Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo quyết toán thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Biên Hòa: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
của mình, có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay không chỉ do quá trình nỗ lực của bản
thân, mà còn rất nhiều sự hỗ trợ và động viên của rất nhiều ngƣời. Tôi xin chân
thành gởi lời cảm ơn tới:
Quý Thầy, Cô khoa sau đại học trƣờng Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian mà tôi đƣợc học tại trƣờng, đặc biệt là
sự hƣớng dẫn tận tình của Thầy TS. Trần Khánh Lâm đã dành nhiều thời gian giúp
đỡ tận tình trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Các anh chị đồng nghiệp, các anh chị kế toán trƣởng đã hỗ trợ tôi rất nhiều
trong các cuộc khảo sát chuyên gia, giúp tôi có những thông tin và kiến thức tốt hơn
để hoàn thiện luận văn của mình.
Các tác giả là những tập thể và cá nhân của những tài liệu tham khảo đã giúp
cho tác giả có đƣợc những kiến thức nền tảng cần thiết và tiết kiệm nhiều thời gian
trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình, cố gắng
tham khảo tài liệu và tranh thủ các ý kiến đóng góp. Tuy nhiên vẫn không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành đón nhận sự chỉ bảo, đóng góp hết sức quý
báu của quý thầy cô để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn. Xin kính chúc quý Thầy Cô dồi
dào sức khỏe để truyền đạt cho thế hệ sau những kiến thức bổ ích.
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, ngày tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

HÀ THỊ LAN HƢƠNG


LỜI CAM ĐOAN



MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục ký hiệu và viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ
Danh mục biểu đồ
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài: .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................................2
5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan: .............................................................3
6. Ý nghĩa của đề tài: ...............................................................................................7
7. Kết cấu của luận văn: ..........................................................................................8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TỔNG QUAN .......................................................9
1.1 Cơ sở lý thuyết về thuế Thu nhập doanh nghiệp ...............................................9
1.1.1 Khái niệm của Thuế TNDN ........................................................................9
1.1.2 Vai trò của Thuế TNDN ...........................................................................10
1.1.3 Đặc điểm của thuế TNDN ........................................................................12
1.2 Cơ sở lý thuyết về việc kê khai thuế và chất lƣợng kê khai quyết toán thuế .13
1.2.1 Kê khai thuế là gì? ....................................................................................13
1.2.2 Chất lƣợng kê khai quyết toán thuế: .........................................................13
1.3.1 Khái niệm..................................................................................................15
1.3.2 Đặc điểm chung của Doanh nghiệp nhỏ và vừa: ......................................15

3.3 Nghiên cứu định tính: ......................................................................................53
3.2.1 Mục tiêu: ...................................................................................................53
3.2.2 Phƣơng pháp khảo sát chuyển gia: ...........................................................54
3.2.3 Xây dựng thang đo ....................................................................................54
( Nguồn: Tác giả xây dựng và mã hoá) .............................................................56
3.3.4 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu ...............................................................56
3.4 Nghiên cứu định lƣợng ....................................................................................57
3.4.1 Số liệu và thiết kế bảng phỏng vấn đề thu thập số liệu ............................57


3.4.2 Thiết kế chọn mẫu khảo sát và thực hiện phỏng vấn ................................58
3.4.3 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .................................................................60
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................62
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính ..........................................................................62
4.2 Những nét chính của mẫu khảo sát .................................................................62
4.3 Kết quả khảo sát ..............................................................................................64
4.4 Kiểm định hệ số tin cậy Acrobach’s alpha ......................................................65
4.5 Phân tích nhân tố khám phá ............................................................................65
4.6 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố ................................................67
4.7 Phân tích hồi quy tuyến tính bội ......................................................................68
4.7.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ..........................................................68
4.7.2 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .................................................69
4.8 Đánh giá kết quả hồi quy .................................................................................70
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ...........................................72
5.1 Kết luận ...........................................................................................................72
5.1.1Cơ quan thuế và chính sách thuế ...............................................................72
5.1.2 Nhóm các nhân tố .....................................................................................73
5.2 Kiến nghị .........................................................................................................73
5.2.1 Giải pháp kiếm tra, thanh tra: ...................................................................73
5.2.2 Nâng cao kiến thức thuế cho doanh nghiệp. .............................................74

