VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VĂN HƯNG
VẤN ĐỀ ĐÌNH CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VĂN HƯNG
VẤN ĐỀ ĐÌNH CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
Tác giả luận án
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................... vi
DANH MỤC HỘP .................................................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ................................................................. 2
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án ......................................... 3
5. Đóng góp mới về khoa học của Luận án ........................................................................... 4
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án........................................................................... 4
7. Kết cấu của luận án ............................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐÌNH CÔNG.............................................................................................. 6
Các khái niệm, đặc điểm đình công và các vấn đề liên quan ........................ 6
1.1
1.1.1
Các khái niệm .................................................................................................................... 6
1.1.2
Đặc điểm của tranh chấp lao động và đình công: ............................................................ 10
1.1.3
Các chủ thể trong quan hệ lao động ................................................................................. 13
Các học thuyết về đình công và quan hệ lao động ....................................... 42
2.1
Các học thuyết về đình công ............................................................................................ 42
Lý thuyết Marx ................................................................................................................ 46
Lý thuyết hệ thống và mô hình quan hệ lao động của Dunlop ........................................ 47
Lý thuyết thay đổi thế chế tích luỹ dần dần ..................................................................... 48
Hệ thống lý thuyết hành vi và thoả mãn trong công việc ................................................ 50
2.1.1
2.1.2
2.1.3
2.1.4
2.1.5
2.2 Kinh nghiệm giải quyết đình công và thúc đẩy QHLĐ hài hoà trên Thế
giới và bài học cho Việt Nam .................................................................................... 51
Thực tiễn giải quyết đình công và xây dựng QHLĐ tại Trung Quốc .............................. 51
Thực tiễn giải quyết đình công và xây dựng QHLĐ tại Hàn Quốc ................................. 54
Thực tiễn giải quyết đình công và xây dựng QHLĐ tại Nhật Bản ............................... 56
Thực tiễn giải quyết đình công và xây dựng QHLĐ tại Đức ........................................... 58
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
Bài học kinh nghiệm trong xử lý đình công cho Việt Nam ................................................... 60
Bài học kinh nghiệm trong xây dựng QHLĐ hài hoà cho Việt Nam ................................... 61
2.4.6
Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................................... 68
Xây dựng thang đo và bảng câu hỏi nháp cho phân tích định lượng ............................... 71
Kiểm định thang đo.......................................................................................................... 74
Giải thích phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo ............................................................ 75
Tiêu chuẩn kiểm định CFA .............................................................................................. 76
Phân tích hồi qui binary logistic ...................................................................................... 77
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 79
3 CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÌNH CÔNG TRONG DN
FDI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ..................................................... 80
Tình hình kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trong điểm phía nam ................... 80
3.1
3.1.1
Phạm vi và tiềm năng của VKTTĐPN ............................................................................ 80
3.1.2
Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại VKTTĐPN .............................................. 80
Những đóng góp và những hạn chế của DN FDI tại VKTTĐPN .................................................... 81
3.1.3
Những thành tựu chung về phát triển kinh tế - xã hội của Vùng ..................................... 82
3.1.4
Những tồn tại ................................................................................................................... 84
Thực trạng các chủ thể trong quan hệ lao động trong Vùng ...................... 85
3.2
