skkn một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 làm tốt bài văn tả cảnh - Pdf 18

Phòng GD & ĐT Thành phố Hưng Yên
Trường Tiểu học Hiến Nam
======= * * *=======
KINH NGHIỆM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
PHÂN MÔN “LUYỆN TỪ VÀ CÂU” LỚP 2
QUA MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP
Môn : Tiếng Việt
Tên tác giả : Lê Thị Thanh Thuỷ
Chức vụ : Giáo viên
Tổ : 2 - 3
Hưng Yên, tháng 3 năm 2014
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong chương trình dạy học ở bậc Tiểu học, Tiếng Việt là một môn học
có vị trí đặc biệt quan trọng. Bao gồm 6 phân môn, Tiếng Việt vừa là môn
khoa học, vừa là môn công cụ cho các môn học khác. Dạy Tiếng Việt ở tiểu
học là dạy phát triển ngôn ngữ cho người bản ngữ vì bản thân các em đã biết
tiếng mẹ đẻ. Xuất phát từ mục tiêu của môn Tiếng Việt trong trường tiểu học
nhằm tạo cho học sinh năng lực sử dụng Tiếng Việt, văn hoá và hiện đại để
suy nghĩ, giao tiếp và học tập. Thông qua việc học Tiếng Việt rèn cho học
sinh năng lực tư duy, phương pháp suy nghĩ, giáo dục cho các em tư tưởng,
tình cảm trong sáng.
Nội dung sách giáo khoa Tiếng Việt 2 giúp học sinh hình thành kĩ năng
sử dụng tiếng Việt (nghe- nói- đọc- viết), kĩ năng thực hành giao tiếp cụ thể.
Nội dung sách giáo khoa tinh giản, tích hợp các kiến thức thiết thực mang
tính cập nhật, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học trong thời đại
mới hiện nay.
Một trong những phân môn của môn Tiếng Việt, giúp học sinh nắm
được nghĩa của từ, biết dùng từ đặt câu, sử dụng đúng các kiểu câu trong giao
tiếp,… là phân môn Luyện từ và câu. Muốn nói hay, viết giỏi đều phải dùng

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 2 ở
trường Tiểu học Hiến Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Một số biện pháp tổ chức trò chơi nhằm nâng cao chất lượng môn
Luyện từ và câu lớp 2 Trường Tiểu học Hiến Nam.
- Học sinh lớp 2D, 2E trường Tiểu học Hiến Nam.
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tầm quan trọng tổ chức trò chơi nhằm nâng cao chất
lượng môn luyện từ và câu lớp 2.
- Thực trạng việc học phân môn Luyện từ và câu lớp 2 ở trường Tiểu
học Hiến Nam.
- Một số trò chơi nhằm nâng cao chất lượng môn Luyện từ và câu lớp 2.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp điều tra khảo sát, thống kê.
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm.
6. Những đóng góp của đề tài:
- Nâng cao chất lượng dạy và học môn Luyện từ và câu lớp 2 Trường Tiểu
học Hiến Nam.
- Học sinh có hứng thú, tích cực, chủ động tiếp thu bài.
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận:
Luyện từ và câu là một phân môn của môn Tiếng Việt, giúp học sinh nắm
được nghĩa của từ, biết dùng từ đặt câu, sử dụng đúng các kiểu câu trong giao
tiếp, góp phần làm cho vốn từ ngữ của các em phong phú, sinh động và trong
sáng hơn Muốn nói hay, viết giỏi đều phải dùng từ. Từ là vật liệu để cấu
thành ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa của từ đã khó, còn phải biết dùng từ như thế

