Trờng tiểu học Nam tiến Thiết kế bài giảng
Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Giáo viên :
Trịnh Xuân Thiện
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
GV: Trịnh Xuân Thiện Lớp 4 khu Cốc
1
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng TUẦN 24
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007
Đạo Đức: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( t.2)
I MỤC ĐÍCH : 1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghóa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung
của xã hội.
2. Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng.
- Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng, không đồng tình với những
người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng.
3. Hành vi:Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung trò chơi Ô chữ kì diệu.
- Nội dung một số câu chuyệnvề tấm gương giữ gìn các công trình công cộng.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(5') Bài cũ: Vì sao phải giữ gìn các
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
đổ xương máu. Bởi vậy mỗi người chúng
ta còn phải có trách nhiệm trong việc bảo
vệ, giữ gìn các công trình công cộng đó.
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Theo dõi, lắng nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc.
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Về nhà thực hành tốt bài học.
- Chuẩn bò bài : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
- GV nhận xét tiết học.
Tập đọc: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. MỤC TIÊU:1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc đúng tên viết tắc của tổ chức
UNICEF (u-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin (thông báo tin vui) – giọng rõ ràng, rành
mạch, vui, tốc độ khá nhanh.
2. Hiểu những từ ngữ mới trong bài.
3. Nắm được nộu dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được
thiếu nhi cả nước hưởng ứng.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh về an toàn giao thông do HS trong lớp tự
vẽ.
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(5')Gọi HS đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ .
+ Người mẹ làm những cộng việc gì? Những
công việc đó có ý nghóa như thế nào?
nào?
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mó của các em?
+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng
gì?
HĐ5(5') Hướng dẫn đọc diễn cảm,HTL:
- Yêu cầu HS đọc bài, GV hướng dẫn HS
đọc giọng phù hợp với một bản thông báo tin
vui : nhanh, gọn, rõ ràng.
- GV đọc diễn cảm đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1, GV
theo dõi, uốn nắn. - Thi đọc đoạn tin.
lần).
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo
hướng dẫn của GV.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS luyệïn đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- Theo dõi GV đọc bài.
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗi
câu hỏi và trả lời. Đại diện mỗi nhóm
lên trả lời trước lớp.
+ Em muốn sống an toàn.
+ Chỉ trong vòng 4 thánh đã có 50 000
bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi
miền .
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thấy kiến thức của thiếu nhi về an
- GV đọc bài chính tả.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe -
viết.
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Đoạn văn nói điều gì?
Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :
Trường Cao đẳng Mó thuật, hoả tuyến,
Cách mạng tháng tám.
+ Nêu cách trình bày bài viết.
- Yêu cầu HS gấp sách.
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt.
- Chấm chữa 8 bài.
- GV nhận xét bài viết của HS.
HĐ4(10') Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần a.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài.
Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình.
GV theo dõi, nhận xét. tuyên dương
những nhóm làm bài đúng.
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đề bài yêu cầu gì?
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng
mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài
làm của nhóm bạn.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
5
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
lớp.
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả.
- GV theo dõi, nhận xét. tuyên dương
những nhóm làm bài đúng.
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng.
- GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng.
Toán (Tiết 116): LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh: - Rèn kó năng cộng phân số.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bước đầu vận dụng.
II. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(4')Kiểm tra bài cũ:Cộng hai phân
số sau:
5
9
5
6
+
;
5
7
8
2
8
3
+
+
và
++
8
1
8
2
8
3
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào nháp.
- Theo dõi.
3
=+=+
b.
4
23
4
20
4
3
5
4
3
=+=+
- 1 em lên bảng tính, cả lớp làm bài vào
vở.
8
1
8
2
8
3
+
+
=
++
8
1
8
2
8
3
=
8
6
8
3
8
3
=+
8
1
8
2
8
3
+
+
=
- Làm phép tính cộng.
- HS nêu.
- 1 em lên bảng tóm tắt và giải, HS cả
lớp làm bài vào vở. Tóm tắt: Đáp số :
m
30
29
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc tính chất kết hợp của phép cộng.
- Chuẩn bò bài: Phép trừ phân số. - Nhận xét tiết học.
Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. MỤC TIÊU:
1. Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
2. Biết tìm câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? Để giới thiệu
hoặc nhận đònh về một người, một vật.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 để HS
làm.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ: - HS 1 đọc
thuộc lòng một câu tục ngữ đã học ở tiết
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
7
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
trước.
- HS 2 nêu một trường hợp có thể sử dụng
một trong 4 câu tục .
- Gọi HS nhận xét.
- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trả lời.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- HS nối tiếp đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Theo dõi.
- Các nhóm nhận giấy và bút dạ trao
đổi bàn bạc để tìm các câu kể Ai là gì?
Sau đó nêu tác dụng của câu kể vừa
tìm được.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả .
- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp
lời giớai thiệu, kiểm tra các câu kể có
trong đoạn văn.
- Từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu.
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ vừa học.
- Về nhà tiếp tục làm bài tập 2 vào vở.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
8
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
- Chuẩn bò bài : Vò ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Nhận xét tiết học.
Khoa học:
+Khi nào bóng tối xuất hiện ?
- HS lên bảng lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:+ Khi nào ta nhìn thấy vật.
+ Hãy nói những điều em biết về ánh
sáng.
-Lắng nghe GV mô tả thí nghiệm.
Dự đoán đúng :
+Bóng tối xuất hiện phiá sau quyển
sách.
+Bóng tối có hình dạng giống như
quyển sách.
