cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Nền
kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập sâu rộng thì doanh số cho vay của các NHTM
càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng. Cho vay được hiểu
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Mặt khác, với vai trò là tổ chức tài chính trung gian
nên lượng vốn cấp tín dụng chủ yếu là từ nguồn vốn huy động do đó ngân hàng phải
kiểm soát được rủi ro và mục đích sử dụng vốn của khách hàng để tránh ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh.
Trong hầu hết các bài nghiên cứu, tác động của dư nợ cho vay đến tỷ suất sinh
lợi của ngân hàng thường được đo lường bằng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và
tồn tại 2 luồng quan điểm về sự tác động trên. Gul, Irshad và Zaman (2011), Sufian và
Habibullah (2009), Athanasoglou và các cộng sự (2006) đã chỉ ra mối tương quan dương
giữa dư nợ cho vay với khả năng sinh lời của ngân hàng, tức nếu cho vay tăng thì thu
nhập từ lãi sẽ tăng góp phần làm tăng thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu chỉ chú
trọng cho vay, giải ngân thật nhiều mà không kiểm soát được rủi ro sẽ dẫn đến nhiều
khoản vay khó hoặc không có khả năng thu hồi làm sụt giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Lập luận đó đã được ủng hộ bởi kết quả nghiên cứu của Syfari (2012), Alper và Anbar
(2011) về mối tương quan âm giữa dư nợ cho vay với TSSL của ngân hàng, nghĩa là
ngoài việc gia tăng hoạt động cho vay còn phải tập trung vào chất lượng tín dụng nhằm
bảo đảm hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
2.3.1.4. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện được các điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng vay vốn với ngân hàng, đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên
xảy ra và gây hậu quả nặng nề trong hoạt động kinh doanh. Hầu hết các nghiên cứu trước
đây đều cho rằng rủi ro tín dụng là một trong những biến số quan trọng trong việc nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của ngân hàng. Điển hình là nghiên cứu của



chi phí hoạt động và khả năng sinh lợi của ngân hàng. Tuy nhiên, Molyneux và Thornton


13

(1992) đã đưa ra ý kiến trái chiều rằng chi phí hoạt động có mối tương quan dương đến
TSSL khi lược khảo ngân hàng từ 18 nước Châu Âu trong giai đoạn 1986 -1989. Nghiên
cứu cho thấy rằng khi ngân hàng tăng chi phí lương, thưởng cho nhân viên trong điều
kiện các yếu tố khác không đổi sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc và nâng cao năng suất
hoạt động của họ từ đó làm gia tăng TSSL cho ngân hàng.
2.3.1.6. Tính thanh khoản
Tính thanh khoản của ngân hàng được xem như khả năng tức thời (the short-run
ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết. Do
đó, ngân hàng sẽ liên tục phải đối mặt với vấn đề thanh khoản và cần thiết phải duy trì
tài sản có tính lỏng hay có khả năng thanh khoản nhanh để có thể dễ dàng chuyển đổi
thành tiền mặt nhằm tránh các vấn đề thiếu hụt nhất thời dẫn đến mất uy tín ngân hàng
hoặc thậm chí là phá sản. Hầu hết các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tính thanh
khoản cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của ngân hàng và được
lượng hóa bằng tỷ số tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản của ngân hàng. Trong
đó tài sản có tính thanh khoản bao gồm: tiền mặt, vàng bạc, đá quý; tiền gửi tại NHNN
Việt Nam; tiền gửi tại và cho vay các tổ chức tín dụng khác (theo nghiên cứu của Etienne
Bordeleau and Christopher Graham (2010), Vodova (2013)). Nghiên cứu của Bourke
(1989) đã chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa thanh khoản và TSSL của ngân hàng khi
cho rằng các ngân hàng có tính thanh khoản cao sẽ giảm nguy cơ phá sản vì chúng có
thể chịu được rủi ro tài chính xảy ra đồng thời giảm được chi phí vay vốn từ các nguồn
vốn tài trợ bên ngoài từ đó giúp nâng cao lợi nhuận của ngân hàng. Tuy nhiên việc nắm
giữ các tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo tính thanh khoản cần duy
trì ở một mức hợp lý vì những tài sản ở mức an toàn thì khả năng sinh lợi sẽ thấp từ đó
ảnh hưởng đến TSSL. Lập luận trên đã được ủng hộ bởi kết quả nghiên cứu của
Molyneux và Thornton (1992) về mối quan hệ ngược chiều giữa tính thanh khoản và tỷ

Gul, Irshad và Zaman (2011), Sufian (2011). Ngược lại, trong trường hợp lạm phát
không được dự đoán, lãi suất cho vay được điều chỉnh chậm hơn tốc độ tăng của chi phí
vốn và chi phí hoạt động làm doanh thu có thể tăng chậm hơn so với chi phí và lạm phát
tác động tiêu cực đến TSSL của ngân hàng. Trong hầu hết các bài nghiên cứu, tỷ lệ lạm
phát được đo lường bằng tỷ lệ lạm phát hàng năm ở các quốc gia, là tốc độ tăng của chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) của tất cả các hàng hóa và dịch vụ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status