5
2. Nguyên nhân:
Sở dĩ có tình trạng trên là do bản thân cũng như một vài đồng chí giáo
viên chưa thấy hết ý nghĩa, tác dụng của trò chơi trong giờ học Luyện từ và câu.
Trò chơi trong giờ học tạo hứng thú cho các em, giúp các em yêu thích,
say mê môn học nhưng nếu không được sử dụng thường xuyên thì thao tác
của các em sẽ bỡ ngỡ, lúng túng.
Bên cạnh đó giáo viên không được tập huấn về thiết kế trò chơi, mặt
khác trình độ giáo viên lại không đồng đều. Đối với một số giáo viên trong
giờ học cũng như ở một số tiết thao giảng có thiết kế trò chơi nhưng chưa
được sử dụng thường xuyên mà chỉ mang tính chất đối phó.
Cùng là giải quyết các yêu cầu bài tập nhưng dạy học bằng phương
pháp trò chơi sẽ đưa học sinh đến với các hoạt động vui chơi, giải trí có tác
dụng thư giãn, tăng cường khả năng thực hành, chống mệt mỏi, phát huy
hứng thú và sự sáng tạo,… của học sinh. Từ nhu cầu thực tế đặt ra, tôi nhận
thấy việc thiết kế trò chơi góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao
chất lượng dạy - học môn Tiếng Việt nói chung, môn Luyện từ và câu nói
riêng là rất cần thiết.
3. Giải pháp nâng cao chất lượng trong dạy học Luyện từ và câu
lớp 2 thông qua một số trò chơi.
Với những lí do trên, cùng với những băn khoăn, suy nghĩ, trăn trở của
mình, tôi mạnh dạn tìm hiểu nội dung chương trình, tài liệu hướng dẫn, thực
tế kinh nghiệm giảng dạy trên lớp, trao đổi cùng đồng nghiệp để áp dụng,
sáng tạo một số trò chơi cho học sinh phù hợp với từng kiểu bài, từng tiết dạy,
từng đối tượng học sinh trong lớp ở một số kiểu bài đặc trưng trong phân môn
Luyện từ và câu lớp 2:
6
3.1. Trò chơi : “Ghép từ đúng hình”
A. Mục đích:
- Ghép nhanh được từ chỉ sự vật với hình vẽ tương ứng.

7
22); các loai thú (tuần 23, 24); Các loái cá (tuần 25, 26); Các loài cây (tuần
28, 29); Những người có nghề nghiệp khác nhau (tuần 33, 34).
3.2. Trò chơi: “Tìm nhanh từ cùng chủ đề”
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, phát huy óc liên tưởng, so sánh.
- Rèn tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh và cách ứng xử nhanh.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ hoặc giấy nháp.
C. Cách tiến hành:
- Trò chơi có từ 2- 4 nhóm, mỗi nhóm có từ 3- 4 học sinh tham gia.
- Sau khi giải nghĩa từ ngữ được dùng để gọi tên chủ đề (VD: Đồ dùng học
tập là những dụng cụ của cá nhân dùng để học tập; vật nuôi là những con vật
được con nuôi ở nhà…), giáo viên (người dẫn trò) nêu yêu cầu: “Hãy kể ra
những từ gọi tên đồ dùng học tập (hoặc những từ nói về tình cảm gia đình…”
- Từng nhóm ghi lại những từ đó vào bảng phụ (đã được chia theo số lượng
nhóm), hoặc ghi vào giấy nháp để đọc lên. Thời gian viết khoảng 2- 3 phút.
- Xếp thứ tự điểm các nhóm (mỗi từ viết đúng được tính 1 điểm; mỗi từ
viết sai bị trừ 1 điểm)
* Chú ý: Trò chơi này có thể được sử dụng ở các bài:
+ Kể tên các môn em học ở lớp 2 (tuần 7).
+ Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ (tuần 13).
+ Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật (tuần 15).
+ Viết tên các con vật trong tranh (tuần 16).
+ Nói tên các loài chim trong tranh (tuần 22).
+ Tìm các từ ngữ có tiếng "biển" (tuần 25).
+ Kể tên các con vật sống ở dưới nước (tuần 26).
+ Kể tên các loài cây (tuần 28)
+ Tìm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp (tuần 33);
8

- Mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ một tiếng đã cho.
- Rèn kỹ năng huy động vốn từ nhanh viết nhanh.
B. Chuẩn bị:
- Phấn bảng, ( giấy bút) để ghi lại các từ tìm được.
- Băng dính để đính các tờ giấy đã ghi từ lên bảng lớp. (nếu có)
C. Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu: Thi tìm nhanh các từ có tiếng cho trước.
- Dựa vào tiếng đã cho ở đề bài, cá nhân hoặc nhóm tham gia chơi.
Trong khoảng thời gian nhất định (2 hoặc 3 phút) học sinh cố gắng tìm thật
nhiều từ và ghi vào giấy nháp hoặc bảng lớp. Hết giờ quy định, ai tìm được
nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc.
* Chú ý: Trò chơi Tìm nhanh từ có tiếng giống nhau có thể đựoc sử dụng ở
các bài:
+ Tìm từ có tiếng “học”, có tiếng “tập” (Tuần 2)
+ Tìm các từ có tiếng "biển" (Tuần 25)
3.5. Trò chơi: Tìm ''kẻ trú ẩn''
A. Mục đích:
- Mở rộng vốn từ, tìm nhanh và gọi tên được các sự vật ẩn trong tranh.
- Luyện kỹ năng quan sát tinh, óc tưởng tượng, liên tưởng giỏi.
B. Chuẩn bị:
- Phóng to tranh có trong hai bài luyện từ và câu ở Tuần 6; Tuần 11.
- Mỗi nhóm chơi (4; 5 học sinh) cần chuẩn bị giấy, bút (ghi sẵn tên nhóm
vào giấy khổ to đã chuẩn bị)
- Băng dính hoặc hồ dán.
10
C. Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu: Tìm số đồ vật được vẽ ẩn trong tranh (gọi là kẻ
trú ẩn) rồi ghi ra giấy đã chuẩn bị. Trong khoảng 3 phút, nhóm nào tìm được
đủ số lượng đồ vật (tìm hết được những kẻ trú ẩn) là nhóm đạt giải nhất.
- Các nhóm chơi cùng quan sát bức tranh do giáo viên đưa ra (hoặc trong