-2 nhóm HS trình bày kết quả thí
nghiệm.
-Tiến hành làm thí nghiệm.
-HS trình bày thí nghiệm .
+Những vật không cho ánh sáng truyền
gọi là vật cản sáng.
+Bóng tối xát hiện phiá sau vật cản
sáng.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
9
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
GV kết luận.
HĐ4(10') Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,
kích thước cuả bóng tối.
+ Theo em hình dạng, kích thước cuả bóng tối có
thay đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?
-Gọi các nhóm trình bày kết qủa thí nghiệm
Đònh
lưng
Phương pháp , biện pháp tổ chức
I. PHẦN MỞ ĐẦU :
1. Tập hợp lớp, kiểm tra só số, phổ
biến nội dung, yêu cầu của giờ học
2. Khởi động chung :
- Xoay các khớp
- Chạy
- Trò chơi: Kết bạn
II. PHẦN CƠ BẢN
1. Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- Ôn bật xa
- Tập phối hợp chạy, nhảy và chạy,
mang, vác
2. Trò chơi vận động
- Trò chơi “Kiệu người”
Cách chơi: Khi có lệnh bắt đầu, hai
người làm kiệu hơi khụyu gối hạ
thấp trọng tâm để người được kiệu
ngồi lên phần bốn tay nắm với nhau
của hai người làm kiệu.
III. PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tónh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Ôn bật xa, tập
phối hợp chạy, nhảy, chạy, mang,
vác.
nhóm 3 người, tập động tác kiệu tại
chỗ, sau đó mới cho di chuyển. Sau
một vài lần thực hiện thử, mới tổ
chức cho các em chơi chính thức.
- Đi thường theo nhòp, vừa đi vừa
hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số
động tác thả lỏng.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
11
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Mó thuật : Vẽ trang trí: TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU
I. MỤC TIÊU:
- HS làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của nó
- HS biết sơ lược về cách kẻ chữ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn
- HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hàng
ngày
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và chữ nét đều (để so sánh)
- Một bìa cứng có kẻ các ô vuông đều nhau tạo thành hình chữ nhật, cạnh 4 ô và 5
ô
- Cắt một số chữ nét thẳng, nét tròn, nét nghiêng theo tỉ lệ các ô vuông trong bảng
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách nặn dáng người?
+ Kiểm tra sản phẩm học sinh làm thêm ở
nhà
HĐ2(1').Bài mới: Giới thiệu bài
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Giáo viên Học sinh
cầu HS tìm ra cách kẻ chữ: R, Q, D, S, B,
P
- GV gợi ý cách kẻ .
- GV cho HS xem một số bài vẽ mẫu
HĐ4(13') THỰC HÀNH
- GV phác cho mỗi HS một dòng chữ kẻ
sẵn.
HĐ5(4') NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét mức độ nhận thức của HS
- HS thực hành vẽ màu vào dòng chữ
nét đều có sẵn
HS nhận xét.
HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là kiểu chữ nét đều và chữ nét thanh nét đậm?
- Về nhà quan sát quang cảnh trường học
Toán (Tiết 117): PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số có cùng mẫu số.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV và HS chuẩn bò một băng giấy hình chữ nhật
có chiều dài 12 cm, chiều rộng 4 cm, bút màu, thước chia vạch, kéo.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Giáo viên Học sinh
HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ :Gọi HS lên
bảng làm bài:
3
1
băng giấy.
- Tiếp tục đặt phần còn lại của băng giấy
lên băng giấy nguyên.
- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng
giấy?
HĐ3(8’) Cộng hai phân số có cùng mẫu
số:
- Ta phải thực hiện phép tính:
6
3
6
5
−
- Từ cách làm với băng giấy, hãy thực
hiện phép trừ để được kết quả là
6
2
.
- Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
- Qua phép trừ trên em nào có thể nêu qui
tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số?
- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc trên.
HĐ4(20’) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS phát
biểu cách trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2: - Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên
mẫu số.
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
- Rút gọn rồi tính.
2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
Đáp số
19
14
tổng số huy chương
HĐ5(3’) Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc trừ hai phân số có cùng mẫu
số.
- Về nhà luyện tập nhiều về phép trừ hai phân số. - Chuẩn bò bài: Phép cộng phân số
(tiếp theo)
- Nhận xét tiết học.
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
14
Trêng tiĨu häc Nam tiÕn ThiÕt kÕ bµi gi¶ng
Tập đọc: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. MỤC TIÊU:1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng
đọc thể hiện được nhòp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá
trên biển.
2. Hiểu những từ ngữ mới trong bài.
Hiểu ý nghóa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động.
3. Học thuộc bài thơ.
+ Chỉ trong vòng 4 thánh đã có 50 000 bức
tranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đất
nước gửi về ban tổ chức).
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy
kiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặc
biệt là an toàn giao thông rất phong phú .
- Theo dõi.
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướng
dẫn của GV.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS luyệïn đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc cả bài.
- Theo dõi GV đọc bài.
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗi câu hỏi
và trả lời. Đại diện mỗi nhóm lên trả lời trước
lớp.
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn.
Câu thơ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa .
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc bình
minh. Những câu thơ nào cho biết điều
đó Sao mờ kéo lưới kòp trời sáng ; Mặt trời
đội biển nhô …
+ Các câu thơ: Mặt trời xuống biển như
hòn lửa - Sóng đã cài then, đêm sập cửa …
GV: TrÞnh Xu©n ThiƯn Líp 4 khu Cèc
15