Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải tốt các bài toán về chuyển động đều ở trường THTHCS đông khê - Pdf 56

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết mỗi môn học ở Tiểu học đều góp phần vào việc hình
thành và phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng ở nhân cách con người.
Các kiến thức kĩ năng của môn Toán có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống,
chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học các môn học khác và
học tiếp Toán ở các lớp trên.
Môn toán ở Tiểủ học góp phần trang bị những kiến thức cơ bản ban đầu về
số học, các số tự nhiên, phân số, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình
học và thống kê đơn giản. Chính vì vậy việc hình thành kiến thức cơ bản cho học
sinh ở bậc Tiểu học là điều rất cần thiết. Mục đích giáo dục hiện nay là “giáo dục
toàn diện” với yêu cầu cao hơn, nhằm phù hợp với mục đích phát triển chung của
thế giới đó là: dạy cho người học biết làm để hợp tác, để nâng cao dân trí, bồi
dưỡng nhân tài. [ 1]
Căn cứ vào sự phát triển tâm, sinh lí của học sinh Tiểu học mà cấu trúc nội
dung môn Toán rất phù hợp với từng giai đoạn phát triển của học sinh. Ở lớp 5.
Cùng với các môn học khác ở bậc Tiểu học, môn Toán có vai trò vô cùng quan
trọng, nó giúp HS nhận biết được số lượng và hình dạng không gian của thế giới
hiện thực, nhờ đó mà học sinh có những phương pháp, kĩ năng nhận thức một số
mặt của thế giới xung quanh. Môn Toán còn góp phần rèn luyện phương pháp suy
luận, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn
đề; góp phần phát triển óc sáng tạo cho học sinh. Mặt khác, các kiến thức kĩ năng
môn toàn ở Tiểu học còn có nhiều ứng dụng trong đời sống thực tế. [ 1]
Trong chương trình Toán lớp 5 những bài toán về “Chuyển động đều”
chiếm một số lượng tương đối lớn. Đây là một dạng toán tương đối khó với học
sinh. Học tốt dạng toán này giúp học sinh rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian, kĩ
năng tính toán, kĩ năng giải toán có lời văn. Đồng thời là cơ sở tiền đề giúp học
sinh học tốt chương trình Toán và chương trình Vật lí ở các lớp trên. Làm thế nào
để giúp học sinh học tốt dạng toán chuyển động đều? Đó là câu hỏi đặt ra cho
không ít giáo viên Tiểu học. Qua thực tế giảng dạy tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên
cứu: “Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải tốt các bài toán chuyển động

- Thêm giải pháp 2.3.4 Tạo niềm say mê hứng thú, khích lệ học sinh trong
học tập thông qua trò chơi học tập.
- Thêm giải pháp 2.3.5 Rèn kĩ học sinh năng giải toán thông qua hoạt
động tập thể.

2


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ Sở lí luận:
Trong hoạt động dạy và học thì không thể không nói đến phương pháp dạy
và phương pháp học, hai hoạt động đó diễn ra song song. Nếu chỉ chú ý đến việc
truyền thụ kiến thức và không chú ý đến việc tiếp thu và hình thành kĩ năng, kĩ
xảo như thế nào thì quá trình dạy học sẽ không mang lại kết quả cao. Khi học sinh
không nhận thức được tri thức khoa học thì sẽ không hình thành được kĩ năng, kĩ
xảo. Từ đó không nhận thức đúng đắn, không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn,
xảy ra những tình huống mà học sinh sẽ không xử lí được. Vì vậy, cho dù giáo
viên có những phương pháp giảng dạy hay đến mấy đi chăng nữa, mà học sinh
không có học tập khoa học thì không giải quyết được nhiệm vụ dạy học. [ 2]
Toán chuyển động đều là dạng toán có liên quan và ứng dụng trong thực tế,
học sinh phải tư duy, phải có óc suy diễn và phải có đôi chút hiểu biết về thực tế
cuộc sống. Toán chuyển động luôn bao gồm: Vật chuyển động, thời gian, vận tốc,
quãng đường. Dạy giải các bài toán chuyển động đều góp phần bồi dưỡng năng
khiếu toán học: là một trong những thể loại toán điển hình có tính mũi nhọn. Bài
toán chuyển động đều đặc biệt quan trọng, nó góp phần không nhỏ trong việc phát
hiện học sinh năng khiếu qua các kì thi, bởi vì đi sâu tìm hiểu bản chất của loại
toán này ta thấy nó là toán phức tạp, kiến thức không nặng nhưng nhiều bất ngờ ở
từng bước giải. [ 2]
Dạy các bài toán chuyển động đều gây hứng thú toán học, giáo dục tư
tưởng, tình cảm và nhân cách cho học sinh. Ở bậc tiểu học nói chung và học sinh