+ Sau khoảng 5 phút, các nhóm dừng lại; ban giám khảo (giáo viên cùng
các nhóm trưởng) lần lượt đi đến từng nhóm để ghi kết quả và cho điểm.
+ Giáo viên trao các bộ bài cho các nhóm thi ghép từ; phát lệnh ''bắt đầu''
cho các nhóm làm bài. Ban giám khảo đánh giá kết quả ghép từ theo nội dung
bộ bài đã chuẩn bị (mục B) như sau:
- Ghép đúng, đủ 12 từ (mỗi từ có 2 tiếng: yêu thương, thương yêu, yêu
mến, mến yêu, kính yêu, yêu kính, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương,
quý mến, kính mến) được 10 điểm, thiếu hoặc sai một từ, trừ 1 điểm.
- Dựa vào điểm số, ban giám khảo xếp giải.
3.7. Trò chơi: “Xếp từ theo nhóm.”
A. Mục đích:
- Nhận biết nghĩa của từ bằng cách tìm ra những điểm giống nhau của sự
vật mà từ gọi tên.
- Rèn trí thông minh, khả năng phân tích, khái quát nhanh của đối tượng.
B. Chuẩn bị :
- Làm các thẻ quân bài trên mỗi thẻ ghi một từ cần phân nhóm.
- Bảng gài.
- Số lượng người chơi: 2 người hoặc 2 nhóm chơi.
C. Cách tiến hành :
- Giáo viên phát cho mỗi người (nhóm) chơi một bộ thẻ từ hoặc một
bảng từ, nêu luật chơi.
12
- HS dựa vào những đặc điểm của các sự vật (cây, con vật, đồ vật) được
gọi tên trong bộ bài (bảng từ) hãy sắp xếp các từ trong bộ bài thành các nhóm
theo yêu cầu. Ví dụ:
Thú dữ, nguy hiểm Thú không nguy hiểm
Thú rừng Thú nhà (gia súc)
Họ nội Họ ngoại

- Mỗi người (nhóm) chơi cầm bảng từ hoặc bày các quân bài ra, đọc một

B. Chuẩn bị:
- Một số mẫu so sánh kiểu: nhanh như cắt, đẹp như tiên, hót như khướu,
học như vẹt…
C. Cách tiến hành:
- Nhóm người chơi không hạn chế số lượng, đứng tại chỗ trong lớp hoặc
đứng vòng tròn ngoài sân chơi.
- Giáo viên hô lên 1 từ (VD: “nhanh”) và giơ tay chỉ định người chơi.
- Học sinh được chỉ định nêu được so sánh đúng (VD: nhanh như cắt,
nhanh như chớp, nhanh như tên bắn,…) thì đứng yên. Nếu không nói được
hoặc nói sai, người đó sẽ phải nhảy lò cò 1 đoạn.
- Tiếp tục chơi, giáo viên có thể hô lại từ đó (nếu còn cách so sánh nữa)
hoặc hô từ khác và chỉ định người thứ 2 chơi.
3.10. Trò chơi: “Đặt câu theo tranh”
14
A. Mục đích:
- Luyện cho học sinh biết dựa vào ý mà các bức tranh gợi ra, đặt được
câu đúng ngữ pháp, đúng nội dung tranh.
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm ý, đặt câu, luyện tác phong nhanh nhẹn.
B. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ dùng để đặt câu theo tranh đã được phóng to (theo sách giáo
khoa TV 2).
- Các băng giấy, hồ dán để đính băng giấy lên bảng; bút dạ để viết câu
lên băng giấy.
- Tên các nhóm chơi ghi sẵn lên bảng lớp (khoảng 3; 4 nhóm chơi mỗi
nhóm 3; 4 người)
C. Cách tiến hành:
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 4 hoặc 5 băng giấy để viết câu (hoặc yêu
cầu viết lên bảng lớp) và hướng dẫn cách chơi.
- Treo bức tranh lên bảng, yêu cầu các nhóm quan sát.
- Mỗi nhóm chơi nhanh chóng suy nghĩ để đặt câu (có thể viết câu kể hoặc

