Tổng quan về Công nghệ sinh học - Pdf 56

Cụng ngh sinh hc.
- CNSH có thể hiểu đơn giản là công nghệ sử dụng các quá trình sinh học của các tế bào vi
sinh vật, động vật và thực vật tạo ra thơng phẩm phục vụ lợi ích con ngời
- ĐN:CNSH là quá trình sản xuất ở quy mô công nghiệp có sự tham gia của các tác nhân
sinh học (ở mức độ cơ thể, tế bào, dới tế bào) dựa trên các thành tựu nổi bật của nhiều bộ
môn khoa học, phục vụ cho việc tăng của cải vật chất của xã hội và bảo vệ lợi ích của con
ngời
- Ngi ta phõn CNSH ra hai loi: CNSH mi (new biotechnology) v CNSH c in (classical
biotechnology).
- Cụng ngh sinh hc c in xut hin trong lch s loi ngi rt sm, cú th cỏch õy
5.000-8.000 nm, thm chớ 10.000 nm.(kinh thỏnh cú ghi qui trỡnh lm gim, lm ru nho,
lm da, ).
- Cụng ngh sinh hc mi xut hin khi k thut di truyn ra i cú s tham gia ca nhng
ging SV mi hoc cỏc sn phm ca chỳng c to ra bng k thut di truyn hin i
(cụng ngh gen).
- =>Cụng ngh sinh hc khụng phi l mt b mụn khoa hc nh toỏn, lý, hoỏ,... m l mt
phm trự sn xut, nú ko nhng to ra ca ci vt cht, m cũn hng vo vic bo v v
tng cng cht lng cuc sng con ngi.
- Thc t, cụng ngh sinh hc mang tớnh ng dng, tuy nhiờn hng lot k thut ca cụng
ngh sinh hc ang l nhng cụng c nghiờn cu khoa hc sinh hc v lm sỏng t cỏc c
ch ca cỏc hin tng sng mc phõn t.
- VN, Ngh nh s 18/CP ca Chớnh ph ngy 11/3/1994 v phỏt trin CNSH thỡ: Cụng
ngh sinh hc l mt tp hp cỏc ngnh khoa hc (sinh hc phõn t, di truyn hc, vi sinh
vt hc, sinh húa hc v cụng ngh hc) nhm to ra cỏc cụng ngh khai thỏc quy mụ
cụng nghip cỏc hot ng sng ca vi sinh vt, t bo thc vt v ng vt.
- Phõn loi: theo thi gian
- - Cụng ngh sinh hc truyn thng (Traditional Biotechnology).
- +1. Thc phm lờn men truyn thng
- + 2. Cụng ngh lờn men vi sinh vt
- + 3. Sn xut phõn bún v thuc tr sõu vi sinh vt
- + 4.Sn xut sinh khi giu protein

- Công nghệ gen là một mũi nhọn của công nghệ sinh học.
- Ra đời: Năm 1972-1973 kỹ thuật gen ra đời, mở đầu cho một giai đoạn mới của cuộc cách
mạng CNSH. Con người đã có khả năng vượt giới hạn tiến hoá, có thể chuyển các gen từ
một loài này sang một loài khác, điều mà không thể thực hiện được bằng con đường chọn
lọc tự nhiên.
- Phát triển: Đến nay người ta đã giải mã bộ gen của mhiều sinh vật như bộ gen của vi khuẩn
E. coli, của nhiều virus, của giun tròn, của cây lúa và đến năm 2003 về cơ bản đã giải mã
được bộ gen người.
- Trên cơ sở kỹ thuật gen các nhà khoa học đã tạo ra nhiều giống cây trồng có những đặc
tính ưu việt như cây chống chịu hạn, chịu mặn, cây có năng suất cao góp phần là tăng giá
trị kinh tế cho xã hội. Nhiều chủng vi sinh vật mới có khả năng tổng hợp enzym cao được
tạo ra bằng công nghệ gen đã được sử dụng trong công nghiệp.