Điểm 9 - 10
Điểm 7 - 8
Điểm 5 - 6
Điểm dưới 5
Lớp Sĩ số
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
5A
23
1
4,3
8
34,8
8
34,8
6
26,1
5B
23
2
8,6
6
26,1
7

- Đầu tiên giúp học sinh nắm vững bảng đơn vị đo thời gian, mối liên hệ
giữa các đơn vị đo cơ bản.
1 ngày = 24 giờ.
1giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây…
- Cách đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn.
Ví dụ : 30 phút = …. giờ
- Hướng dẫn học sinh tìm “Tỉ số giữa 2 đơn vị”. Ta quy ước “Tỉ số của 2
đơn vị” là giá trị của đơn vị lớn chia cho đơn vị nhỏ.
Ở ví dụ trên, tỉ số của 2 đơn vị là: 1 giờ = 60
1 phút
- Ta chia số phải đổi cho tỉ số của 2 đơn vị và thực hiện 30 : 60
=

Vậy 30 phút

1
2

=

1
=
2

0,5

giờ = 0,5 giờ

- Cách đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ.

Ví dụ: 120km/giờ = …. km/phút = …. m/phút.
- Bước 1: Thực hiện đổi từ km/giờ sang km/phút.
Đổi 120 km/giờ = …. km/phút
Tỉ số 2 đơn vị giờ và phút là 60.
120 : 60 = 2
5


Vậy 120 km/giờ = 2 km/phút.
*Lưu ý: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh rút ra được điều cần ghi nhớ:
Muốn đổi từ km/giờ sang km/phút ta lấy số phải đổi chia cho 60.
- Bước 2: Thực hiện đổi từ km/phút sang m/phút.
Đổi 2 km/phút = …. m/phút
Tỉ số giữa 2 đơn vị km và m là 1000 (Vì 1km = 1000m)
1000 x 2 = 2000
Vậy 2 km/phút = 2000 m/phút.
*Lưu ý: Muốn đổi từ km/phút sang m/phút ta lấy số phải đổi nhân với
1000.
Vậy 120 km/giờ = 2 km/phút = 2000m/phút.
- Cách đổi từ m/phút sang km/phút, sang km/giờ.
Ta tiến hành ngược với cách đổi trên
Ví dụ: 2000 m/phút = …. km/phút = …. km/giờ
- Tỉ số 2 đơn vị giữa km và m là 1000
Ta có: 2000 : 1000 = 2
Vậy 2000 m/phút = 2 km/ phút.
- Tỉ số 2 đơn vị giờ và phút là 60 Ta có: 2 x 60 = 120
Vậy 2 km/phút = 120 km/giờ
Vậy 2000 m/phút = 2 km/phút = 120 km/giây
* Tóm lại: Việc rèn kỹ năng đổi đơn vị đo thời gian giúp học sinh rất nhiều
trong việc giải các bài toán chuyển động như đổi từ km/giờ sang km/phút sang