Giai đoạn từ đổi mới 1986 đến khi có Bộ luật LĐ đầu tiên 1994 .................................. 101
Giai đoạn từ 1995 đến khi chỉnh sửa BLLĐ lần 1- 2002 ............................................... 102
Giai đoạn từ 2003 đến khi sửa Bộ luật LĐ lần 2,3 – 2006, 2007 .................................. 103
Giai đoạn 2007 đến khi sửa Bộ luật lao động lần 4 năm 2012 ...................................... 104
Giai đoạn từ 2012 – nay (đầu 2018) .............................................................................. 107
3.5.1
3.5.2
3.5.3
3.5.4
3.5.5
3.6 Phân tích sự ảnh hưởng của NSDLĐ, NLĐ, CĐ và Nội quy – quy tắc
đến ĐC ...................................................................................................................... 109
3.6.1
3.6.2
3.6.3
3.6.4
3.6.5
3.6.6
Thu thập số liệu và phân tích khám phá ........................................................................ 109
Kết quả và mức độ giải thích của mô hình nghiên cứu .................................................. 116
Ước lượng hồi qui .......................................................................................................... 117
Phân tích cấu trúc đa nhóm ............................................................................................ 118
Phân tích những đặc trưng của NLĐ ảnh hưởng đến ĐC .............................................. 118
Kết quả khảo sát nguyên nhân gây ra tranh chấp LĐ và ĐC ......................................... 120
Tổng kết các nguyên nhân ảnh hưởng đến đình công ............................... 121
Giải pháp ........................................................................................................ 143
4.2
4.3
4.3.1
4.3.2
Về phía nhà nước ........................................................................................................... 143
Về phía công đoàn ......................................................................................................... 147
ii
Về phía người sử dụng lao động .................................................................................... 149
Về phía người lao động.................................................................................................. 151
4.3.3
4.3.4
Kết luận chương 4: .................................................................................................. 152
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 154
HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN ................................................................................... 155
GỢI Ý CHO NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO........................................... 155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .................................. 156
5
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 158
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 175
PHỤ LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................... 175
6.3.4
Mức tăng GDP toàn quốc và VKTTĐPN từ 2000-2017................................................ 209
6.3.5
Số lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên VKTTĐPN và cả nước (1000 Người) .......................... 210
6.3.6
Tình hình hoạt động của các KCN và KCX Trong VKTTĐPN .................................... 210
6.3.7
Danh sách các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo vốn đầu tư và theo Quốc gia
đứng đầu Việt Nam qua các thời điểm (ĐVT: Triệu USD) ........................................................... 210
6.3.8
Các tổ chức phi chính phủ về lao động (NGO).............................................................. 211
6.3.9
Số lượng các cuộc đình công ......................................................................................... 212
6.3.10 Kết quả nghiên cứu định lượng (Mô hình Cấu trúc tuyến tính SEM)............................ 214
6.3.11 Kết quả phân tích hồi qui binary logistic ....................................................................... 237
6.3.12 Phụ lục Danh sách chuyên gia và kết quả khảo sát chuyên gia ..................................... 241
6.3.13 Thống kê mô tả các biến thang đo của mô hình nghiên cứu chính thức ........................ 258
iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN
BHXH
BHYT
BLLĐ
CĐ
CĐCS
CĐCTCS
CMCN
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ Luật LĐ
Công đoàn
Công đoàn cô sở
Công đoàn cấp trên cô sở
Cách mạng công nghiệp
Công nhân lao động
Chính quyền địa phûông
Cô quan quản lý Nhà nûớc
Đình công
Doanh nghiệp
Đầu tû trực tiếp nûớc ngoài
Hội đồng hòa giải
Hợp đồng lao động
Hội đồng Tiền lûông Quốc gia
Hội đồng trọng tài
Tổ chức Lao động quốc tế
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khu kinh tế
Niên giám thống kê
Người lao động
Người sử dụng lao động
Pháp luật lao động
Pháp luật
Quan hệ ba bên
Quan hệ lao động
