BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT áp và một số yếu tố LIÊN QUAN ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT áp tại TRUNG tâm y tế THÀNH PHỐ PHỦ lý TỈNH hà NAM năm 2019 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-----------------------------

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ- TỈNH
HÀ NAM NĂM 2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CỘNG CỘNG

Hà Nội – 2019



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG
----------------------

NGUYỄN MINH PHƯƠNG

BIẾN CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ TỈNH HÀ
NAM NĂM 2019
Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8 72 07 01

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.................................................................................14
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................14
2.3. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................14
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu..............................................................15
2.4.1. Cỡ mẫu...................................................................................................15
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu:........................................................................15
2.5. Công cụ thu thập thông tin............................................................................16
2.5.1. Chỉ số, biến số nghiên cứu.....................................................................16


2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu........................................................17
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu.............................................................................18
2.8. Hạn chế của đề tài.........................................................................................18
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ................................................................................19
3.1. Đặc điểm chung của người bệnh tăng huyết áp............................................19
3.2.Thực trạng biến chứng của người bệnh tăng huyết áp..................................24
3.3. Các yếu tố liên quan đến biến chứng THA của người bệnh..........................26
3.3.1. Các yếu tố về đặc điểm cá nhân.............................................................26
3.3.2. Các yếu tố về quá trình điều trị THA......................................................28
3.3.3. Các yếu tố môi trường, xã hội................................................................29
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN.............................................................................30
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................................31
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ...........................................................................................32
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU..........................................................................................33
TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCH:


THA:

Tăng huyết áp

TLBA:

Trích lục bệnh án

TBMMN

Tai biến mạch máu não

Tp.:

Thành phố

TTYT:

Trung tâm Y tế

WHO:

Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)


DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.


Bảng 3.6.

Tỷ lệ người bệnh có biến chứng tăng huyết áp theo đặc điểm. .25

Bảng 3.7.

Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu với biến chứng và không
biến chứng THA..........................................................................26

Bảng 3.8.

Mối liên quan giữa có biến chứng và không biến chứng với yếu
tố cá nhân....................................................................................27

Bảng 3.9.

Mối liên quan giữa việc điều trị THA có biến chứng và không biến
chứng THA...................................................................................28

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa yếu tố môi trường, xã hội có biến chứng và
không biến chứng THA................................................................29


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Khung lý thuyết các yếu tố liên quan đến biến chứng THA.............13


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

2

biến mạch máu não, thận, Rối loạn lipit mỡ máu [39]. Từ trước đến nay, mặc dù số
liệu quản lý bệnh nhân tăng huyết áp vẫn được thu thập định kỳ, tuy nhiên chưa có
nghiên cứu được thực hiện đánh giá thực trạng mức biến chứng của người bệnh
tăng huyết áp như thế nào? và một số yếu tố liên quan là gì? Bởi vậy chúng tôi đề
xuất nghiên cứu: “Biến chứng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh
nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý năm 2019”.

1. Mô tả thực trạng biến chứng tăng huyết áp ở người bệnh điều trị tăng
huyết áp tại Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý- tỉnh Hà Nam năm 2019.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến biến chứng tăng huyết áp của đối
tượng nghiên cứu


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp
1.1.1. Định nghĩa tăng huyết áp
Tăng huyết áp là một bệnh mạn tính trong đó áp lực máu hệ thống động
mạch tăng cao, bệnh được phân loại thành các giai đoạn theo từng mức Huyết áp
tâm thu (HATT) và huyết áp tâm trương (HATTr). Hội tăng huyết áp Thế giới (ISH)
cùng với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã quy định huyết áp từ 140/90 mmHg trở
lên được gọi là tăng huyết áp (Huyết áp tâm thu ≥ 140 hoặc huyết áp tâm trương ≥
90) [43]. Tại Việt Nam năm 2010 theo Bộ Y tế một người trưởng thành (lớn hơn
hoặc bàng 18 tuổi) được gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc
bằng 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn bằng 90 mmHg [2.]