Đồng thời tôi giúp học sinh nắm vững mối quan hệ giữa ba đại lượng: vận
tốc, quãng đường, thời gian.
- Khi đi cùng vận tốc thì quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian (Quãng
đường càng dài thì thời gian đi càng lâu, ngược lại quãng đường càng ngắn thì
thời gian đi càng ít).
- Khi đi cùng thời gian thì quãng đường tỉ lệ thuận với vận tốc (Quãng
đường càng dài thì vận tốc càng lớn, ngược lại quãng đường càng ngắn thì vận
tốc càng nhỏ).
- Khi đi cùng quãng đường thì thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc (Thời gian
ngắn thì vận tốc nhanh, thời gian dài thì vận tốc chậm).
* Tóm lại: Việc hệ thống kiến thức giúp học sinh nhớ lại công thức và mối
quan hệ giữa các đại lượng.
2.3.3. Giúp học sinh giải các bài tập theo từng dạng bài cụ thể.
Để giúp học sinh nắm vững bài và nhớ lâu, khi dạy bài toán về chuyển
động đều tôi phân thành các dạng bài như sau:
Dạng 1: Những bài toán áp dụng trực tiếp công thức: các yếu tố đề cho
đã tường minh.
Đây là dạng toán đơn giản nhất. Học sinh dễ dàng vận dụng hệ thống công
thức để giải.
Ví dụ 1: Bài tập 3 Toán 5 - trang 139 dạy tuần 26
Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của
người đó với đơn vị đo là m/giây.
- Với đề bài trên học sinh tự làm bài theo hướng sau:
+ Học sinh đọc kỹ đề bài.
+ Học sinh tính vận tốc.
- Học sinh áp dụng công thức tính vận tốc, trình bày bài giải.
Bài giải
1 phút 20 giây = 80 giây

* Tóm lại: Để giúp học sinh nhớ và giải được bài toán học sinh cần nắm
được các bước và lưu ý sau:
- Phân tích đề bài.
- Xác định công thức áp dụng.
- Lưu ý đơn vị đo.
Dạng 2: Các bài toán áp dụng công thức: các yếu tố đề cho chưa tường minh.
Ví dụ 1: Bài tập 4 Toán 5 - trang 140 dạy tuần 28.
Một ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút được quãng đường 30 km.
Tính vận tốc của ca nô.
- Với bài toán trên giáo viên hướng dẫn học sinh làm như sau:
- Đọc kỹ đề bài.
- Tóm tắt bài toán.
- Lập kế hoạch theo các bước.
+ Bước 1: Tính thời gian ca nô đi
+ Bước 2: Tính vận tốc ca nô đi.
- Học sinh áp dụng công thức tính vận tốc, trình bày bài giải.
Bài giải
Thời gian ca nô đi là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

=

5
4

giờ

Vận tốc ca nô là:
30



34
15

giờ

Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45

x

34
=
15

102 (km)

Đáp số: 102 km
* Lưu ý: Sau khi giải bài toán này học sinh cần nắm vững cách tính thời
gian đi trên đường là: lấy thời gian đến nơi trừ đi thời gian xuất phát và thời gian
nghỉ.
Dạng 3: Bài toán về mối quan hệ giữa các đại lượng: vận tốc, quãng
đường, thời gian.
VD: Một người đi xe máy từ A với vận tốc 36 km/giờ thì sẽ đến B sau 3
giờ. Hỏi nếu người đó đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ thì sau bao lâu sẽ đến B?
Học sinh cần:
- Với bài toán trên học sinh làm như sau:
- Đọc kỹ đề bài. Tóm tắt bài toán.
- Lập kế hoạch theo các bước.
- Đưa bài toán về dạng điển hình để giải.

Tổng vận tốc
Quãng đường = Tổng vận tốc x Thời gian gặp nhau.
Quãng đường
Tổng vận tốc =
Thời gian gặp nhau
Ví dụ: Quãng đường AB dài 276 km. Hai ô tô khởi hành cùng một lúc,
một xe đi từ A đến B với vận tốc 42 km/giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 50
km/ giờ. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau?
Với bài toán trên học sinh làm như sau:
- Đọc kĩ yêu cầu bài toán. Tóm tắt bài toán.
- Lập kế hoạch giải bài toán theo các bước:
+ Bước 1: Tính tổng vận tốc hai xe.
+ Bước 2: Tính thời gian 2 xe gặp nhau.
- Học sinh áp dụng hệ thống công thức về dạng toán 2 động từ chuyển
động ngược chiều nhau để giải bài toán.
Bài giải
Tổng vận tốc của 2 xe là:
42 + 50 = 92 (km/giờ).
Thời gian 2 xe gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ).
Đáp số: 3 giờ.
Hoặc học sinh có thể làm như sau:
Bài giải
10


