GA Tieng viet 4-KHI - Pdf 56

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
Tuần 1
(Từ ngày / /20 đến ngày / /20 )

TậP ĐọC.
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
I. Mục đích, yêu cầu:
A. Tập đọc .
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng
nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp thơng yêu
ngời khác sẵn sàng làm việc nghĩa: Bênh vực kẻ yếu đối, đạp đổ những áp bức bất
công trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1. Giới thiệu bài. 2
-Giới thiệu về chơng trình học kì I
-Dẫn dắt ghi tên bài.
2. HD luyện đọc 11
Cho HS đọc.
-Yêu cầu đọc đoạn
-HD đọc câu văn dài.
-Ghi những từ khó lênbảng.
-Đọc mẫu.

-Nêu hình ảnh nhân hoá mà em thích?
Vì sao?
HĐ 3:Đọc diễn cảm 10
-Đọc diễn cảm bài và HD.
3.Củng cố dặn dò: 5
-Nhận xét tuyên dơng.
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tập kể chuyện.
độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.
-Nhiều HS nêu:
-Nêu: và giải thích
-Nghe.
-Luyện đọc trong nhóm
-Một số nhóm thi đọc.
-Thi đọc cá nhân.
Chính tả (Nghe viết)
Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
I. Mục đích yêu cầu.
- Nghe viết đúng chính tả đoạn văn trong bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/n, an/ang.
II. Đồ dùng dạy học.
- Chuận bị 4 khổ giấy to và bút dạ.
III .Các hoạt động dạy học.
Giáo viên Học sinh
HĐ 1: Giới thiệu. 1
-Dẫn dắt ghi tên bài.
HĐ 2: Viết chính tả 20
Đọc đoạn viết.
-Nhắc HS khi viết bài.
-Đọc cho HS viết.

Thảo luận theo nhóm: 1HS đọc câu đố.
Các bạn khác ghi vào bảng con.
-Đọc câu đố đố nhóm khác.

Kể chuyện.
Sự tích hồ ba bể.
I. Mục đích yêu cầu.
- Dựa vào lời kể của giáo viên kể lại đợc câu chuyện đã nghe
-Nắm đợc ý nghĩa của câu chuyện: ngoài việc giải thích sự hình thành hồ ba bể
câu chuyện còn ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định ngời giàu
lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng đáng.
* Giáo dục môi trờng: Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên tai
gây ra (lũ lụt).
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 1.
-Tranh ảnh về hồ ba bể
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
HĐ 1:Giới thiệu bài
Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ 2: kể chuyện
-GV kể chuyện lần 1 không có tranh ảnh.
-Kể chuyện lần 2 có tranh ảnh.
-Đa tranh 1:
-Kể chuyện: Ngày xa
-Đa tranh 2: .
-Đa tranh 3:..
-Đa tranh 4:..
HD kể chuyện.
-Nhận xét.

HĐ 1: Giới thiệu bài. 1
-Dẫn dắt ghi tên bài.
HĐ 2:Bài Míi
HS làm ý 1. 2
-Yêu cầu HS nhận xét số tiếng có
trong câu tục ngữ.
- Làm mẫu dòng đầu.
-Chốt lại : Có 14 tiếng.
HS Làmý 2: 4
-yêu cầu đánh vần và ghi lại cách
đánh vần.
-Nhận xét chốt lại.
HS Làmý 3: 3
-Hãy đọc yêu cầu ý 3:
Giao nhiệm vụ.
-Các em phải chỉ rõ tiếng đầu do
những bộ phận nào tạo thành?
-Nhận xét chối lại bầu: b+âu+`
-Phân tích các tiếng còn lại.
HS Làmý 4: 7
-Giao nhiệm vụ.
-Nhận xét chốt lại.
-Treo bảng phụ và giải thích.
Ghi nhí : 4
-Nhắc lại tên bài học.
-2HS đọc câu tục ngữ.
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một dàn.
-Dòng đầu có 6 tiếng
-Dòng sau có 8 tiếng.