85 – 89
90 – 99

Tăng huyết áp độ 2 (trung bình)

160 – 179

và/hoặc

100 – 109

Tăng huyết áp độ 3(nặng)
≥ 180
và/hoặc
≥ 110
Theo hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế năm 2010 [2].
Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì
chọn mức cao hơn để xếp loại. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc cũng được phân độ
theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.
1.1.3. Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp


4

Nguyên tắc chung
“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp” của Bộ Y tế áp dụng
cho mọi bệnh nhân việc điều trị bệnh tăng huyết áp bao gồm dùng thuốc và thay
đổi lối sống [2].
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ

1.2. Tình hình tăng huyết áp trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình tăng huyết áp trên thế gới
Theo thống kê của WHO, năm 2013 tỷ lệ tăng huyết áp ở người lớn từ 18
tuổi trở lên là khoảng 22%. Tỷ lệ mắc tăng huyết áp khác nhau giữa các khu vực,
cao nhất ở khu vực Châu Phi với cả hai giới là 30% và thấp nhất là ở khu vực Châu
Mỹ là 18% [44].
Trong tất cả các khu vực thì tỷ lệ tăng huyết áp ở nam giới cao hơn so với nữ
giới, tỷ lệ tăng huyết áp ở các nước có thu nhập thấp và trung bình cao hơn so với
các nước có thu nhập cao. Ở khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ người trưởng thành mắc
tăng huyết áp là khoảng 35% [44].
Hàng năm, số tử vong do tăng huyết áp được ước tính là gần 1,5 triệu người
[40]. Theo số liệu thống kê của một số quốc gia cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp cao
nhưng tỷ lệ người bệnh được quản lý và kiểm soát được huyết áp còn thấp.
Tại Ấn Độ, năm 2013 tỷ lệ tăng huyết áp là 29,8%. Tỷ lệ tăng huyết áp được
điều trị ở nông thôn là 25,1% nhưng chỉ có 10,7% kiểm soát được huyết áp. Tỷ lệ
tăng huyết áp được điều trị ở khu vực thành thị là 37,6% nhưng chỉ có 20,2% kiểm
soát được huyết áp [42].
Tỷ lệ tăng huyết áp ở Malaysia năm 2011 là 32,7% ở người trên 18 tuổi và
43,5% ở người trên 30 tuổi. Tuy nhiên chỉ có 35% người bệnh kiểm soát được huyết
áp trong số những người đã được điều trị. Năm 2013 tỷ lệ người trên 25 tuổi mắc
tăng huyết áp xấp xỉ 33% [45].
1.2.2. Tình hình tăng huyết áp tại Việt Nam
Ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp tại cộng đồng đã tăng đáng kể.
Cuộc khảo sát quốc gia đầu tiên được tiến hành của Trần Đỗ Trinh và cộng sự
(1992), tăng huyết áp ở người Việt Nam từ 18 tuổi trở lên tỷ lệ mắc khoảng 11,7%.
[27]. Theo Trương Việt Dũng và cộng sự (năm 2002), tăng huyết áp ở người Việt


6



7

thể của người bệnh bằng nhiều cách. Biểu hiện lâm sàng của các biến chứng này
thường kín đáo làm cho người bệnh chủ quan tưởng mình vẫn bình thường. Các
biến chứng có thể xảy ra của bệnh tăng huyết áp [2] [21] [30]:
- Biến chứng não: Là những biến chứng rất thường gặp và thường nặng nề
với các người bệnh tăng huyết áp. Tai biến mạch máu não bao gồm cả xuất huyết
não và nhồi máu não với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá 24 giờ hoặc
bệnh não do tăng huyết áp với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa, nhức đầu
dữ dội. Đây là biến chứng có thể xảy ra đột ngột vào bất cứ thời gian nào trong
ngày nhưng chủ yếu vào ban đêm hoặc khi thời tiết thay đổi, mùa đông kéo dài.
Chính vì vậy kiểm soát tốt huyết áp nhằm tránh các cơn tăng huyết áp kịch phát là
ưu tin hàng đầu để giảm thiểu các biến chứng này [2] [30].
Khi đột quỵ, một phần não bị hư hại đột ngột do mất máu nuôi não do tắc
hoặc vỡ mạch máu não. Khi thiếu máu lên não các tế bào não sẽ ngừng hoạt động
và sẽ chết đi sau vài phút. Những tổn thương này dẫn đến các vùng cơ thể do phần
não đó điều khiển sẽ bị tổn thương như yếu, liệt, tê mất cảm giác nửa người, không
nói được hoặc hôn mê, thậm chí là tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Nhiều
trường hợp được cứu sống nhưng có thể bị tàn phế suốt đời, giảm tuổi thọ và không
có khả năng lao động [2] [21].
Tai biến mạch máu não là một loại hình tổn thương nghiêm trọng nếu không
được xử lý kịp thời có thể dẫn tới tử vong hoặc gây ra các di chứng nặng nề. Những
dấu hiệu nhận biết tai biến mạch máu não: có thể vấp ngã hoặc chóng mặt đột ngột,
mất thăng bằng và có thể nói khó hoặc không thể giải thích những gì đang xảy ra.
Tê liệt hoặc tê ở một bên của cơ thể. Về mắt có thể có thể đột nhiên nhìn mờ. Nhức
đầu đột ngột, chóng mặt, choáng váng [30].
Theo thống kê WHO (2013), trong các ca tử vong do biến chứng của tăng
huyết áp thì chiếm tới 51% ca tử vong là do đột quỵ [44].
- Biến chứng tim mạch: Suy tim, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, bệnh

