1. Cơ sở phân loại CNSH,
phân tích vai trò của công
nghệ DNA trong CNSH hiện
đại. Liên hệ tình hình nghiên
cứu, ứng dụng CNSH ở VN:
a. K/n: CNSH là các quá trình
SX ở quy mô công nghiệp, có
sự tham gia của các tác nhân
sinh học (ở mức độ cơ thể, TB
hoặc dưới TB) dựa trên các
thành tựu tổng hợp của nhiều
bộ môn khoa học, phục vụ cho
việc tăng của cải vật chất của
XH và bảo vệ lợi ích của con
người.
b. Cơ sở phân loại CNSH:
- Tùy theo cách nhìn khác nhau
mà CNSH được phân loại theo
kiểu khác nhau.
- Xét về tác nhân sinh học tham
gia, CNSH được chia thành:
+ CNSH thực vật.
+ CNSH động vật.
+ CNSH vi sinh vật.
+ CNSH enzyme hay công nghệ
enzyme.
- Gần đây, đối với các tác nhân
sinh học dưới TB còn hình
thành khái niệm công nghệ
protein và công nghệ gene.
- Có thể phân loại dựa trên đối
Ví dụ: Tạo chế phẩm insulin …
d. Tình hình nghiên cứu, ứng
dụng CNSH ở VN:
- VN là 1 nước nông nghiệp
đang cố gắng công nghiệp hóa
và hiện đại hóa, trong đó cách
mạng tin học và cách mạng
CNSH giữ vai trò động lực.
- Nhận thức vai trò của CNSH
đối với sự phát triển kinh tế xã
hội ở nước ta trong thế kỷ 21.
Chính phủ VN đã công bố nghị
quyết 18/CP ngày 11/4/1994
về” Phương hướng phát triển
của CNSH ở VN đến 2010”.
Đối với sự phát triển của CNSH
ở VN thì đây là 1 bước ngoặt
cực kỳ quan trọng.
- CNSH ở VN còn có nhiều
điểm yếu trong cuộc cạnh tranh
quốc tế, trước hết là ĐNÁ, như
+ Cơ sở SH, trước hết là SHPT
còn quá ít về trang thiết bị và
đội ngũ cán bộ. Điều này ảnh
hưởng đến việc tiếp thu và phát
triển CNSH, nhất là bộ fan
trung tâm của CNSH là công
nghệ gene.
+ Vn đã có 1 số ngành công
nghiệp SH như CN mỳ chính,
làng Vân, tương bần Yên Nhân,
nước mắm Phú Quốc vv…
Nhiệm vụ của CNSH hiện đại
là tìm hiểu và nâng cao CNSH
truyền thống lên những bước
phát triển mới.
2. Một số thành tựu công
nghệ VSV trong y tế, nông
nghiệp và bảo vệ môi trường
khỏi ô nhiễm.
a. Thành tựu trong y tế:
Tình hình sức khỏe của nhân
loại đang ở trong tình trạng rất
đáng lo ngại. Hẫu như lúc nào
cũng có khoảng 1/3 nhân loại ở
trong trạng thái đau ốm, luôn
phải đối mặt với dịch bệnh, mà
hiện nay là dịch cúm H1N1. Vì
vậy, vấn đề tìm thuốc trị bệnh,
nhất là bệnh nan y đang được
đặt ra rất cấp bách. Công nghệ
vi sinh đã góp phần quan trọng
trong việc tìm kiếm nhiều loại
dược phẩm quan trọng.
- Vaccine thế hệ mới:
+ Trong những nằm gần đây,
con người đã tạo ra nhiều
vaccine thế hệ mới như vaccine
ribosome, vaccine kỹ thuật gen,
vaccine chế tạo từ các thành
bò. Do đó giá thành rất cao.
Năm 1978, H.Boger lần đầu
tiên bằng kỹ thuật di truyền
thông qua VK E.Coli đã thu
nhận được một lượng lớn
insulin. Cụ thể người ta đã
chueyern gen chi phối tính
trạng tạo insulin của người sang
E.Coli. Với E.Coli đã tái tổ hợp
được gen này, qua nuôi cấy ở
nồi lên men có dung tích 1000
lít, sau 1 thời gian ngắn có thể
thu được 200 gam insulin,
tương đương lượng insulin
chiết rút từ 8000 -10000 con bò.