Bảng 6-8Thuế và các khoản nộp ngân sách theo loại hình DN (Nghìn tỷ đồng).................................209
Bảng 6-9: Mức tăng GDP toàn quốc và VKTTĐPN từ 2000-2017 .....................................................209
Bảng 6-10: Số lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên VKTTĐPN và cả nước (1000 Người) .............................210
Bảng 6-11: Danh sách các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong tóp 15 .....................................210
Bảng 6-12:Danh sách các tổ chức NGO về QHLĐ tại Việt Nam ........................................................212
Bảng 6-13: Bảng số liệu ĐC VKTTĐPN và cả nước từ 1995 – 2017 .................................................212
Bảng 6-14: Bảng số liệu ĐC theo Loại hình DN trên cả nước 1989-2018 ..........................................213
Bảng 6-15: Thống kê mô tả các biến đo lường trong Nghiên cứu khám phá (Pilot) ...........................214
Bảng 6-16: Tổng phương sai trích được của phân tính nhân tố khám phá ..........................................216
Bảng 6-17: Kết quả xoay ma trận dữ liệu (pilot) .................................................................................217
Bảng 6-18: Kiểm định KMO ...............................................................................................................218
Bảng 6-19:Thống kê đáp viên thuộc các khu vực khác nhau tham gia trả lời câu hỏi ........................219
Bảng 6-20: Thống kê công từ các loại hình khác nhau tham gia trả lời câu hỏi ..................................219
Bảng 6-21: Thống kê đặc điểm cá nhân của đáp viên tham gia trả lời câu hỏi....................................219
Bảng 6-22:Thống kê về nguồn gốc DN ...............................................................................................220
Bảng 6-23: Kết quả đánh giá độ tin cậy các thang đo theo lý thuyết ...................................................221
Bảng 6-24: Kiểm định KMO ...............................................................................................................223
Bảng 6-25: Tổng phương sai trích được của phân tính nhân tố khám phá (EFA) ...............................223
Bảng 6-26: Kết quả xoay ma trận dữ liệu (chính thức) ........................................................................224
Bảng 6-27: Hệ số hồi qui chưa chuẩn hóa trong phân tích nhân tố khẳng định CFA ..........................226
Bảng 6-28Hệ số hồi qui chuẩn hóa trong phân tích nhân tố khẳng định CFA ....................................227
Bảng 6-29: Hệ số độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích (hiệu chỉnh mô hình) ...................................228
Bảng 6-30: Tương quan giữa các khái niệm nghiên cứu .....................................................................228
Bảng 6-31: Trọng số hồi qui phân tích CFA (hiệu chỉnh mô hình) .....................................................229
Bảng 6-32: Trọng số hồi qui chuẩn hóa trong phân tích CFA (hiệu chỉnh mô hình) ..........................230
Bảng 6-33: Hệ số độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích (hiệu chỉnh mô hình) ...................................231
Bảng 6-34: Hệ số tương quan ..............................................................................................................231
Bảng 6-35: Ước lượng cho mô hình nghiên cứu..................................................................................231
Bảng 6-36: R2 của các biến phụ thuộc trong mô hình .........................................................................232
Bảng 6-37: Ước lượng cho mô hình nghiên cứu (sau khi hiệu chỉnh) .................................................233
Hình 3-7: Tỷ lệ DN FDI đình công theo quốc gia: 1995 – 2016 ............................................... 91
Hình 3-8: Tỷ lệ DN ĐC theo quốc gia: 2017-2018 -Hình 3-9: Tỷ lệ DN ĐC ngành nghề ........ 92
Hình 3-10: Tỷ lệ các cuộc ĐC xảy ra trong các tháng của năm ................................................. 94
Hình 3-11: Tỷ lệ bình quân số ngày ĐC trong các cuộc ĐC trong thời gian qua. ..................... 94
Hình 3-12: Tỷ lệ ĐC chia theo Tỉnh, TP từ 1995-2017; ............................................................ 94
Hình 3-13: Tỷ lệ đình công phân theo thành phần kinh tế ......................................................... 94
Hình 3-14: Biểu đồ tương quan số cuộc đình công và tỷ lệ lạm phát ........................................ 99
Hình 3-15: Biểu đồ lương tối thiểu vùng qua các năm (2009-2018) ....................................... 101
Hình 3-16: Biểu đồ đình công theo sự điều chỉnh của BLLĐ .................................................. 103
Hình 3-17: Biểu đồ số cuộc đình công các tỉnh thành theo (hiệu lực của BLLĐ) ................... 107
Hình 3-18: Các giả thuyết về mối quan hệ tác động của các nhân tố đến ý định ĐC (ĐC) ..... 113
