NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cắt lớp VI TÍNH và mô BỆNH học POLYP mũi XOANG TRẺ EM - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VŨ TOÀN MẠNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MÔ BỆNH HỌC
POLYP MŨI - XOANG TRẺ EM

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VŨ TOÀN MẠNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẮT LỚP VI TÍNH VÀ MÔ BỆNH HỌC
POLYP MŨI - XOANG TRẺ EM
Chuyên ngành: Tai mũi họng
Mã số : 60720155


Y Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận án.
- Những bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, đã giúp tôi thực hiện nghiên
cứu và cung cấp cho tôi những số liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin biết ơn gia đình luôn luôn động viên, giúp đỡ và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Toàn Mạnh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi, tất cả các
số liệu do chính tôi thu thập và kết quả trong luận án này là trung thực và
chưa có ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin đảm bảo tính khách quan, trung thực của các số liệu và kết quả
xử lí số liệu trong nghiên cứu này.

Tác giả

Vũ Toàn Mạnh


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLVT

: Cắt lớp vi tính


: Viêm đa xoang mạn tính

VMX

: Vách mũi - xoang


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH POLYP MŨI - XOANG...................3
1.1.1. Trên thế giới.....................................................................................3
1.1.2. Tại Việt Nam...................................................................................4
1.2. BÀO THAI HỌC VÀ GIẢI PHẪU MŨI - XOANG.............................4
1.2.1. Bào thai học mũi - xoang.................................................................4
1.2.2. Giải phẫu mũi - xoang.....................................................................8
1.3. SINH LÝ NIÊM MẠC MŨI - XOANG...............................................10
1.3.1. Cấu tạo niêm mạc mũi- xoang.......................................................10
1.3.2. Các hoạt động chức năng của niêm mạc mũi - xoang...................12
1.4. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH POLYP MŨI –XOANG
Ở TRẺ EM...........................................................................................13
1.4.1. Nguyên nhân - yếu tố thuận lợi:....................................................13
1.4.2. Cơ chế bệnh sinh polyp mũi - xoang trẻ em..................................13
1.5. ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC POLYP MŨI – XOANG TRẺ EM......16
1.5.1. Đại thể..........................................................................................16
1.5.2. Vi thể.............................................................................................17
1.5.3. Các dạng mô bệnh học.................................................................17
1.6. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG POLYP MŨI - XOANG Ở TRẺ EM..........19
1.6.1. Triệu chứng cơ năng......................................................................19
1.6.2. Triệu chứng thực thể......................................................................20

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.............................................................................58
4.1. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ LÂM SÀNG..........................................58
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng chung.............................................................58


4.1.2 Các triệu chứng cơ năng.................................................................60
4.1.3. Đặc điểm triệu chứng thực thể......................................................64
4.2. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ CHỤP CLVT..........................................68
4.2.1. Hình ảnh bệnh lý các xoang trên phim cắt lớp vi tính...................68
4.2.2. Hình ảnh bệnh lý cuốn giữa, mỏm móc, bóng sàng trên phim CLVT 69
4.2.3. Các hình ảnh bệnh lý về xương phối hợp trên phim CLVT.........71
4.3. KẾT QUẢ MBH CỦA POLYP MŨI – XOANG Ở TRẺ EM..............71
4.4. ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG VỚI CLVT.................................................73
4.4.1 Đối chiếu triệu chứng lâm sàng với phim chụp CLVT...................73
4.4.2. Đối chiếu hình ảnh nội soi mũi và phim CLVT............................73
4.5. ĐỐI CHIẾU LÂM SÀNG VỚI MBH..................................................74
4.5.1. Đối chiếu giới tính bệnh nhân với MBH.......................................74
4.5.2. Đối chiếu tuổi bệnh nhân với MBH..............................................75
4.5.3. Đối chiếu địa giới với MBH..........................................................75
4.5.4. Đối chiếu các triệu chứng cơ năng với MBH................................75
4.5.5. Đối chiếu vị trí polyp với MBH....................................................75
4.5.6 Đối chiếu kích thước polyp với MBH............................................76
4.6. ĐỐI CHIẾU CLVT VỚI MBH.............................................................76
4.6.1 Đối chiếu tổn thương xương trên CLVT và MBH..........................76
KẾT LUẬN....................................................................................................77
KIẾN NGHỊ...................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Bảng 3.26. Đối chiếu các triệu chứng cơ năng với MBH...............................55
Bảng 3.27. Đối chiếu vị trí polyp với MBH....................................................56
Bảng 3.28. Đối chiếu kích thước polyp với MBH..........................................56
Bảng 3.29. Đối chiếu tổn thương xương phối hợp trên phim CLVT và MBH....57


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo giới........................................................................33
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo địa giới..................................................................34
Biểu đồ 3.3. Thể hiện triệu chứng chảy mũi..................................................37
Biểu đồ 3.4. Thể hiện vị trí đau nhức..............................................................39
Biểu đồ 3.5. Thể hiện polyp ở các xoang........................................................42