BCT

Báo cáo thuế

5

NNT

Ngƣời nộp thuế

6

TTT

Tuân thủ thuế


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1

Phân loại các doanh nghiệp

17

Bảng 2.1

Bảng tổng thu thuế TNDN giai đoạn 2013-2017

28


Bảng 4.1

Bảng thông tin về mẫu khảo sát

63

Bảng 4.2

Kết quả phân tích EFA

66

Bảng 4.5

Mức độ phức tạp của hệ thống thuế và kê khai thuế

68

Bảng 4.6

Thái độ đối với hành vi né tránh thuế

72

Mức độ ảnh hƣởng của các biện pháp đến chất lƣợng báo
Bảng 4.7

cáo quyết toán thuế TNDN



Biểu đồ Nhận xét của doanh nghiệp về cơ quan thuế

68


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Kế từ năm 1986, nền kinh tế có nhiều bƣớc phát triển mạnh mẽ, số lƣợng các
doanh nghiệp đƣợc thành lập ngày càng nhiều, đặc biệt là thành phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và vừa đã phát triển rất
nhanh, đóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển chung của kinh tế đất
nƣớc. Trong đó, sự đóng góp của các doanh nghiệp vào ngân sách Đối với bất kỳ
doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế luôn là mục tiêu hàng đầu khi thực hiện hoạt động
kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không nằm ngoài mục tiêu trên,
chính vì vậy việc tính toán để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp luôn đƣợc các
doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Trong những yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp, việc xác định số tiền thuế phải nộp luôn đƣợc các doanh nghiệp cân
nhắc. Chính vì vậy, trong công tác báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ luôn phát
sinh nhiều trƣờng hợp, doanh nghiệp sẽ luôn muốn tối thiểu hóa số tiền thuế phải
nộp. Điều này sẽ có thể gây ảnh hƣởng đến nguồn ngân sách nhà nƣớc, bên cạnh đó,
cũng còn nhiều yếu tố làm doanh nghiệp không thể kê khai báo cáo khai thuế một
cách chính xác nhất, làm ảnh hƣởng đến công tác khai báo thuế của doanh nghiệp
với cơ quan nhà nƣớc. Một báo cáo quyết toán thuế có chất lƣợng sẽ là một công cụ
hữu ích cho việc đánh giá, so sánh giữa các doanh nghiệp, so sánh doanh nghiệp
qua từng thời kỳ, đánh giá giá trị của doanh nghiệp, là cơ sở cung cấp thông tin hữu
ích cho những ngƣời sử dụng BCTC, đồng thời giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp
khi tìm kiếm các nguồn đầu tƣ, nguồn huy động vốn phát triển doanh nghiệp.

TNDN tại thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai? Mức độ ảnh hƣởng của
các nhân tố này nhƣ thế nào?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lƣợng kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Thời gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian từ tháng
12/2017 đến tháng 6/2018.
 Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đƣợc thực hiện dựa trên các phƣơng pháp nghiên cứu chính nhƣ sau:


3

 Phương pháp nghiên cứu định tính:
Phân tích, tổng hợp các lý thuyết, các nghiên cứu về hoạt động khai báo thuế
của doanh nghiệp và các nhân tố tác động đến hoạt động khai báo thuế của doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Thực hiện khảo sát chuyên gia để hoàn chỉnh mô hình nghiên
cứu và khảo sát cho phù hợp.
 Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Thiết kế bảng câu hỏi, khảo sát và thu thập dữ liệu. Sử dụng phần mềm
SPSS 22 và các phƣơng pháp thống kê để đánh giá sự tác động của các nhân tố đến
chất lƣợng báo cáo quyết toán của doanh nghiệp.
5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan:
Trong phần này, đề tài sẽ trình bày những công trình nghiên cứu có liên quan
đến chất lƣợng kê khai quyết toán thuế TNDN trên thế giới và tại Việt Nam. Qua
đó, xác định khe hổng nghiên cứu làm cơ sở cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
 Các nghiên cứu liên quan đến chất lƣợng báo cáo tài chính:

2008, qua khảo sát các chủ sở hữu doanh nghiệp nhỏ và vửa cho thấy các vấn đề họ
mắc phải nhƣ: thiếu nguồn lực, hạn chế tiếp cận tín dụng, thiếu khách hàng, khả
năng cạnh tranh...xuất phát từ việc thông tin thiếu tin cậy trên báo cáo tài chính,
nghiên cứu cho thấy BCTC đƣợc lập bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là
cung cấp cho cơ quan thuế chứ chƣa thực sự quan tâm đến chất lƣợng cung cấp cho
ngƣời sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của kiểm toán độc lập
về độ tin cậy của báo cáo tài chính do các doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp, góp
phần nâng cao khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế
Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân
thủ thuế. Kết quả nghiên cứu cũng rất đa dạng với các nhân tố ảnh hƣởng đƣợc xác
định không đồng nhất giữa các nghiên cứu. Lê Thanh Trƣờng (2014) đã tổng hợp
các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế của doanh nghiệp gồm:
Thuế suất phải nộp
Theo Clotfelter (1983) thì việc cắt giảm thuế suất không phải là chính sách
duy nhất có thể hạn chế khả năng trốn thuế”, nhƣng thuế suất là nhân tố quan trọng
trong việc xác định tính tuân thủ thuế mặc dù tác động chính xác của nhân tố này
vẫn còn gây nhiều tranh luận (Kirchler, 2007). Ngoài ra, Clotfelter (1983) khẳng
định giữa thuế suẩ phải nộp và trốn thuế tồn tại một quan hệ đáng kể bởi vì thuế
suất đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ có thể đƣợc thao tác cho những mục tiêu chính
sách nhất định. Gia tăng thuế suất biên có thể khuyến khích ngƣời nộp thuế trốn
thuế nhiều hơn. ( Whitte & Woodbury,1985). Trong khi đó một số nghiên cứu khác
lại cho rằng thuế suất tác động hỗn hợp đến hành vi tuân thủ thuế nghĩa là có thể tác
động dƣơng hoặc âm ( nghiên cứu của Park & Hyun, 2003)


5

Thay đổi chính sách của nhà nƣớc
Hasseldine & Hite, (2003) cho rằng sự ổn định về chính trị và đảng cầm