-Nhắc HS về nhà tập phân tích các
tiếng.
-2HS đọc đề
-Phân tích các bộ phận theo mẫu.
Tiếng
âm đầu
Vần thanh
nhiễu
điều


Nh iêu Ngã
-Làm việc cá nhân vào phiếu bài tập.
-nối tiếp nêu miệng.
1HS đọc câu đố và đố bạn trả lời.
(sao - ao)
Tập đọc.
Mẹ ốm.
I. Mục đích yêu cầu:
Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình
cảm,
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn
của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa nội dung bài.
- Bảng phụ HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Giáo viên Học sinh

- Yêu cầu đọc khổ 3 và trả lời câu hỏi:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua
những câu thơ nào?
-Đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ?
HĐ3:Đọc diễn cảm + đọc thuộc lòng.
10-12
-Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò 2
-Em hãy nêu ý nhĩa của bài thơ.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS:
-1-2 HS đọc giải nghĩa.
-Lắng nghe.
-1HS đọc to khổ 1-2, cả lớp lắng nghe.
-Những câu thơ cho biết mẹ của TĐK bị
ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn đợc.Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
không đọc đợc
-1 HS đọc to khổ 3, cả lớp nghe
-Thể hiện qua các câu thơ Mẹ ơi!Cô bác
xóm làng đến thăm.
Ngời cho trứng, ngời cho cam và anh y sĩ
đã mang thuốc vào..
-Bạn nhỏ rất thơng mẹ:
-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ
-Bạn nhỏ thấy mẹ là ngời có ý nghĩa to

2.Bài mới.
GTB2
-Dẫn dắt ghi tên bài.
Hđ1:Bài1.Kể lại đợc câu chuyện và trình
bàynội dung.
-Yêu cầu:
-Theo dõi, giúp đỡ.
-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a.Tên các nhân vật:Bà lão xin ăn, mẹ con bà
goá.
b.Các sự việc xảy ra và kết quả.
c.ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngọi những con ngời có lòng nhân ái..
Hđ2:Bài2,3
6-7
-Bài văn có nhân vật không?
-Hồ Ba Bể đợc giới thiệu nh thế nào?
KL:So với bài Sự tích hồ Ba Bể ta thấy bài Hồ
Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện.
-Theo em thế nào là kể chuyện?
Hđ 3:Ghi nhớ
3
-Yêu cầu:
Hđ4:Thực hànhBài tập1
9
-Bài tập1 đa ra một số tình huống:Vậy em
hãy kể lại câu chuyện.
-Nhận xét chọn khen những bài làm hay.
-Để đồ dùng lên bàn.
-Nếu thiếu về bổ sung.

nhân vật:-Ngời phụ nữ, đứa con
nhỏ, em(ngời giúp 2 mẹ con)
+ý nghĩa câu chuyện:Phải biết quan
tâm, giúp đỡ ngời khác khi họ gặp
khó khăn
-Một số HS trình bày
-Lớp nhận xét.
-Về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Luyện từ và câu.
Luyện tập về cấu tạo của tiếng.
I. Mục đích, yêu cầu:
1. HS luyện tập phân tích cấu tạo của tiếng. Trong một số câu thơ và văn vần và
củng cố thêm kiến thức đã học trong tiết trớc.
2. Hiểu thế nào là 2 tiếng vần với nhau trong một bài thơ.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo giữa tiếng và vần.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra.
-Yêu cầu:
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài.
-2HS lên phân tích 3 bộ phận của các tiếng
trong câu lá lành đùm lá rách và ghi vào
sơ đồ trên bảng.
-HS còn lại làm vào vở nháp.
-Nhắc lại tên bài học.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm

-Tự làm bài vào vở.
-2HS lên bảng làm.
-Nhận xét
+Các cặp tiếng bắt đầu vần với nhau: loắt
choắt, thoan thoát, xinh xinh, nghênh nghên
+Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt thoát.
+Các cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn: xinh xinh, nghênh, nghênh.
-Nối tiếp nhau trả lời đến khi có lời giải
đúng.
2 tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có phần
vần giống nhau hoàn toàn và không hoàn
toàn.
HS làm các câu tục ngữ cao dao, thơ đã học
có các tiếng bắt vần với nhau.
-Tự làm bài.
-Dòng1: Chữ bút bớt đầu thành út.
Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì bút thành ú.
Dòng 3, 4, để nguyên thì đó là chữ bút.
-Về nhà làm bài tập.
Tập làm văn.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
9
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
Nhân vật trong chuyện.
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết nhân vật là một đặc điểm của văn kể chuyện.
- Nhận vật trong chuyện là ngời hay con vật, đồ vật đợc nhân hoá. Tính cách
của nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhắc lại tên bài.
-1HS đọc lại yêu cầu SGK.
-Dế mèn bênh vực kẻ yếu, sự tích hồ
Ba Bể.
-Thảo luận nhóm, trình bày
-Nhận xét bổ xung.
Nhân vật là ngời: Mẹ con bà hoá.(nhân
vật chính) bà lão ăn xin và những ngời
khác. (nhân vật phụ)
-Nhân vật là vật (con vật, đồ vật, cây
cối là dế mèn (nhân vật chính) Nhà
Trò, Giao Long (nhân vật phụ)
-1HS đọc.
-Thảo luận cặp đôi.
-Nối tiếp nhau trả lời.
+Dế mèn có tính cách: Khả khái .
+Mẹ con bà nông dân có lòng nhân
hậu,
-Nhờ hành động, lời nói của nhân vật
nói lên tính cách của nhân vật ấy.
- 2-3 HS đọc ghi nhớ.
-2HS đọc yêu cầu.
-Thảo luận cặp đôi.
-Nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS nói về
một nhân vật.(Qsát tranh)
-Nối tiếp trả lời.
-Mỗi HS chỉ trả lời về một nhân vật.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
10

- Đọc đúng các từ và câu.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng
nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp
bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò, yếu đuối, bất hạnh.
II. Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra. 5
-Gọi HS lên đọc bài mẹ ốm.
-Gọi HS đọc:
-Nhận xét chung.
2.Bài mới.
-Thực hiện.
-2HS đọc phần 1 bài dế mèn bênh vực kẻ
yếu.
-Nhận xét.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
11
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
-Dẫn dắt ghi tên bài.
HĐ 1: Luyện đọc. 10
Cho HS đọc.
-Yêu cầu đọc đoạn
-HD đọc câu văn dài.
-Ghi những từ khó lênbảng.

-Bọn nhện chăng tơ kín ngang đờng, bố
trí kẻ canh gác.
-1HS đọc phần 1 đoạn 2. Tôi cất tiếng
cái chày giã gạo
-Nêu:
-1HS đọc phần 2 đoạn 2: tôi thét hết.
-Dến mèn phân tích nhà nhện giàu có
-Trao đổi trả lời.
-Nhận xét.
-Luyện đọc trong nhóm
-Một số nhóm thi đọc.
-Thi đọc cá nhân.

Chính tả (Nghe viết)
Mời năm cõng bạn đi học.
I. Mục đích yêu cầu.
- Nghe viết đúng đoạn văn: Mời năm cõng bạn đi học.
- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn s/x, ăng/ăn. Tìm đúng các chữ
có vần ăn/ăng hoặc âm đầu s/x.
II. Đồ dùng dạy học.
- Chuận bị bài 2a.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
12
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
III. Các hoạt động dạy học.
Giáo viên Học sinh
1: Kiểm tra. 5
-Đọc: nở nang, bẻo lắm, chắc nịch,
nóng nực.
-Nhận xét cho điểm.