Hình 3-19: Kết quả phân tích CFA (hiệu chỉnh mô hình) ........................................................ 114
Hình 3-20: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ............................................. 115
Hình 3-21: Mô hình điều chỉnh ................................................................................................ 116
Hình 3-22: Thống kê tần suất yêu sách ĐC.............................................................................. 120
Hình 3-23: Nguyên nhân gây ra tranh chấp và ngừng việc (NLĐ/chuyên gia) ....................... 121
Hình 6-1: Sô đồ trình tự giải quyết TCLĐ tập thể về quyền và lợi ích .............................. 185
Hình 6-2: Kết quả phân tích CFA ............................................................................................ 228
Hình 6-3: Kết quả phân tích CFA (hiệu chỉnh mô hình) .......................................................... 229
Hình 6-4: Ước lượng cho mô hình nghiên cứu ........................................................................ 232
Hình 6-5: Mô nghiên cứu theo nhóm có nhà ở ........................................................................ 234
Hình 6-6: Mô hình nghiên cứu theo nhóm ở trong công ty...................................................... 235
Hình 6-7:Mô hình nghiên cứu theo nhóm ở thuê ..................................................................... 235
Hình 6-8: Mô hình nghiên cứu theo nhóm có hợp đồng ngắn hạn ........................................... 235
Hình 6-9: Mô hình nghiên cứu theo nhóm có hợp đồng dài hạn ............................................. 236
Hình 6-10: Mô hình nghiên cứu theo nhóm có gia đình .......................................................... 236
Hình 6-11: Mô hình nghiên cứu theo nhóm lứa tuổi ................................................................ 236
Hình 6-12: Mô hình nghiên cứu theo nhóm thu nhập .............................................................. 237
vi
cách sâu, rộng, đã tạo điều kiện cho nhiều DN thành lập, đặc biệt là DN có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI). DN FDI đã đóng góp lớn trong thành tựu đổi mới kinh
tế của Việt Nam cũng như góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống
NLĐ và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường Quốc tế. Nhưng mặt khác vốn
FDI đã và đang tạo nên tính đa dạng trong cấu trúc kinh tế cũng như tính phức tạp
trong QHLĐ do đầu tư từ nhiều quốc gia khác nhau. Mỗi quốc gia có nền văn hoá và
cách thức tổ chức quản lý khác nhau, dẫn đến tranh chấp LĐ và ĐC ngày càng phức
tạp và gia tăng. Theo BLĐTBXH, từ năm 1995 đến cuối năm 2017, cả nước có hơn
6400 cuộc ĐC xảy ra trong hơn 40 tỉnh thành trên cả nước (Bảng 6-13: Bảng số liệu
ĐC VKTTĐPN và cả nước từ 1995 – 2017). Các cuộc ĐC tập trung chủ yếu ở
VKTTĐPN và chủ yếu xảy ra ở các DN FDI, chiếm 74% [98][63]. Điều này đã ảnh
hưởng lớn đến sự ổn định tình hình kinh tế chính trị và môi trường đầu tư của Việt
Nam.
VKTTĐPN bao gồm 8 tỉnh – thành thuộc cả miền Đông và miền Tây nam bộ,
chiếm gần 17,7% dân số; 9,2% diện tích, sản xuất hơn 42% GDP; 40% kim ngạch
xuất khẩu cả nước; 60% ngân sách quốc gia, GDP tính theo đầu người cao gần gấp
2,5 lần; Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Vùng luôn cao hơn khoảng 1,4 - 1,6 lần; Tỷ
lệ đầu tư trên GDP chiếm 50%, cao gấp 1,5 lần so với cả nước [71][60]. Vùng thu
hút hàng triệu LĐ đến từ các địa phương khác đến làm việc trong các DN FDI ở các
KCN, KCX. Sự phát triển nhanh chóng, đa dạng về các thành phần kinh tế làm cho
QHLĐ cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp mà biểu hiện của những vấn đề đó là
tranh chấp về quyền và lợi ích trong DN dẫn đến các cuộc ĐC ngày càng gia tăng.
Điều đặc biệt là tất cả các cuộc ĐC trong DN FDI nói riêng và DN Việt Nam nói
chung chưa tuân thủ các quy định của PLLĐ, mặc dù BLLĐ ra đời năm 1994 và đã
trải qua 4 lần chỉnh sửa vào các năm 2002, 2006, 2007 và 2012. Việc xem xét các
đặc trưng, nguyên nhân, các yếu tố tác động và tác hại của ĐC trong DN FDI
VKTTĐPN là nhiệm vụ cần được quan tâm chú ý đặc biệt, từ đó xây dựng và thực
hiện các biện pháp góp phần xây dựng QHLĐ hài hoà, hạn chế những
xung đột, giảm thiểu các tranh chấp và đẩy lùi ĐC. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài
“Vấn Đề Đình Công Trong Các Doanh Nnghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
Nhận dạng những đặc điểm của NLĐ thường tham gia ĐC.
-
Gợi ý các giải pháp giúp các chủ thể tham gia trong QHLĐ tại các DN FDI cải
thiện chức năng và hoạt động của mình để phòng ngừa, giảm thiểu ĐC.
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đật ra, luận án đûợc thực hiện
thông qua việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
-
Thực trạng của ĐC ở Việt Nam hiện nay và ở các DN FDI tại VKTTĐPN đang
diễn ra như thế nào?