6

thủ thuế. Một số nghiên cứu gần đây khẳng định kiến thức về thuế có liên quan đến
khả năng hiểu pháp luật về thuế, từ đó tuân thủ thuế tốt hơn ( Singh,2003) Eriksen
& Fallan (1996), Lewis (1982) nhận định rằng kiến thức pháp luật về thuế khá quan
trọng đối với thái độ và sự ƣu ái đối với thuế.
Tình trạng tài chính của ngƣời nộp thuế
Những ngƣời nộp thuế đối diện với khó khăn tài chính dƣờng nhƣ thiên về
trốn thuế hơn so với những ngƣời ít gặp khó khăn về tài chính ( Mohani & Sheehan,
2004; Mohani, 2001). Ngoài ra, Besley & Ctg (1997) nghiên cứu ở Anh cho rằng sự
suy giảm kinh tế có thể là nhân tố tác động đến việc không tuân thủ thuế. Tình hình
tài chính khó khăn là nhân tố tác động đến việc trốn thuế nhƣng mức độ tác động
không chắc chắn. Pali (2010) nghiên cứu tại Malaysia cũng cho thấy khó khăn về
tài chính là nhân tố chủ yếu tác động đến hành vi tuân thủ của ngƣời nộp thuế.
 Các nghiên cứu trong nƣớc
Nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hƣởng đến tính tuân thủ thuế
ngƣời nộp thuế: Lê Thanh Trƣờng (2014) trong nghiên cứu của mình đã xây dựng
mô hình và giả thuyết nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc tuân thủ thuế của
doanh nghiệp. Mô hình lý thuyết tác giả xây dựng có 09 yếu tố tác động đến việc
tuân thủ thuế của doanh nghiệp gồm: 1. Thuế suất, 2. Tính đơn giản của việc kê
khai thuế, 3. Hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế, 4. Kiểm tra thuế, 5.Kiến thức
thuế, 6. Nhận thức về tính công bằng của thuế, 7. Nhận thức về chi tiêu của chính
phủ, 8.Hình phạt, 9. Tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập từ các
doanh nghiệp kê khai thuế trên địa bàn quận 1,3,5,10 với cỡ mẫu là 300 ( trong đó
285 mẫu hợp lệ). Dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp đƣợc xử lý bằng kỹ thuật
phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá
EFA và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trong số 09 nhân
tố đề xuất thì có 7 nhân tố tác động đế tuân thủ tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

nghiên cứu, qua đó xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kê khai quyết
toán thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Biên Hòa.
6. Ý nghĩa của đề tài:
Đề tài là một kết quả nghiên cứu khoa học đƣợc thực hiện bằng nghiên cứu
định tính kết hợp định lƣợng nhằm hiểu rõ và thực hiện đúng những yêu cầu của
một nghiên cứu khoa học.
Về mặt lý luận, đề tài là sự tổng hợp và nghiên cứu những lý thuyết về các
nhân tố tác động đến chất lƣợng kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Đề
tài sẽ phát triển những nghiên cứu của các tác giả trƣớc đây và bổ sung thêm những
cách thức mới trong phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp vào hệ thống những công
trình về các khía cạnh tác động của thuế đối với kinh tế xã hội, đề tài sẽ là một trong


8

những nền tảng để cho các tác giả khác nghiên cứu sâu hơn về thuế thu nhập doanh
nghiệp hoặc các đối tƣợng thuế khác, hoàn thiện về các lý luận về thuế hiện nay.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các cơ quan nhà nƣớc
xem xét đề ra các chính sách về thuế TNDN cho các doanh nghiệp NVV. Đây cũng
sẽ là những tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp để có những giải pháp nâng
cao chất lƣợng báo cáo quyết toán thuế thông qua các nhân tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng báo cáo quyết toán thuế đã đƣợc xác định.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và các tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài bao gồm các
phần chính sau đây:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận tổng quan
Chƣơng 2: Thực trạng kê khai quyết toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Biên Hòa
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu

bộ thu nhập của các chủ thể trên là đối tƣợng đánh thuế thu nhập, mà chỉ là phần
thuế đánh trên khoản thu nhập sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý.
Đối tƣợng nộp thuế sẽ là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN. Căn cứ tính thuế TNDN là
thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế
trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và
thu nhập khác. Thu nhập chịu thuế phải là thu nhập ròng nghĩa là thu nhập sau khi


10

đã tính các chi phí đã tạo ra nó và các khoản đƣợc phép giảm trừ. Đối với thuế thu
nhập doanh nghiệp thì thu nhập chịu thuế là doanh thu đã trừ chi phí kinh doanh
hợp lý. Trên thực tế việc trừ các chi phí cần thiết thƣờng đƣợc thực hiện thông qua
việc quy định ra mức khởi điểm chịu thuế.
1.1.2 Vai trò của Thuế TNDN
Với bản chất là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp,
tạo nguồn thu ngân sách cho nhà nƣớc, do đó thuế TNDN có những vai trò chính
nhƣ sau:
-