Điều này đã chứng minh một
điều hết sức mới mẻ và lý thú:
gen của con người có thể làm
việc 1 cách có hiệu quả trong
bộ gen VSV.
- Interferon:
+ Interferon có bản chất là
protein, là yếu tố miễn dịch
không đặc hiệu, giúp cơ thể
chống lại nhiều loại bệnh.
+ Thông thường, để chiết rút
interferon người ta phải tách
chiết từ huyết thanh của máu
nên rất tốn kém.
+ Bẳng phương pháp tương tự
hơn 2500 loại KS với cấu trúc
phân tử rất đa dạng, trong đó
chủ yếu là các KS có nguồn gốc
từ VSV.
+ Trong giai đoạn phát triển
mới của công nghệ vi sinh,
người ta cố gắng nâng năng
suất tạo KS lên gấp hàng trăm
lần so với chủng VSV gốc
thông qua việc gây đột biến hay
tạo môi trường tối ưu cho sự
tạo thành KS của các chủng
VSV.
+ Ngoài ra, người ta cũng sử
dụng kỹ thuật di truyền nhằm
mục đích tạo ra các chủng VSV
có khả năng sinh KS mới có
phổ tác dụng rộng, chống được
các VSV đã nhờn thuốc.
b. Thành tựu trong nông
nghiệp
- Cải tạo giống cây trồng:
+ Thông qua kỹ thuật di truyền
với sự hỗ trợ của VSV, con
người đã và đang tạo ra những
cơ thể thực vật có những đặc
tính quý báu: chống chịu rầy
nâu, thuốc diệt cỏ vv…
+ Ví dụ: khi sử dụng hecbixit
phun diệt cỏ cho cây đậu tương,
được sản xuất như: Thuricide
(Mỹ), Bathurin (Tiệp Khắc cũ)
vv…
- Phân bón cho cây trồng:
+ Phân VSV cố định đạm: Các
loại phân VK nốt sần - VK
Rhizobium cộng sinh với cây
họ đậu, chế phẩm
Azotobacterin từ VK cố định
đạm sống tự do Azotobacter
được sử dụng để tăng nguồn
đạm, kích thích sinh trưởng,
tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt.
+ Phân phức hợp hữu cơ vi sinh
Phytohormone: đây là loại phân
mà ngoài thành phần các hợp
chất hữu cơ mùn cao cấp, các
hợp chất hữu cơ chuyên dùng
còn có hỗn hợp VSV cố định
đạm và các VSV phân giải lân,
cellulo tạo mùn và các VSV
sinh các chất có hoạt tính sinh
học cao như KS, amino acid,
vitamin. Việc sử dụng phân
phức hợp VSV liên tục trong
thời gian dài có tác dụng phục
hồi chất lượng của đất, hạn chế
hiện tượng rửa trôi chất dinh
dưỡng, chống xói mòn, chai
cứng của đất. Do đó bảo vệ môi
nhờ sự lên men rượu từ các
nguyên liệu rẻ tiên như dịch
thủy phân của gỗ và cellulo,
đường và rỉ đường vv…
++ Khí sinh học (biogas): được
sinh ra do quá trình lên men các
phụ, phế phẩm nông nghiệp,
các loại rác giàu cellulo cùng
với phân, nước tiểu của người,
gia súc, gia cầm vv… Nguyên
lý của quá trình SX này là sự
phân giải yếm khí của khu hệ
VSV lên men methane. Qua quá
trình lên men người ta thu khí
biogas, cặn bã ở bể lên men
được dùng làm phân bón. Kết
quả đã giải quyết được 2 vấn đề
là: tăng nguồn năng lượng và
xử lý rác, phế thải, bảo vệ môi
trường không bị ô nhiễm.
- Bảo vệ môi trường, tạo cân
bằng sinh thái:
Công nghệ VSV đã tích cực
tham gia giải quyết 1 số vấn đề
thuộc lĩnh vực này nhằm giúp
con người như lợi dụng thuộc
tính quý báu của VSV có khả
năng đồng hóa các nguồn cơ
chất phong phú từ các dạng
hydrocacbon đến các dạng