-
Các chủ thể nào liên quan đến ĐC và QHLĐ?
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến đến ĐC ở các DN FDI tại VKTTĐPN
-
ĐC gây ra những hiệt hại đối với DN, NLĐ, Nhà nước, Xã hội như thế nào?
-
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Phương pháp luận:
Phương pháp luận là phương pháp tạo ra giá trị khoa học, xem xét cách thức
tiến hành nghiên cứu và các lý thuyết được xây dụng và kiểm định như thế nào [65].
Luận án đûợc nghiên cứu dựa trên phûông pháp luận của học thuyết
Mac – Lenin, bao gồm phép biện chứng duy vật và phûông pháp luận duy
vật lịch sử. Theo đó, các vấn đề về ĐC, TCLĐTT trong DN FDI đûợc nghiên
cứu ở trạng thái vận động và phát triển trong mối quan hệ không tách rời với
các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội. Trong quá trình nghiên cứu, luận án còn
dựa trên cô sở PLLĐ, CĐ, các quan điểm, định hûớng của Đảng và Nhà
nûớc về đình công, QHLĐ trong nền kinh tế thị trûờng theo định hướng xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, luận án được nghiên cứu bởi phương pháp
định tính và định lượng kết hợp. Các phûông pháp nghiên cứu cụ thể đûợc
sử dụng để thực hiện luận án bao gồm:
Phûông pháp hồi cứu các tài liệu: nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, kết
quả công trình nghiên cứu trong và ngoài nûớc về ĐC trên các phûông
diện khác nhau về mâu thuẫn lợi ích, luật học, tâm lý học lao động, khoa học
quản lý LĐ, tập quán truyền thống của các đối tác trong QHLĐ nhû: NLĐ,
NSDLĐ, CĐCS, CQQLNN…
- Phûông pháp tổng hợp, phân tích, khảo sát thực tế, so sánh đối chiếu:
trình bày và đánh giá về nguyên nhân ĐC, đánh giá các mối QHLĐ trong DN FDI.
- Phûông pháp điều tra xã hội học: cung cấp thêm thông tin từ bảng
câu hỏi phát cho NLĐ của các DN FDI trong các KCX, KCN tại VKTTĐPN.
- Phûông pháp chuyên gia: thông qua các hội thảo, tọa đàm, trao
đổi; phỏng vấn qua email và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia trong lĩnh vực
quản lý LĐ, xử lý ĐC, quản lý các KCN, KCX, quản lý các DN FDI; các chuyên gia
chuyên ngành QHLĐ trong và ngoài nûớc; những NSDLĐ, ngûời quản lý cấp
cao và các quản lý nhân sự của các DN FDI, các vị chuyên viên và lãnh đạo
NLĐ trong DN FDI tại VKTTĐPN.
-
Tìm ra những đặc trưng cá nhân của NLĐ ảnh hưởng đến xác xuất ĐC.
-
Kiểm định, so sánh các đánh giá về nguyên nhân ĐC từ khia cạnh các thống kê
của CQQLNN, từ khảo sát thực tế Chuyên gia và NLĐ
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận của luận án
-
Luận án đã góp phần hoàn thiện lý luận về đình công trong các doanh nghiệp,
đặc biệt là đã chỉ ra được khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đình công
và QHLĐ ở Việt Nam.
-
Xây dựng mô hình phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ĐC gồm cả
QHLĐ hai bên và ba bên từ bốn nhóm nhân tố CĐ, NLĐ, NSDLĐ và Hệ thống
các nội quy, quy tắc trong DN FDI.
-
Xây dựng mô hình phân tích định lượng tìm kiếm các đặc trưng của NLĐ đến
xác suất ĐC trong DN FDI
Bốn nhóm giải pháp đối với Nhà nước, hệ thống công đoàn, người sử dụng lao
động và người lao động dựa trên việc phân tích rõ nguyên nhân, thực trạng, bối
cảnh mới; trên nền tảng đề xuất quan điểm, định hướng có tính thực tiễn, giúp
hạn chế ĐC và xây dựng QHLĐ hài hoà, lành mạnh.
-
Các điểm mới của luận án có thể sử dụng cho việc hoàn thiện giáo trình QHLĐ
trong một số trường đại học
-
Luận án là tài liệu tham khảo tốt cho các sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu
sinh, nhà nghiên cứu khi nghiên cứu vấn đề đình công.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm phần Mở đầu, phần Kết luận và 4 chương:
Mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về đình công, quan hệ lao động và tổng quan
nghiên cứu.