Thuế TNDN là công cụ quan trọng để nhà nuớc thực hiện việc điều tiết thu
nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Nhà nƣớc sử dụng thuế TNDN làm công cụ
điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập, đảm bảo yêu cầu đóng góp
của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nƣớc đƣợc công bằng, hợp lý.
Mặc khác, các doanh nghiệp thua lỗ trong sản xuất kinh doanh vừa không
phải đóng thuế TNDN, vừa có thể đƣợc chuyển lỗ sang các năm sau để có cơ
hội phục hồi và giảm tình trạng phá sản doanh nghiệp. Thông qua các kênh
ƣu đãi về thuế suất và miễn giảm thuế cho các dự án đầu tƣ của các ngành
kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế có điều kiện kinh tế khó khăn, luật thuế

chuyển nhƣợng, cho thuê thanh lý tài sản; lãi tiền gửi; lãi cho vay.
-

Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển theo hƣớng kế hoạch, chiến lƣợc, phát triển toàn
diện của Nhà nƣớc. Nhà nƣớc ƣu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu
tƣ, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà nhà nƣớc
ƣu tiên khuyến khích phát triển trong từng giai đoạn nhất định.

-

Thuế TNDN còn là công cụ thúc đẩy công tác hạch toán kế toán ở đơn vị.
Theo quy trình thu Thuế TNDN, các đơn vị nộp thuế có trách nhiệm tự kê
khai và tính số thuế phải nộp, đồng thời tự chịu trách nhiệm về số liệu kê
khai. Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc rất lớn vào công tác
hạch toán kế toán của doanh nghiệp. Để đảm bảo thu đúng, thu đủ, cơ quan
thuế sẽ phải tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra đối tƣợng nộp thuế. Qua
đó, phát hiện đƣợc những sai sót hoặc biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch
toán kế toán của đơn vị nộp thuế. Bằng các biện pháp hƣớng dẫn, góp ý,
nhắc nhở hoặc xử phạt hành chính..., ý thức của đơn vị nộp thuế sẽ đƣợc
nâng cao hơn và từng bƣớc hoàn thiện.
- Việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp còn nhằm từng bƣớc thu hẹp sự

phân biệt giữa đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ trong nƣớc, giữa doanh nghiệp nhà nƣớc
với doanh nghiệp tƣ nhân, đảm bảo trong sản sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ
trƣơng phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nƣớc ta. Vì vậy, thuế thu nhập doanh
nghiệp có ý nghĩa nhƣ một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cƣờng công tác quản lý
nội bộ cũng nhƣ xác định chiến lƣợc kinh doanh trong từng thời kỳ.
- Thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của ngƣời nộp thuế,
nhìn vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, so sánh với số thuế thu nhập của

nhận đƣợc một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nƣớc cung cấp chung cho cả
cộng đồng giá trị phần dịch vụ đó không nhất thiết tƣơng đồng với khoản tiền thuế
mà họ nộp cho Nhà nƣớc. Đặc điểm này này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế
thu nhập doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ đƣợc hình thành một cách khách
quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt. Việc động viên mang tính bắt buộc của nhà
nƣớc. Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế TNDN là một phƣơng