Sau mỗi giờ, hai xe đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km).
Thời gian 2 xe gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)

72 km
B
(Khoảng cách lúc đầu và hiệu vận tốc)
Học sinh vận dụng hệ thống quy tắc trên để giải bài toán.
Bài giải
Hiệu vận tốc của hai xe là:

C

11


36 - 12 = 24 (km/giờ).
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
72 : 24 = 3 (giờ).
Đáp số: 3 giờ.
Hoặc học sinh có thể làm:
Bài giải
Sau mỗi giờ, xe máy gần xe đạp là:
36 - 12 = 24 (km).
Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
72 : 24 = 3 (giờ).
Đáp số: 3 giờ
*Lưu ý: Trước khi giải bài toán, giáo viên giúp học sinh xác định dạng toán
Hai động từ chuyển động cùng chiều đuổi nhau. Vẽ hình để hình dung nội dung
bài toán (Khoảng cách lúc đầu và hiệu vận tốc) vận dụng quy tắc để giải bài
toán.
Ví dụ 2: Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/giờ. Đến
11 giờ 7 phút, một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/giờ. Hỏi
ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Đối với những bài toán này được đưa vào phần ôn tập. Sách giáo khoa
không đưa ra hệ thống công thức tính, tôi đã chủ động cung cấp cho học sinh một
số công thức tính để các em dễ dàng vận dụng khi giải toán.
- Vận tốc thực: Vận tốc tàu khi nước lặng.
- Vận tốc xuôi : Vận tốc tàu khi đi xuôi dòng.
- Vận tốc ngược: Vận tốc tàu khi ngược dòng.
- Vận tốc dòng nước: (Vận tốc chảy của dòng sông)
- Vận tốc xuôi dòng = Vận tốc thực + Vận tốc dòng nước.
- Vận tốc ngược dòng = Vận tốc thực - Vận tốc dòng nước.
Dùng sơ đồ để thiết lập mối quan hệ giữa vận tốc dòng nước vận tốc thực
của tàu với vận tốc tàu xuôi dòng và vận tốc tàu khi ngược dòng.
Vận tốc thực

Vận tốc dòng nước

Vận tốc xuôi dòng
- Từ sơ đồ trên suy ra:
- Vận tốc dòng nước = ( Vận tốc xuôi dòng – Vận tốc ngược dòng) : 2
- Vận tốc thực = ( Vận tốc xuôi dòng + Vận tốc ngược dòng) : 2
- Từ hệ thống công thức trên , học sinh dễ dàng giải được các bài toán.
Ví dụ 1: Một con thuyền đi với vận tốc 7,2 km/ giờ khi nước lặng vận tốc của
dòng nước là 1,6 km/giờ. Nếu thuyền đi xuôi dòng thì sau 3,5 giờ sẽ đi được bao
nhiêu ki- lô- mét?
- Học sinh đọc kĩ yêu cầu của đề bài.
- Tóm tắt bài toán.
- Xác định dạng toán và các bước giải bài toán:
+ Bước 1: Tính vận tốc của thuyền đi xuôi dòng.
+ Bước 2: Tính độ dài quảng sông thuyền đi xuôi dòng.
- Học sinh trình bày bài giải:
Bài giải

Dựa vào sơ đồ ta có:
Bài giải
Vận tốc dòng nước là:
( 28,4 – 18,6) :2 = 4,9( km/giờ)
Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
28,4 – 4,9 = 23,5 ( km/ giờ)
Đáp số: 23,5 ( km/ giờ)
4,9( km/giờ)
* Tóm lại: Khi giải các bài toán liên quan đến vận tốc dòng nước học
sinh phải hiểu rõ “ Vận tốc xuôi dòng lớn hơn vận tốc khi ngược dòng” và nắm
vững công thức mối quan hệ giữa vận tốc thực với vận tốc xuôi dòng nước, ngược
dòng nước.
2.3.4. Tạo niềm say mê hứng thú, khích lệ học sinh thông qua trò chơi
học tập.
Trong quá trình dạy học để đạt được kết quả như mong muốn ngoài việc
hướng dẫn học sinh làm tốt các bài tập. Trong mỗi giờ học giáo viên còn phải tạo
cho học sinh niềm say mê hứng thú trong học tập thông qua một số trò chơi sau:
14