- Thời gian nghiên cứu còn ít ỏi và mới chỉ thực hiện ở lớp 2.
- Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chưa đưa ra một
số giáo án minh hoạ. Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và khi có điều
kiện sẽ xin được trình bày sau.
1.3. Điều kiện áp dụng:
- Sáng kiến đã được giải B cấp thành phố năm học 2012-2013 và tiếp tục
được hoàn thiện, bổ sung và áp dụng vào dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp
2 của trường Tiểu học Hiến Nam trong các năm học 2012-2013 và 2013-2014.
16
- Kinh nghiệm có thể áp dụng ở các lớp 2- 3 trong phân môn Luyện từ
và câu cho học sinh trên mọi miền Tổ quốc.
2. Ý kiến đề xuất:
2.1. Đối với giáo viên:
- Phải thực sự có tâm với nghề, nhiệt tình, sáng tạo.
- Phải hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của phân môn (củng cố và mở rộng
vốn từ, giải nghĩa từ, sử dụng từ) để có các hình thức tổ chức và phương pháp
dạy cho phù hợp, tránh dạy nhồi nhét, cứng nhắc áp đặt; mất hứng thú cho trẻ.
- Giáo viên phải tự trau dồi cho mình có kiến thức từ ngữ phong phú,
ngôn ngữ phải chuẩn xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, trong sáng gần gũi đời
sống ngôn ngữ trẻ thơ.
- Xác định rõ mục tiêu của tiết dạy để chuẩn bị bài dạy một cách chu đáo
và đầy đủ các phương tiện dạy học phục vụ cho bài dạy. Ở mỗi bài dạy, giáo
viên phải xác định được: bài dạy cần những gì và dạy như thế nào để tiết dạy
nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả từ đó lựa chọn phương pháp và cách tổ chức
các trò chơi phù hợp với nội dung bài học, tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Coi
trọng nguyên tắc dạy học vừa sức nhằm phát huy tiềm lực và năng khiếu tiếng
Việt ở mỗi học sinh.
- Phân loại đối tượng học sinh trong lớp (vốn từ, đặt câu…) để có biện
pháp giúp đỡ, động viện sự cố gắng của các đối tượng trong lớp.
- Biết lựa chọn hệ thống phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với

3. Phan Thiều - Hồng Hạnh - “Tổ chức dạy Tiếng Việt theo phương pháp thực
hành” - Nhà xuất bản Giáo dục.
4. Bùi Văn Duệ - “Tâm lí học Tiểu học” - Nhà xuất bản Giáo dục.
5. Mạng giáo dục.
6. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2.
7. Sách Giáo viên Tiếng Việt lớp 2.
8. Sách Thiết kế Tiếng Việt lớp 2.
19
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Những đóng góp của đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận và thực tiễn 3
1 Cơ sở lí luận 3
2 Cơ sở thực tiễn 4
II Nội dung chính của đề tài
1 Điều tra thực trạng 4
2 Nguyên nhân 5
3 Giải pháp 5
4 Kết quả đạt được 14
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận 15
1.1 Bài học kinh nghiệm 15
1.2 Những điểm còn hạn chế 15

3. Khả năng áp dụng của sáng kiến:
- Sáng kiến được áp dụng vào khối 2 Trường Tiểu học Hiến Nam.
4. Phạm vi áp dụng của sáng kiến:
- Sáng kiến có khả năng áp dụng vào khối 2 của toàn Thành phố.
5. Hiệu quả, lợi ích dự kiến thu được do áp dụng SKKN:
21
- Khơi dậy niềm hứng thú, niềm say mê học tập, tạo không khí sôi nổi cho
giờ học.
- Nâng cao chất lượng dạy và học môn Luyện từ và câu lớp 2 Trường Tiểu
học Hiến Nam.
- Học sinh có hứng thú, tích cực, chủ động tiếp thu bài, kết quả học tập của
học sinh tốt hơn.
Tôi xin cam đoan những nội dung trong báo cáo. Nếu có gian dối hoặc
không đúng sự thật trong báo cáo, tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị Hiến Nam, ngày 15 tháng 3 năm 2014
Lê Thị Thanh Thuỷ
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
22
TRƯỜNG TIỂU HỌC HIẾN NAM
Tổng điểm:……………Xếp loại:………
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
CHỦ TỊCH
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tổng điểm:……………Xếp loại:………
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
CHỦ TỊCH
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status