-Đổi vở soát lỗi.
-2HS đọc đề bài.
- Làm bài vào vở BT.
San rằng chăng sin- băn khoăn-
sao xem.
-ông khách ngồi hàng ghế đầu tởng ngời
đàn bà dẫm phải chân
-Đọc yêu cầu SGk
-Tự làm bài vào vở
-Sáo và sao
-Dòng 1 Sáo tên 1 loài chim
-Dòng 2 bỏ sắc thành sao
b)Làm tông tự a

Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết.
I. Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ trong chủ điểm:Thơng ngời nh thể thơng
thân.
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm
- Hiểu nghĩa 1 số từ và đơn vị cấu tạo từ hán việt có trong bài và biết cách dùng
các từ đó
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
13
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
II. Chuẩn bị.
- Bảng phụ .
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1 kiểm tra

1 âm, 2 âm
-Thơng ngời nh thể thơng thân
-phải biêt yêu thơng giúp đỡ ngời khác,nh
bản thân
-Nghe
-2 HS đọc yêu cầu SGK
-HĐ trong nhóm
-Nhận xét bổ sung
-2 HS đọc yêu cầu SGk
-Trao đổi làm bài theo cặp
-2 HS lên bảng làm
-Nhận xét bổ sung
-Nhân:là ngời
-Tìm và nêu
-Nhân: có nghĩa là lòng thơng ngời: nhân
nghĩa
-Một HS đọc yêu cầu
-Tự đặt câu hỏi, mỗi HS 2 câu hỏi bạn trả
lời
-5-10 HS lên bảng viết
-2 HS đọc yêu cầu SGK
-Thảo luận
-Nối tiếp nhau trình bày ý kiến
-ở hiền gặp lành:
-Trâu buộc ghét trâu ăn:
-Một cây làm chẳng núi cao

Kể chuyện.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
14

HĐ 2:Kể chuỵên 16
-yêu cầu:
-Đa bảng phụ ghi 6 câu hỏi
-Kể mẫu
-nhận xét tuyên dơng
ý nghĩa câu chuyện 6
-Theo em câu chuyện có ý nghĩa gì
3)Củng cố dặn dò 2
-3 HS lên kể 3 đoạn theo yêu cầu
-nghe
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
-1 HS đọc đoạn 1
-Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống
-Thấy con ốc xinh xinh, bà thơng
-Đọc thầm đoạn 2
-Đi làm về bà thấy nhà cửa đã đợc quét
dọn
-1 HS đọc đoạn 3
-Bà thấy 1 nàng tiên từ trong chum nớc bớc
ra
-Sau đó, bà bí mật bóp đập vỡ vỏ ốc rồi ôm
lấy nàng tiên
-Bà lão và nàng tiên sống bên nhau
-kể lại câu chuyện bằng lời của mình
-1 HS đọc yêu cầu
-1 HS khá kể mẫu đoạn 1
-Kể theo nhóm mỗi HS kể 1 đoạn
-Đại diện nhóm kể
-Nêu
Trờng Tiểu học Cần Kiệm

-Giới thiệu bài
HĐ1:Luyện đọc 8-10
-yêu cầu
-Giải nghĩa thêm
HĐ2:Tìm hiểu bài 10
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?
-Những truyện cổ nào đợc nhắc đến
trong bài?Nêu ý nghĩa của nó?
-3 HS lên đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
và trả lời câu hỏi
-Nối tiếp đọc, mỗi HS đọc 4 dòng
-Đọc những từ phát âm sai
-2 HS đọc chú giải
-1 HS đọc dòng thơ đầu
-Lớp đọc thầm
-Vì truyện cổ rất nhân hậu,có nghĩa sâu xa
-1 HS đọc 6 dòng tiếp
-2 Truyện: Tấm cám đẽo cày giữa đờng
-Nêu ý nghĩa
-1 HS đọc đoạn còn lại
-Truyện cổ chính là lời dạy của cha ông
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
16
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
-Em hiểu 2 câu thơ cuối của bài thế
nào?
HĐ 3:đọc diễn cảm 6
-Yêu cầu
3.Củng cố, dặn dò 2
-Ngoài 2 chuyện tấm cám,đẽo cày