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sự phát triển của bào thai tuần thứ 4.................................................5
Hình 1.2: Sự phát triển xoang hàm....................................................................6
Hình 1.3: Sự phát triển xoang trán....................................................................7
Hình 1.4: Sự phát triển của xoang bướm ..........................................................7
Hình 1.5. Thành ngoài hốc mũi đã cắt bỏ cuốn giữa và cuốn dưới...................9
Hình 1.6. Polyp mũi.........................................................................................16
Ảnh 1.1. Polyp BC ái toan...............................................................................18
Ảnh 1.2. PL viêm mạn tính nhiều lympho bào................................................19
Ảnh 2.1. Máy nội soi.......................................................................................26
Ảnh 2.2. Gương Glatzen..................................................................................27
Ảnh 2.3. Máy CT scanner Siemens - Somatom Emotion................................27
Ảnh 2.4. Tư thế chụp CLVT mũi - xoang........................................................30
Ảnh 3.1. Polyp phù nề hay bạch cầu ái toan...................................................48
Ảnh 3.2. Polyp viêm với sự xâm nhập nhiều lympho bào..............................49
Ảnh 3.3. Polyp tuyến hay nang nhày...............................................................49

2

xoang không chỉ mô tả đặc điểm mô học mà còn có vai trò quan trọng trong
việc giải thích cơ chế bệnh sinh, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong điều
trị polyp mũi – xoang.
Xuất phát từ tình hình đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, CLVT và mô bệnh học polyp mũi - xoang trẻ em” gồm
hai mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, CLVT và mô bệnh học của polyp mũi - xoang

trẻ em.
2. Đối chiếu lâm sàng, CLVT và mô bệnh học polyp mũi – xoang trẻ em


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH POLYP MŨI - XOANG
1.1.1. Trên thế giới
Ghi nhận sớm nhất về polyp mũi có trong tài liệu tiếng Ai Cập khoảng
2.000 năm trước Công Nguyên [8] (khoảng 4.000 năm trước đây).
Hippocrates coi "khối ở mũi" là "bệnh polyp" (polypus) do sự tương
đồng của chúng với các polyp biển (sea-polyp [8].
Vào năm 1744, Boerhaave là người đầu tiên phỏng đoán
rằng những kết quả của tăng trưởng này là do sự kéo dài của
các lớp lót các màng xoang [1].
Năm 1914, Wright J [3] cho rằng nguyên nhân là do nhiễm trùng bao
gồm cả viêm xoang hoặc viêm xương.
Năm 1933, Kern và Shenck đề xuất một mối quan hệ giữa dị ứng và

và chụp cắt lớp vi tinh trong chẩn đoán viêm mũi xoang trẻ em [20].
Lê Công Định (2012), Cập nhật những quan điểm mới về chẩn đoán và
điều trị viêm mũi xoang [21].
1.2. BÀO THAI HỌC VÀ GIẢI PHẪU MŨI - XOANG
1.2.1. Bào thai học mũi - xoang
Vào khoảng tuần lễ thứ 4 của thời kỳ bào thai, nụ mũi xoang xuất hiện
giữa khối sọ mặt.


5

Hình 1.1: Sự phát triển của bào thai tuần thứ 4 [22]
1.2.1.1. Quá trình phát triển của xoang sàng
Xoang sàng xuất hiện sớm nhất vào những tháng đầu của thời kỳ bào
thai từ nụ phễu sàng. Ở trẻ sơ sinh, tế bào sàng đã được hình thành rõ rệt. Nó
phát triển nhanh chóng và có sự thông khí ở phần ổ mắt và trán. Số tế bào
phát triển về xương trán và xương hàm phát triển thành xoang trán và xoang
hàm. Các tế bào sàng sau phát triển thành xoang sàng sau và xoang bướm. Hệ
thống xoang sàng kết thúc sự phát triển lúc trẻ 12-13 tuổi.


6

1.2.1.2. Quá trình phát triển của xoang hàm

Hình 1.2: Sự phát triển xoang hàm [22]
Xoang hàm xuất hiện muộn hơn xoang sàng, từ tuần lễ thứ tư của thời kỳ
bào thai. Xoang hàm nằm trong xương hàm trên, lúc đầu là một khe nhỏ,
tháng thứ ba, thứ tư hình thành hốc sâu, tháng thứ sáu phát triển rộng ra, đồng
thời xoang hàm được phủ bởi một lớp niêm mạc từ xoang sàng bò vào. Quá