Chương 2: Cở sở lý luận – thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong DN FDI tại Vùng
Kinh tế Trọng điểm Phía Nam
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp
Kết luận và đề xuất nghiên cứu tiếp theo
5
Theo Điều 209, BLLĐ (2012) quy định “(1) ĐC là sự ngừng việc tạm thời, tự
nguyện và có tổ chức của TTLĐ nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết
6
TCLĐ. (2) Việc ĐC chỉ được tiến hành đối với các TCLĐTT về lợi ích và sau thời
hạn quy định tại khoản 3 Điều 206 của Bộ luật này”.
Khoản 3 điều 206 quy định: “Sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng
trọng tài LĐ lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa
thuận đã đạt được thì TTLĐ có quyền tiến hành các thủ tục để ĐC. Trong trường
hợp Hội đồng trọng tài LĐ lập biên bản hòa giải không thành thì sau thời hạn 03
ngày, TTLĐ có quyền tiến hành các thủ tục để ĐC”.
Quy định trên đã nêu được những khía cạnh căn bản của ĐC: (1) ĐC là sự
ngừng việc tạm thời; (2) ĐC có tính tự nguyện và có tổ chức của TTLĐ; (3) ĐC
nhằm mục đích là đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết TCLĐ. Đồng thời,
quy định rõ ĐC được thực hiện sau thời hạn nhất định khi giải quyết TCLĐTT về lợi
ích.
BLLĐ (2012) cũng giải thích cụ thể các vấn đề liên quan ĐC trong Điều 3 như:
Người lao động: “là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng LĐ, làm việc
theo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ”.
Người sử dụng lao động “là DN, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,
cá nhân có thuê mướn, sử dụng LĐ theo HĐLĐ; nếu là cá nhân thì phải có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ”.
Tập thể lao động “là tập hợp có tổ chức của NLĐ cùng làm việc cho một
NSDLĐ hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của NSDLĐ”.
Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở “là Ban chấp hành CĐCS hoặc
Ban chấp hành CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập CĐCS”.
Tổ chức đại diện người sử dụng lao động “là tổ chức được thành lập hợp
pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong QHLĐ”.
Tranh chấp lao động “là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh
việc và điều kiện LĐ”. Các vụ ĐC được đặc trưng bởi các mức độ khác nhau về
hình thức và cách thức tổ chức, về mức độ tham gia và khởi xướng của CĐ hoặc các
nhóm công nhân. Chúng cũng khác nhau về thời gian và ý nghĩa từ những cuộc biểu
tình ngắn nhằm mục đích thương lượng cho tới đấu tranh LĐ và chính trị lâu dài.
Những người tham gia ĐC vẫn cho rằng họ là những NLĐ của DN với quyền được
trở lại làm việc khi vụ việc tranh chấp được giải quyết [20].
Pha̛n biẹ̛t đình cơng với lãn cơng: hiện có hai quan điểm: (i) Quan
điểm thứ nhất cho rằng, lãn công (ngûời lao động không rời khỏi nôi làm
việc nhûng không làm việc hoậc làm việc cầm chừng, lô là, “lûời
biếng”) là biểu hiện ra bên ngoài của ngừng việc tập thể, ĐC. Trong trûờng
hợp này ngûời ta xem lãn công cũng là một biểu hiện của ĐC. Ví dụ, pháp
luật của một số nûớc nhû Philippines ghi nhận: ĐC không chỉ bao gồm
sự ngừng làm việc có phối hợp mà gồm cả lãn công, nghỉ việc hàng loạt, bãi
công ngồi, có ý đồ hủy hoại hoậc tiêu hủy, phá hủy thiết bị, cô sở kinh doanh
và các hoạt động tûông tự (Điều 226a BLLĐ Philippines); (ii) Quan điểm thứ
hai cho rằng, lãn công không phải là ĐC vì nó là sự ngừng việc không hoàn
toàn, không triệt để của một số NLĐ nhằm phản đối NSDLĐ khi thực hiện
các điều khoản của HĐLĐ hay TÛLĐTT. Nó không làm ngừng hẳn hoạt động
lao động mà chỉ là không tuân thủ nghĩa vụ lao động, và nhû vậy là hành
8
vi vi phạm kỷ luật lao động (ví dụ nhû: Pháp, Nga, Thái Lan...)[115].