13

thức phân phối của nhà nƣớc mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập
của doanh nghiệp đƣợc chuyển giao cho nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp
phát hoặc những quyền lợi nào khác của ngƣời nộp thuế.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế thu nhập doanh
nghiệp đƣợc quy định trƣớc bằng pháp luật. Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính
pháp lý cao của thuế thu nhập doanh nghiệp, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu
nhập này không mang tính tùy tiện mà dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định và
đã đƣợc xác định trƣớc. Những tiêu thức thƣờng đƣợc xác định là đối tƣợng chịu
thuế, đối tƣợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang
tính cƣỡng chế khác. Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế thu nhập
doanh nghiệp chịu ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những
thời kì nhất định.
1.2 Cơ sở lý thuyết về việc kê khai thuế và chất lƣợng kê khai quyết toán thuế
1.2.1 Kê khai thuế là gì?
Theo điều 2 của luật Quản lý thuế số 78/2006, Kê khai thuế là một hoạt
động mà kế toán các doanh nghiệp phải thực hiện để báo cáo với cơ quan thuế về
các khoản thuế phát sinh tại doanh nghiệp tại một kỳ kế toán theo quy định của
pháp luật về thuế và kế toán hiện hành.
1.2.2 Chất lƣợng kê khai quyết toán thuế:
1.2.2.1 Chất lƣợng là gì:

-

Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn và đúng địa điểm.

-

Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.

-

Ghi chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ
thuế,khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

-

Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho ngƣời mua theo đúng số lƣợng và chủng
loại, giá trị thực hành thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo
quy định của pháp luật.

-

Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác
định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân
hàng thƣơng mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế,
nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

-

Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công

Chính phủ đã ban hành định nghĩa về Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Nghị
định 56/2009/NĐ-CP, theo đó doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã
đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia làm ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn ( tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc
ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp). Cụ thể đƣợc xác định thông
qua các tiêu chí sau:
Bảng 1.1: Phân loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô

Khu vực

DN siêu

Số lao động

I. Nông lâm 10
-

Doanh nghiệp nhỏ

nhỏ

Tổng nguồn Tổng số lao Tổng nguồn Tổng số lao

xuống

đến 200
ngƣời

Công 10


xây dựng
III. Thƣơng 10

vốn

tỷ trở từ 10 ngƣời Từ trên 20 từ trên 200

nghiệp
II.

động

vốn

ngƣời 20

Ngƣ trở xuống

Doanh nghiệp vừa

tỷ

đến

300 ngƣời

tỷ trở từ 10 ngƣời Từ trên 20 từ trên 200

xuống

65% lƣợng lao động ở khu vực tƣ nhân. Tại Việt Nam, theo Viện Phát triển doanh
nghiệp thuộc Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam (2011), Việt Nam có
543.963 doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 97%, đóng góp
hơn 40% GDP cả nƣớc và sử dụng 51% tổng số lao động xã hội.
Các doanh nghiệp NVV có quy mô vốn nhỏ, lao động ít: Mặc dù tăng nhanh
về số lƣợng nhƣng xét về quy mô vốn các DNNVV trong những năm gần đây tƣơng
đối thấp, mới ở mức trung bình trên 2 tỷ đồng/doanh nghiệp. Theo quy định của
Luật Doanh nghiệp, DNNVV là các doanh nghiệp có vốn pháp định không vƣợt quá
10 tỷ, có số lao động không vƣợt quá 300 ngƣời. Với số vốn nhỏ nhƣ vậy, các DN
sẽ gặp nhiều khó khăn khi mở rộng thị trƣờng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và khó khăn trong việc cạnh tranh với các DN lớn sản xuất cùng loại sản
phẩm trên thị trƣờng. Đặc biệt, khi nền kinh tế gặp biến động lớn, nhƣ biến động
nguồn đầu vào, DNNVV khó có khả năng chống đỡ, dễ dẫn đến phá sản. Đồng thời,
với số lƣợng lao động ít, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ gặp nhiều cản trở trong
quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển, mở rộng doanh nghiệp. Ví dụ, với tình
trạng lao động ít, doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ khó có đƣợc các lao động tay nghề
cao, sẽ khó mở các lớp đào tạo, nâng cao tay nghề nghiệp vụ cho nhân viên. Bên
cạnh đó, đa số ngƣời lao đửn.
Kết quả kiểm định các giả thuyết

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định các gỉa thuyết
Giả

Tên giả thuyết

Beta chuẩn hóa

Kết quả

thuyết




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status