trường [26].
1.4.1. Các yếu tố về phía người bệnh
Chế độ ăn
Người thường hay ăn mặn, có nhiều chất muối natri cholesterol thì nguy cơ
mắc bệnh tăng huyết áp càng cao. Tuy nhiên cũng có người ăn mặn, có nhiều chất


9

muối nhưng không bị tăng huyết áp. Ở những gia đình có tiền sử tăng huyết áp, có
thói quen ăn nhiều chất muối ngay từ khi còn nhỏ sẽ có nguy cơ tăng huyết áp khi
trưởng thành [26].
Nhiều người bệnh nhân tăng huyết áp ở mức độ nhẹ chỉ cần thực hiện chế độ
ăn giảm bớt chất muối thì có thể điều trị được bệnh. Chế độ ăn giảm bớt chất muối là
một biện pháp quan trọng để điều trị cũng như phòng bệnh tăng huyết áp. Nhiều
nghiên cứu đã chứng minh nếu thực hiện chế độ ăn nhạt dưới 6 gam muối mỗi ngày
có thể làm giảm được huyết áp trung bình từ 4 đến 8 mm Hg [26].
Hút thuốc lá, thuốc lào
Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích, đặc biệt có chất nicotin kích
thích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gây tăng huyết áp.
Nhiều nghiên cứu ghi nhận một người hút một điếu thuốc lá có thể làm tăng
huyết áp tối đa lên tới 11 mm Hg và huyết áp tối thiểu lên tới 9 mm Hg và kéo dài
trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 phút. Vì vậy, nếu trong sinh hoạt hàng ngày
không hút thuốc lá, thuốc lào cũng là một biện pháp phòng bệnh tăng huyết áp[26].
Uống nhiều bia, rượu
Người uống nhiều bia, rượu quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim
mạch nói chung và bệnh tăng huyết áp nói riêng. Đối với những người phải dùng
thuốc để điều trị tăng huyết áp, việc uống bia, rượu quá mức sẽ làm mất tác dụng của
thuốc hạ huyết áp; như vậy làm cho bệnh tăng huyết áp càng nặng hơn.
Ngoài ra, việc uống bia, rượu quá mức còn gây bệnh xơ gan và các tổn thương

- Cơ sở cung cấp dịch vụ y tế ở địa phương [26].
1.5. Một số thông tin cơ bản về địa bàn nghiên cứu
Phủ Lý là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Nam. Đây là Trung tâm văn hóa,
chính trị và kinh tế và là đô thị loại II của tỉnh Hà Nam. Thành phố này nằm ở vị trí
cửa ngõ phía nam Hà Nội và cũng là thành phố ngã ba sông hợp lưu lại là sông
Đáy, sông Châu Giang và sông Nhuệ. Diện tích là 8.787,30 ha diện tích tự nhiên.
Dân số thành phố Phủ Lý 136.654 nhân khẩu. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 0,8% có
21 đơn vị phường, xã [39].