Bài 2 9
-Giao việc
-Mỗi hành động của cậu bé nói lên điều
gì?
-Nhận xét
Bài 3 3
-2 HS trả lời
-HS đọc truyện: bài văn bị điểm 0
-3 HS khá đọc nối tiếp 3 lần toàn bài
-Lớp đọc truyện
-Đọc yêu cầu bài tập 2
-Làm việc theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu bài 3
-Thực hiện nh bài 2
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
17
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
Ghi nhớ 3
Luyện tập 10
-yêu cầu nhận xét thứ tự kể các hành
động
-yêu cầu hoàn thành việc: Chọn tên nhân
vật điền vào chỗ trống và sắp xếp theo
thứ tự
-nhận xét chốt ý đúng
3)Củng cố dặn dò 2
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về học thuộc nội dung và làm

nhân
-Đọc yêu câù 3 câu a,b,c
-làm theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-Câu a:Dấu 2 chấm báo hiệu.
-3 HS đọc ghi nhớ
-Đọc thầm lại
-1 HS đọc ý a, 1 hs đọc ý b
-làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-a:Dâu 2 chấm có tác dụng.
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
18
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
-Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 2: 13
-Giao việc
-Nhận xét chốt lời giải đúng
3)Củng cố dặn dò 3-Dấu hai chấm
khác dấu chấm ở chỗ nào?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc hs về tìm 3 trờng hợp dùng dấu 2
chấm, tác dụng?
-b:Dấu 2 chấm có tác dụng
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Làm bài cá nhân, làm vào vở
-1 số HS trình bày
-Nhận xét
-Dấu chấm dùng để kết thúc câu
-Dấu 2chấm không dùng để kết thúc

-Làm bài cá nhân ghi ra dấy
-1 số HS trình bày
-Nhận xét:Chị nhà trò có đặc điểm
-1 HS đọc câu 2
-Làm bài cá nhân
-1 Số HS trình bày
-Ngoại hình của nhà trò thể hiện..
Trờng Tiểu học Cần Kiệm
19
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
-Chốt lại phần ghi nhớ
Luyện tập
Bài 1: 6
-Giao việc
-Nhận xét chốt lời giải đúng
-Những chi tiết miêu tả đó nói lên
điều gì về chú bé?
Bài 2 10
-Giao việc
-Nhận xét tuyên dơng
3)Củng cố dặn dò 2
-Muốn tả ngoại hình nhân vật ta cần tả
những gì?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về học thuộc ghi nhớ
-1 số HS đọc
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Làm vào vở bài tập:Dùng bút ghạch dới
những từ miêu tả ngoại hình chú bé liên
lạc

20
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc.
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên Học sinh
1. Kiểm tra. 5
-Vì sao tác giả yêu truyện cổ n-
ớcmình?
-2Dòng thơ cuối cuối nói lên điều gì?
-Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới.
-Giới thiệu bài.
HĐ 1: Luyện đọc. 10
-Cho HS đọc đoạn
-Cho HS luyện đọc những từ khó trong
bài: Ngày 15-8-2000, Quách Tuấn L-
ơng, lũ lụt, buồn....
-Cho HS đọc cả bài
-Cho HS đọc chú giải giải nghĩa
-Đọc điễn cảm bức th
-Cho HS đọc thành tiếng
HĐ 2: tìm hiểu bài 9
-Cho HS đọc thầm trả lời câu hỏi
-Bạn Lơng biết bạn Hồng từ trớc
không?
-Cho HS đọc đoạn còn lại
-Tìm những câu cho thấy bạn Lơng rất
thông cảm với bạn Hồng?