- Sự hiểu biết một cách chi tiết về cấu tạo và vận hành của bộ gen cho phép con người có khả
năng can thiệp một cách chính xác vào các quá trình sống để phục vụ lợi ích của mình.
Những thành tựu của công nghệ gen luôn gắn với ứng dụng thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích
của con người.
- Tóm lại : công nghệ gen là mũi nhọn, là trung tâm phát triển của công nghệ sinh học.
- Ứng dụng của công nghệ gen.
- CN di truyền còn gọi là CN gen, Kỹ thuật tái tổ hợp thực hiện việc chuyển gen để tạo ra các
tế bào hoặc cá thể mang các gen mới nhằm tạo ra những vật chất cần thiết cho con người. Đó
là những thành tựu kỳ diệu nhằm giúp chẩn đoán, cứu chữa hoặc phòng ngừa các bệnh hiểm
nghèo,
- VD: như việc sản xuất ở quy mô công nghiệp insulin (dùng cho bệnh nhân tiểu đường), các
loại interferon (chống virut và ung thư),...
- CN gen tạo cơ sở điều trị các bệnh di truyền mà trước đây hoàn toàn chịu bó tay: bệnh nhiễm
sắc thể thường, bệnh NST giới tính, hội chứng đa bội thể, bệnh đa gen, bệnh phân tử, một số
bệnh ung thư...
- CN gen h tr hu hiu cho vic chn ging cõy trng: chn ging n bi, chn ging a
bi, khụng ht, chn ging cú hiu sut quang hp cao, chn ging mang gen c nh m,
chn ging mang gen dit sõu hi, khỏng virut, giu dinh dng, khỏng thuc tr c...

DT13; gen khỏng bnh bc lỏ vo ging lỳa VL902; ....gen B-caroten vo lỳa indica
(MTL250, IR64, KDML) cú ging lỳa giu vitamin A.
- S dng RAPD ỏnh giỏ a dng di truyn ca tp on lỳa Tỏm, mt s dũng bp ngụ
thun v d oỏn mt s t hp lai cú trin vng.
- - Trong lõm nghip ó nghiờn cu s dng izozyme v CTPT trong chn ging keo, bch
n v lỏt hoa cng nh trong bo tn ngun gen cõy rng. ó tỏch chit AND v nh v
dc mt sụ allen cho mt s dũng keo lai, ang kho nghim mt s dũng bch n bin
np gen v thay i hm lng v tớnh cht lignin.
- - Trong chn nuụi, bng k thut di truyn phõn t PCR-RFLPs, ó phỏt hin gen halothan
liờn quan n t l nc v kh nng chng stress ca ln; gen iu khin nng sut v cht
lượng sữa bò, gen hooc-môn sinh trưởng liên quan đến tốc độ sinh trưởng và thành phần thịt
xẻ của lợn và gen qui định giới tính của bò để xác định giới tính phôi 7 ngày tuổi.
- 2. Công nghệ tế bào và phôi :
- Nhân giống in vitro : Đến nay trình độ của Việt Nam phát triển khá cao đạt đến trình độ cho
phép hoàn thiện qui trình nhân giống ở hầu hết các đối tượng ở qui mô phòng thí nghiệm,
như : khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn (cây lương thực); cây ăn quả như dứa, chuối, gốc
ghép cam chanh; một số cây công nghiệp như mía, cà phê, điều, dứa sợi… các cây lâm
nghiệp như bạch đàn, keo, tre và nhiều loại hoa như hoa lan, cẩm chướng, hồng, đồng tiền…
- Thông qua nuôi bao phấn đã tạo các giống lúa thuần như Khao 85, Khao 1105, VH2. Đặc
biệt thông qua chọn dòng tế bào soma thu được các giống DR1, DR2, DR3 đang mở rộng ra
qui mô sản xuất. Kết hợp biến dị tế bào soma với gây đột biến đã tạo giống lúa KDM39.