11

Hiện nay, Trung tâm Y tế thành phố Phủ Lý (TTYT Tp. Phủ Lý) là TTYT
thực hiện hai chức năng. Chức năng phòng bệnh và chức năng khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế. Trung tâm có 9 khoa phòng và 21 trạm y tế phường, xã. Tổng
số cán bộ của trung tâm 40 cán bộ, phường/xã có 111 cán bộ, thực hiện chức năng
dự phòng thực hiện chức năng khám chữa bệnh ngoại trú. Mặc dù gặp nhiều khó
khăn về nhân lực, trình độ, trang thiết bị, chưa thành lập câu lạc bộ phòng chống
tăng huyết áp. Nhưng trong công tác khám chữa bệnh BHYT của Trung tâm vẫn
duy trì, đảm bảo tốt. Số lượng bệnh nhân đến khám ngày càng tăng. Năm 2017 có
tổng số bệnh nhân đến khám 28.366 lượt người đến KCB trong đó phát hiện 347
trường hợp mắc tăng huyết áp và tăng huyết áp kèm tiểu đường là 175 người năm
2018 có tổng số lượt khám bênh 37.599 trong đó có 450 người bệnh mắc tăng
huyết áp và số người bệnh mắc đái tháo đường và đến tháng 3 năm 2019 có trên
500 người mắc bệnh tăng huyết áp [39]. Quy trình quản lý người bệnh của trung
tâm như sau: Người bệnh sau khi được khám sàng lọc và chẩn đoán xác định đều
được lập sổ khám đặc biệt những người bệnh được chuẩn đoán các bệnh mạn tính
như tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn mỡ máu…đều có bệnh án để theo dõi hàng
tháng có ghi chép đầy đủ các thông tin về khám chữa bệnh, địa chỉ cũng như mã số
của người bệnh lưu lại tại trung tâm. Hàng tháng người bệnh đi khám lại đều được

Yếu tố cá nhân
Thông tin nhân khẩu học: tuổi, giới, nghề
nghiệp, nông thôn/thành thị…
Chế độ ăn, chế độ tập luyện
Sử dụng rượu, bia, thuốc lá
Tiền sử THA: thời gian, mức độ
Mắc và điều trị các bệnh kèm theo


Yếu tố về quá trình điều trị
Phát hiện THA, điều trị sớm/muộn

BIẾN
CHỨNG

Phác đồ điều trị

TĂNG

Quy trình điều trị

HUYẾT ÁP

Tuân thủ điều trị
Sự sẵn có của dịch vụ hỗ trợ liên quan

Yếu tố môi trường/cộng đồng
Sự hỗ trợ của cán bộ y tế
Hỗ trợ của gia đình, bạn bè
Môi trường sống, làm việc

2.3. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu


15

2.4.1. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả
cắt ngang:
p (1 - p)
n = Z2(1-α/2)
d2
Trong đó:
n: cỡ mẫu tối thiểu;
Z(1-α/2): hệ số tin cậy ở mức 95%, tương ứng = 1,96;
p: Tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp có biến chứng, theo nghiên cứu của
Nguyễn Phan Thạch năm 2015 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định p =
0,82 [26].
d: sai số chấp nhận được của ước lượng, chọn d = 0,06.
Cỡ mẫu tính được là 226; dự phòng từ chối tham gia và làm tròn, nghiên cứu dự
định tiếp cận, tuyển chọn 250 người bệnh.
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu:
Hiện nay, tổng số người bệnh tăng huyết áp đang được quản lý tại Trung tâm
Y tế thành phố Phủ Lý là khoảng 500 người.
Bước 1: Trao đổi thông tin, đồng thuận với cơ sở nghiên cứu. Giới thiệu mục
đích, quy trình triển khai thu thập số liệu, đảm bảo không ảnh hưởng đến cơ sở và
người tham gia nghiên cứu. Tiến hành chọn điều tra viên, tập huấn điều tra viên về
quy trình nghiên cứu, phương pháp phỏng vấn, thu thập số liệu bệnh án…

Phương

Phân loại

Chỉ số

biến

pháp thu
thập

Đặc điểm nhân khẩu học
Tuổi
Liên tục

Tuổi thực = năm hiện tại-

Giới

Nhị phân

năm sinh
Nam, nữ

Nghề nghiệp
Trình độ

Định danh
Định danh



Nhị phân

chứng tim mạch

BCH; TLBA

Tỷ lệ người bệnh có biến

BCH; TLBA


17

bệnh có biến chứng
não
Thực trạng người

chứng não
Nhị phân

bệnh có biến chứng

Tỷ lệ người bệnh có biến
chứng mắt

BCH; TLBA

mắt
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan

biến chứng THA
Một số yếu tố liên

Rời rạc

Tính OR, CI
95%, p

Mối liên quan giữa yếu tố

quan quá trình điều trị

của quá trình điều trị

Tính OR, CI

THA với biến chứng

THA với biến chứng

95%, p

THA
Một số yếu tố liên

Rời rạc

THA
Mối liên quan giữa yếu tố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status