- Trò chơi thứ nhất: “Ai nhanh ai đúng”
Trò chơi này tôi đã thực hiện trong tiết Luyện tập chung (trang 144 – SGK)
* Mục đích: - Luyện tập củng cố kỹ năng áp dụng công thức để giải bài toán
có liên quan đến chuyển động đều.
- Tập cho học sinh kĩ năng thông minh, nhanh nhẹn hoạt bát.
- Chuẩn bị : 3 băng giấy viết 3 bài toán và một số bài toán phụ khác.
- Một số phần thưởng để tạo hứng thú cho các em (sách vở, bút, bánh kẹo)
Bài toán 1: Một con ngựa chạy đua trên quảng đường 15 km hết 20 phút. Tính
vận tốc của con ngựa đó với đơn vị là m/ phút. Khoanh vào đáp án đúng nhất.
A. 750 m/ phút

say mê hứng thú trong học tập, tạo cho giờ dạy sinh động, sôi nổi, từ đó học sinh
thích học giờ toán.
- Trò chơi thứ hai: “Hái hoa dân chủ”
Trò chơi này tôi đã thực hiện trong tiết Luyện tập chung (trang 145– SGK)
* Mục đích: Luyện tập củng cố kỹ năng nêu quy tắc, công thức và giải bài
toán có liên quan đến chuyển động đều.
- Tập cho học sinh cách đánh giá, nhận xét.
15


- Giáo viên đưa ra một số câu hỏi, bài toán sau:
Câu hỏi 1: Em hãy nêu quy tắc tính Vận tốc.
Câu hỏi 2: Em hãy nêu quy tắc tính Quãng đường.
Câu hỏi 3: Em hãy nêu quy tắc tính thời gian.
Bài toán 1: (Trang 139 SGK) Một người đi xe máy đi trong 3 giờ được 105 km.
Tính vận tốc của người đi xe máy.
Bài toán 2: (Trang 141 SGK) Một ca nô đi với vận tốc 15,2 km/ giờ. Tính quãng
đường đi được của ca nô trong 3 giờ.
Bài toán 3: (Trang 142 SGK) Một ô tô đi được quãng đường 170 km với vận tốc
42,5 km/ giờ. Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó.
- Chuẩn bị : Một số bông hoa bằng giấy màu cứng, mặt trước màu trắng,
ghi các câu hỏi hoặc bài toán. Một chậu cây xanh. Một số phần thưởng. Đồng hồ
theo dõi thời gian.
- Cách chơi: Chọn 3 bạn đại diện lên làm ban giám khảo và thư ký.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” hai đội mỗi đội
cử 1 bạn lên chọn hái một bông hoa trên cây, người chơi có nhiệm vụ đọc câu hỏi
và trả lời nhanh đúng. Cứ như vậy cho hết lượt thứ 3.
- Thời gian chơi: 5 phút
- Ban giám khảo theo dõi, ghi kết quả. Mỗi câu trả lời đúng được gắn một
bông hoa cho đội của mình. Sau đó tổng hợp kết quả. Đội nào được nhiều hoa, ít

bạn C bất kì để “ truyền điện” tiếp, thế là bạn C phải trả lời
- Luật chơi: Nếu bạn nào nói sai (chẳng hạn C nói sai) thì phải nhảy lò cò
một vòng từ chỗ của mình lên bảng.
- Học sinh thắng cuộc là học sinh trả lời đúng câu hỏi và đặt được câu hỏi
cho bạn khác trả lời.
- Kết thúc trò chơi quản trò khen và thưởng cho bạn nói đúng và nhanh.
* Tóm lại: Qua trò chơi này gây được không khí vui, sôi nổi, hào hứng.
Ngoài ra củng cố cho các em nhớ lâu về các quy tắc, công thức về chuyển động
đều.
Ngoài trò chơi trên tôi còn tổ chức thi theo nhóm để các nhóm tự đánh giá
thi đua học tập vào các tiết sinh hoạt lớp ở cuối tuần.
Ví dụ tuần 28 trong buổi sáng thứ tư, tôi có lịch cho các tổ truy bài về tính vận
tốc, thời gian, quãng đường khi đã biết về hai đại lượng kia.
- Học sinh thực hiện theo nhóm 4.
* Mục đích: Củng cố kĩ năng áp dụng công thức, quy tắc tính vận tốc, quãng
đường, thời gian để làm toán.
- Luyện tập phản xạ tính toán nhanh ở các em.
17