cạnh mũi
- Các nghiên cứu chỉ ra vai trò chủ đạo của xoang sàng giống như cơ
quan trung tâm hình thành các xoang mặt.
- Wolf đã công bố năm 1993 [24] về kết quả nghiên cứu phẫu tích mũi
xoang trẻ em. Hốc mũi xoang trẻ em có khác hốc mũi xoang người lớn về
kích cỡ nhưng có cùng mối liên quan tương ứng giữa các xoang và với các cơ
quan lân cận như người lớn.
1.2.2.2. Hốc mũi
Về cấu tạo, hốc xương mũi có bốn thành. Trong đó liên quan nhiều nhất
đến phẫu thuật nội soi chức năng mũi - xoang là thành trên và thành ngoài.
a. Thành trên hay vòm mũi
Là một rãnh hẹp cong xuống dưới đi từ trước ra sau chia 4 đoạn : mũi
trán, sàng, bướm trước, bướm dưới.Cấu tạo gồm mảnh sàng ở phía trong và
phần ngang xương trán ở phía ngoài, tạo thành trần các xoang sàng.
b. Thành ngoài:
Thành ngoài là vách mũi - xoang được tạo nên bởi khối bên xương
sàng, xương hàm trên, xương lệ, xương khẩu cái và chân bướm (cánh trong).
Thành ngoài được cấu tạo bởi các cuốn mũi và các ngách mũi do các cuốn
mũi cong về phía dưới trong tạo nên.


9

Hình 1.5. Thành ngoài hốc mũi đã cắt bỏ cuốn giữa và cuốn dưới [25].
Cuốn mũi hay xoăn mũi: Thành ngoài thông thường có ba cuốn mũi,
đó là cuốn dưới, cuốn giữa và cuốn trên. Đôi khi còn có một, hai cuốn trên
cùng, gọi là cuốn số 4 (Santorini) và cuốn số 5 (Zuckerkandl)
Cuốn dưới: Xương của cuốn mũi dưới là một xương mỏng độc lập,
cong tiếp khớp với mặt trong của xương hàm trên và mảnh thẳng đứng của
xương khẩu cái.

của xoang sàng sau và xoang bướm đổ vào khe trên. Ở tận cùng phía sau của
ngách mũi trên có lỗ bướm khẩu cái để cho động mạch-thần kinh bướm khẩu
cái vào mũi.
Ngách Santorini và Zukenkandl: Không thường xuyên có.
c. Thành trong: hay vách ngăn mũi cấu tạo bằng sụn tứ giác ở phía trước, sụn
lá mía nằm hai bên dọc theo bờ sau dưới sụn tứ giác, mảnh đứng xương sàng
ở phía sau trên, xương lưỡi cày ở phía sau dưới.
d. Thành dưới: hay sàn mũi có hình máng chạy từ trước ra sau. Máng này
rộng hơn máng trần hốc mũi. Nó được tạo bởi mấu khẩu cái của xương hàm
trên với mảnh ngang của xương khẩu cái.
1.3. SINH LÝ NIÊM MẠC MŨI - XOANG
1.3.1. Cấu tạo niêm mạc mũi- xoang
Niêm mạc phủ lên toàn bộ hốc mũi và xoang là niêm mạc hô hấp, được
cấu tạo bởi biểu mô trụ giả tầng, đặc trưng bởi các tế bào trụ có lông chuyển.


11

1.3.1.1. Lớp biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển
Biểu mô trụ giả tầng được tạo bởi 4 loại tế bào chủ yếu:
- Tế bào trụ có lông chuyển
- Tế bào trụ không có lông chuyển
- Tế bào tuyến (TB hình đài, TB nhu mô hay TB Goblet)
- Tế bào đáy
1.3.1.2. Màng đáy
Ngăn cách giữa lớp biểu mô và mô liên kết, thành phần gồm các sợi liên
võng và một chất vô định hình. Bề mặt của màng không kín mà có các lỗ
thủng nhỏ li ti, do đó bạch cầu và các chất có thể di chuyển qua lại giữa mô
liên kết và các biểu mô [26]
1.3.1.3. Lớp đệm

Vận chuyển của lông chuyển là chuyển động tròn theo chiều kim đồng
hồ, mỗi lông tạo một sóng kích thích đối với lông bên cạnh kích thích nó
chuyển động theo, tạo thành một làn sóng liên tục vận chuyển chất nhày.
- Hoạt động thanh thải:
Hoạt động thanh thải là một quá trình sinh lý cơ bản của niêm mạc
đường hô hấp trên, nó chỉ thực hiện có hiệu quả khi tồn tại sự vận động của
lông chuyển và một thảm nhầy tương ứng. Có 3 yếu tố chính quyết định sự di
chuyển bình thường của chất nhầy, đó là số lượng dịch tiết, chất lượng dịch
tiết và vận động của lông chuyển [27].
1.3.2.2. Sự thông khí và sự dẫn lưu bình thường của xoang
Hai chức năng đảm bảo toàn bộ vai trò của xoang là sự thông khí và
sự dẫn lưu.
- Sự thông khí bình thường của xoang liên quan đến hai yếu tố là kích
thước của lỗ thông mũi xoang và đường dẫn lưu của lỗ thông mũi xoang
vào hốc mũi.
- Sự dẫn lưu bình thường của xoang nhờ sự phối hợp của hai chức năng
tiết dịch và vận chuyển của tế bào lông chuyển.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status