Chính vì vậy, coi lãn công không phải là một dạng của ĐC là quan
điểm có cô sở. Bởi lẽ, lãn công phải đûợc coi là việc NLĐ không thực
hiện tốt nghĩa vụ LĐ, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ LĐ đã cam kết trong
HĐLĐ. Đó là hành vi vi phạm, là có lỗi trong thực hiện HĐLĐ đã cam kết. Nhû
vậy, ĐC là quyền của NLĐ nhûng lãn công không phải là quyền của NLĐ.
Hành vi lãn công có thể bị xem xét kỷ luật.
NSDLĐ.
Khái niệm cưỡng bức lao động: là “việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác LĐ trái ý muốn của họ”[11].
Khái niệm bế xưởng: “Sự ngừng việc mà NSDLĐ ngăn không cho NLĐ
làm việc bằng cách đóng cửa DN. Bế xưởng được thực hiện để bắt buộc NLĐ phải
chấp nhận các điều kiện của NSDLĐ hoặc tuân thủ yêu sách của NSDLĐ”[34].
Khái niệm quan hệ lao động: Theo BLLĐ (2012), “QHLĐ là quan hệ xã hội
phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng LĐ, trả lương giữa NLĐ và NSDLĐ” (Điều
3). “QHLĐ giữa NLĐ hoặc TTLĐ với NSDLĐ được xác lập qua đối thoại, TL, thoả
thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của nhau. CĐ, tổ chức đại diện NSDLĐ tham gia cùng với cơ quan
nhà nước hỗ trợ xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành
các quy định của pháp luật về LĐ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ,
NSDLĐ”[11].
Khái niệm đầu tư nước ngoài: Theo điều 4 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (lần đầu tiên ra đời năm 1988, sau đó được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sau
cùng vào năm 2006), các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các
hình thức sau đây: (1) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
(2) DN liên doanh; (3) DN 100% vốn đầu tư nước ngoài. Theo khoản 8, điều 2 của
Luật này cũng giải thích DN 100% vốn đầu tư nước ngoài" là DN do nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam [56].
Theo Điều 23 Luật đầu tư 2014 quy định: “1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài
khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của
tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số
thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp
danh; (b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn
mâu thuẫn sớm hơn là NLĐ. Sức chịu đựng của NLĐ ít hơn NSDLĐ do đó họ
thường chủ động bộc lộ mâu thuẫn sau thời gian kìm nén nhất định.
-
Tranh chấp được hiểu là những xung đột đã phát triển lên một mức độ cao mà
ở đó xuất hiện những hành động mang tính khác biệt. Khi đó, một bên sẽ tiến hành
các hoạt động mang tính đơn phương trong khi bên còn lại sẽ có những hoạt động
nhằm ngăn cản. Tác động ngược chiều của hành động hai bên sẽ làm cho các tiến
trình hoạt động khác bị gián đoạn hoặc chậm tiến độ. Điều nảy ảnh hưởng đến lợi
ích của cả hai bên nên cả hai bên đều mong muốn giải quyết tranh chấp càng sớm
càng tốt. Tuy nhiên trong quá trình tranh chấp, các bên sẽ tìm mọi cách để gây áp
lực lên hành vi của nhau. Do đó mối QHLĐ luôn có xu hướng tiến tới trạng thái
căng cứng và mỗi bên đều cảm thấy bế tắc trong việc đạt được yêu sách của mình.
Do đó, họ hầu như không tìm được giải pháp sáng tạo nào để chủ động giảm áp lực
đối đầu. Trạng thái căng thẳng đỉnh điểm có thể dẫn đến sự xuất hiện của bên thứ ba
như hoà giải, trọng tài, toà án… hoặc có thể là bạo lực, hành động công nghiệp là
ĐC [18].
1.1.2.2 Đặc điểm của đình công
-
Theo quy định tại Điều 209, BLLĐ (2012), cần lưu ý một số điểm sau đây:
ĐC chỉ có tính tạm thời; sự ngừng việc xảy ra chỉ trong một thời gian nhất định mà
không thể là lâu dài hoặc vĩnh viễn. Nếu hành động ngừng việc hẳn hoặc lâu dài sẽ
coi như có sự chấm dứt QHLĐ hoặc NLĐ tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt
HĐLĐ. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định nào xác định về mặt thời gian để xác
định tính chất “tạm thời” trong những việc của một cuộc ĐC.