- Giáo viên đưa ra một số bài toán học sinh áp dụng công thức để tính.
Bài toán 1: ( Trang 138 - SGK) Một ô tô đi được quãng đường dài 170km
hết 4 giờ. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki – lô – mét?
Bài toán 2: (Trang 141 - SGK) Một người đi xe đạp với vận tốc 12km/giờ
trong 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đi được.
Bài toán 3: (Trang 142 - SGK) Một ô tô đi được quãng đường 170 km với
vận tốc 42,5 km/ giờ.Tính thời gian ô tô đi quãng đường đó.
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm một lọ hoa có 2 bông hoa, 1 bông đỏ, 1 bông xanh.
- Cách thực hiện: Các em ngồi 4 em 1 nhóm.
- Mỗi nhóm cử một em làm nhóm trưởng, một em làm thư kí.

Câu 3: (4 điểm) Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 34,5 km/giờ. Cùng lúc đó
một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 28 km/giờ. Sau 1 giờ 12 phút hai xe gặp
nhau. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu lilômét?
* Với đề bài trên tôi thu được kết quả như sau:
Điểm 9-10
Điểm 7-8
Điểm 5-6 Điểm dưới 5
%
SL
%
SL
%
SL
%
Lớp
Sĩ số SL
5A (Lớp đối
23
7
30,5
6
26,1
8
34,8
2
8,6
chứng)
5B (Lớp thực
23
10 43,4


hoàn thành nội dung bài học đã thuộc từng dạng toán và nắm được cách giải từng
dạng toán đó ở dạng tường minh nhất.
Giáo viên không ngừng đổi mới phương pháp dạy học, các hình thức tổ
chức như trò chơi học tập, hoạt động nhóm… cho phù hợp với nội dung kiến
thức từng bài để gây hứng thú cho học sinh.
Ngoài dạy trong tiết toán, tiết ôn luyện thì giáo viên cần tổ chức cho học sinh ôn
tập ở các hoạt động khác vừa gây hứng thú cho học sinh vừa giúp các em nắm bài
dễ hơn, sâu hơn.
Giáo viên phải tích cực sưu tầm, làm đồ dùng dạy học, sử dụng đồ dùng sao cho
phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao trong giờ dạy.
3.2. Kiến nghị:
- Phòng Giáo dục tổ chức nhiều sinh hoạt cụm về môn toán để chúng tôi
học tập đồng nghiệp.
- Sở Giáo dục cấp thêm đồ dùng dạy học môn toán, sách tham khảo để
giúp giáo viên dạy học thuận tiện và học sinh tiếp thu bài tốt hơn.
Trên đây là “Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải tốt các bài toán về
chuyển động đều ở trường Tiểu học và THCS Đông Khê”
Trong quá trình thực hiện bản thân không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi
rất mong được sự góp ý, bổ sung của Hội đồng khoa học các cấp để đề tài của tôi
ngày một hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
NHÀ TRƯỜNG

Đông Khê, ngày 14 tháng 03 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKK
của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.


Nm hc
loi
ỏnh
ỏnh giỏ xp
(ngnh giỏo dc cp giỏ xp
loi
huyn,)
loi
(A,B,C)
Ngy 7/ 8/ 2010
C
C
Nm hc
Phũng GD huyn
huyn 2009- 2010
ụng Sn cp
Ngy 15/ 5 / 2014
Phũng GD huyn
B
Nm hc
ụng Sn cp
huyn
2013- 2014

1

Nõng cao hiu qu dy
c din cm cho hc
sinh lp 5.


Nm hc
2016- 2017

B
huyn

Nm hc
2017- 2018

22


Đánh giá của hội đồng khoa học các cấp
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………


Mở đầu

TRANG
1

1.1 Lí do tôi chọn đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu

1

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1

1.4. Phương pháp nghiên cứu

2

1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm

2

2. Nội dung

3




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status