- - Trong chăn nuôi đã hoàn thiện công nghệ sản xuất phôi tươi và phôi đông lạnh, sử dụng
phương pháp cấy truyền phôi để tạo đàn bò có ưu thế lai đạt 30-40%. Gần đây đã thành công
trong công nghệ cắt phôi, tạo ra 2 bê song sinh cho phép nhân nhanh đàn bò sữa và một vài
nghiên cứu ban đầu về thụ tinh trong ống nghiệm, ghép phôi, cấy chuyển nhân, chuyển gen
cũng được tiến hành.
- 3.Công nghệ vi sinh vật :
- - Sử dụng VSV làm phân bón (phân VSV cố định nitơ tự do hoặc hội sinh, phân VSV phân
giải phốt phát khó tan từ vi khuẩn hoặc nấm mốc; phân bón VSV có nguồn gốc từ nấm
Mycorhiza, vi khuẩn Rhizobium, xạ khuẩn Franka cho cây lâm nghiệp (thông, keo, phi lao,

- 1. Sản xuất giống cây ăn quả có múi sạch bệnh và giống dứa cayen chất lượng cao.
- 2. Hoàn thiện công nghệ sản xuất tinh cọng rạ đông lạnh. Hiện khoảng 30-35% số lợn nái
trong nước được thụ tinh nhân tạo bởi tinh dịch pha chế băng môi trường này.
- 3. Tạo ra khoảng 60 bò sữa, và hiện có 10 con đang vắt sữa bằng phương pháp cấy truyền
phôi. Sản xuất vacxine cho gia súc,…
- 4. Sản xuất phân bón vi sinh và phân hữu cơ sinh học,…
- 5. Trong lâm nghiệp đã cung cấp đủ giống bạch đàn, keo bằng phương pháp nuôi cấy mô để
trồng trên 10.000 ha rừng.
- 6. Tuy nhiên, so với một số nước trong khu vực thì lĩnh vực CNSH nói chung và GMO của
Việt Nam còn chậm.
- Các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin đều đã có văn bản của Nhà nước
hướng dẫn việc thử nghiệm, đánh giá và cho phép sử dụng GMO và các quốc gia ASEAN đã
có văn bản hướng dẫn được thống nhất cho cả khu vực để trình ký. Ở Việt Nam, văn bản này
đang là dự thảo. Đây cũng là điểm hạn chế làm chậm tiến độ hội nhập, nhiều công ty muốn
giới thiệu các loại giống cây trông GMO vào Việt Nam đang mong đợi văn bản pháp lý
chính thức của Nhà nước.
-
Các cơ thể vi sinh vật có khả năng sinh trưởng trên nhiều loại cơ chất (môi trường dinh
dưỡng) khác nhau và có thể sản xuất nhiều sản phẩm thương mại. Gần đây, việc áp dụng các
kỹ thuật di truyền in vitro đã mở rộng phạm ứng dụng của CNSH VSV với các sản phẩm
được sản xuất bởi vi sinh vật và đã cung cấp các phương pháp mới để tăng sản lượng của
những sản phẩm đó.
- Y HỌC
- Các tiến bộ của công nghệ DNA tái tổ hợp đã mở rộng phạm vi các sản phẩm lên men tiềm
tàng của vi sinh vật. Có khả năng đưa các gen từ các cơ thể bậc cao vào các tế bào vi sinh
vật như là các tế bào nhận để tổng hợp các protein (bao gồm enzyme) ngoại lai. Các tế bào
vật chủ dùng trong những trường hợp này là E. coli, Sac. cerevisiae và một số loại nấm
men khác
- Thành tựu công nghệ sinh học VSV được thể hiện rõ nét nhất là ở lĩnh vực y học như liệu
pháp protein và liệu pháp gen để chữa trị một số bệnh hiểm nghèo (ung thư, nhiễm virus và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status