11
mục đích TL cho tới đấu tranh LĐ và chính trị nội bộ lâu dài. Những người tham gia
ĐC vẫn cho rằng họ là những NLĐ của DN với quyền được trở lại làm việc khi vụ
việc tranh chấp được giải quyết [20].
-
Dưới góc độ kinh tế, ĐC luôn đi liền với các yêu sách. Bản chất của ĐC là
biện pháp đấu tranh kinh tế nên mục đích của ĐC phải nhằm đạt được những yêu
sách về quyền và lợi ích cho tập thể NLĐ.
-
Dûới góc độ xã hội, ĐC là hành vi ngừng việc đûợc thực hiện bởi
ý chí tự nguyện của tập thể NLĐ. Tính tập thể của ĐC xét dûới góc độ xã
hội là hiện tûợng phần nào gây mất ổn định trật tự xã hội và có thể gây sự
xáo trộn sinh hoạt và tâm lý hoang mang của ngûời dân và cộng đồng xã hội
[32].
-
Dûới góc độ chính trị, ĐC là hiện tûợng có thể gây bất ổn tình hình
chính trị của một quốc gia. NLĐ có thể sử dụng ĐC nhû công cụ chính trị để
phản đối một quyết định của Chính phủ trong chính sách đối nội hay đối ngoại,
mà sự thực thi chính sách đó có thể ảnh hûởng đến đời sống của NLĐ. ĐC có thể
bị lợi dụng để đûa thêm các yêu sách chính trị, hoậc một số phần tử xấu trà
trộn vào cuộc ĐC hình thức kinh tế nhằm mục đích gây bất ổn chính trị xã hội.
12
Hiện nay, Việt Nam chỉ thừa nhận và cho phép ĐC vì tranh chấp tập thể về lợi ích,
nhû: “Thûông lûợng tập thể”. Điều đó cũng có thể hiểu TLTT nhû là
một cách thức vận hành cô chế hai bên. "TLTT là điều cốt yếu trong việc
điều hoà
13
mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ cũng nhû việc quyết định điều kiện
làm việc. Nó là yếu tố cốt lõi của bất kỳ hệ thống QHLĐ nào và việc hoạt
động có hiệu quả của nó đûợc coi là quan trọng nhất đối với mối QHLĐ ổn
định và kinh doanh có hiệu quả” [91].
Cô chế QHLĐ là cô chế tûông tác giữa NLĐ và NSDLĐ ở DN có thể
diễn ra theo hai quá trình là: (1) Tûông tác trực tiếp giữa những NLĐ trong DN
với NSDLĐ. Quá trình này có thể diễn ra ở các DN có CĐ hoậc không có CĐ.
(2) Tûông tác gián tiếp giữa NLĐ với NSDLĐ thông qua CĐ (hay đại diện
NLĐ). Quá trình này chỉ diễn ra ở các DN có CĐ (hay đại diện chính thức của
NLĐ). Hai quá trình này không hoạt động độc lập mà hoạt động phối hợp
với nhau một cách uyển chuyển, linh hoạt. Trong các DN có CĐ, chỉ có hai nhóm
chủ thể QHLĐ (là NLĐ và NSDLĐ) nhûng có ba chủ thể đối thoại là: công
nhân, CĐ và ngûời quản lý. Trong đó, công nhân và CĐ nằm trong một
nhóm lợi ích; ngûời quản lý và NSDLĐ nằm trong một nhóm lợi ích khác
[68][78]. Hệ thống đối thoại tại DN gồm ba bộ phận cấu thành. Sự thống nhất
giữa hai chủ thể QHLĐ và ba chủ thể đối thoại đûợc diễn tả trong (Hình 1-1).
Trong khi đó, ở các DN không có tổ chức CĐ, cô chế đối thoại duy nhất là cô
chế đối thoại trực tiếp giữa NLĐ và NSDLĐ (Hình 1-2).
Hình 1-1: Sơ đồ chủ thể đối thoại xã hội tại DN có công đoàn
Hình 1-2: Sơ đồ chủ thể đối thoại xã hội tại DN không có công đoàn
Hình 1- 2
Hình 1-1