Trờng Tiểu học Cần Kiệm
21
Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt - Lớp 4 GV: Nguyễn Anh Tuấn
3 Củng cố dặn dò 3
-Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ
những ngời có hoàn cảnh khó khăn ch-
a?
-Nhận xét tiết học
-GD HS biết thơng yêu chia sẻ cùng
các bạn gặp khó khăn
-HS phát biểu.

Chính tả (Nghe viết)
Cháu nghe câu chuyện của bà
I.Mục đích yêu cầu.
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà
- Biết cách trình bày các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Luyện viết đúng các tiếng có âm thanh dễ lẫn( tr/ch.hỏi/ ngã)
II. Các hoạt động dạy học.
Giáo viên Học sinh
1: Kiểm tra.
-Đọc: xa xôi, xinh xắn,sâu xa,xủng xoản, sắc
sảo,sng tấy
-Nhận xét cho điểm.
2.Bài mới.
-Dấn dắt ghi tên bài.
HĐ 1: Viết chính tả
Đọc đoạn viết.
-HD chính tả
- cho HS đọc bài

-Tiến hành nh câu a
-Lời giải đúng :Triển lãm, bảo, thử..........
-yêu cầu về nhà tìm ghi vào vở 5 từ chỉ đồ đạc
3)Củng cố dặn dò 3
-Nhận xét chấm một số vở.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà luyện viết
-HS lên bảng điền nhanh
-Lớp nhận xét

Luyện từ và Câu.
Từ đơn và từ phức
I.Mục đích yêu cầu:
- Hiểu và nhận biết đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ
- Hiểu và nhận biết đợc từ đơn và từ phức
- Bớc đầu làm quen với từ điển và từ phức bớc đầu biết dùng từ điển để tìm hiểu
về từ
II. Chuẩn bị.
- Bảng phụ .
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1. kiểm tra 5
-Em hãy nói lại phần ghi nhớ về dấu hai
chấm đã học.
-làm bài tập ý a trong phần luyện tập
-Nhận xét cho điểm
2. Bài mới
HĐ 1: giới thiệu bài
Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ 2:Làm bài tập 1

-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại lời nhận xét
HĐ 6:Làm bài tập 2
-Cho HS đọc lại yêu cầu BT 2
-Giao việc
-Cho HS làm theo nhóm
-Trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
HĐ 7:làm bài tập 3
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Giao việc
Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-nhận xét chốt lại
3) củng cố dặn dò
-nhận xét tiết học
-Dặn HS về tìm từ điển và đặt câu với
mỗi từ tìm đợc
-HS làm bài
-Tiếng dùng để cấu tạo từ 1 tiếng có
nghĩa tạo nên từ đơn
2 HS đọc, líp đọc thầm
-Các nhóm trao đổi thảo luận
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Lớp nhận xét

qua 4 gợi ý các em vừa đọc. Các em chọn 1
câu chuyện trong đó có 1 trong những nội
dung trên
-Khi kể chuyện các em không đợc kể lộn
xộn mà phải kể 1 trình tự nhất định
-Gọi 1 HS lên đọc trên bảng phụ
HĐ 2:HS thực hành, Tìm ý nghĩa câu
chuyện 5
-Cho hS tập kể theo nhóm
-Cho HS thi kể
-Nhận xét + khen ngợi
-Cho HS thảo luận theo nhóm
-Cho HS trình bày
-Nhận xét chốt lại ý nghĩa
3) Củng cố dặn dò 3
-nhận xét tiết học
-Yêu cầu về nhà tập kể lại câu chuyện
-1 HS đọc đề
-Cả lớp đọc thầm đề bài
-HS đọc thầm gợi ý 1
-1 HS đọc to gợi ý 2, lớp lắng nghe
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-Kể theo cặp
-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Lớp nhận xét
-Nhóm trao đổi tìm ý nghĩa chung của
câu chuyện
-Đại diện các nhóm trình bày ý nghĩa
câu chuyện
-Lớp nhận xét


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status