TICH LUY CHUYEN MON TIEU HOC - Pdf 56

Tích luỹ chuyên môn GV: Trần Thị Nam Anh
HỎI ĐÁP VỀ DẠY HỌC TOÁN 2
*Câu 1: Yêu cầu về đổi mới PPDH trong tiết “học bài mới” ở Toán
2 là gì?
GV tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để giúp HS:
1.Tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ bài học.
VD: Khi dạy học bài “ 11 trừ một số” : GV hướng dẫn HS sử dụng các bó que tính
và que tính rời (hoặc quan sát tranh vẽ trong SGK) để HS tự nêu được; chẳng hạn: Có 1
bó 1 chục que tính và 1 que tính tức là có 11 que tính, lấy bớt đi 5 que tính thì còn lại mấy
ưue tính? ( Tức là 11 -5 =? ). Tiếp tục hướng dẫn HS thực hiện các thao tác trên que
tính(hoặc quan sát hình vẽ trong SGK ) để HS tự nêu : Để bớt đi 5 que tính lúc đầu ta bớt
đi 1 que tính rời ( 11 -1 = 10), sau đó tháo bó que tính ra để có 10 que tính rời, ta tiếp tục
bớt đi 4 que tính nữa còn lại 6 que tính ( 10 -4 = 6), như vậy 11 -5 = 6.
Tương tự như trên cho HS tự tìm kết quả của các phép trừ: 11-2; 11-3; 11-4....
2.Tự chiếm lĩnh kiến thức mới:
VD: Sau khi HS đã tìm ra được kết quả các phép trừ nêu trên, GV tổ chức cho HS ghi
nhớ các công thức trong bảng trừ của bài 11 trừ đi mmột số .Tập cho HS tái hiện lại công
thức đó bằng cách vừa hấp dẫn vừa khích lệ HS thi đua học tập. Chẳng hạn: che lấp hoặc
xoá từng phần rồi toàn bộ công thức và tổ chức cho HS thi đua lập lại( nói, viết ) các công
thức đã học.
Phải qua thực hành, vận dụng kiến thức mới để giải quyết các vấn đề trong học tập và
trong đời sống thì mới có thể khẳng định HS đã tự chiếm lĩnh kiến thức mới như thế nào
và đạt đến mức độ nào. Vì vậy, sau khi đã nắm chắc bài học mới, nói chung HS ohải làm
được các bài tập trong SGK.
Quá trình dạy học toán (như trên) sẽ dần dần giúp HS biết cách phát hiện, chiếm lĩnh
kiến thức mới và cách giải quyết các vấn đề gần gũi với đời sống.
Dạy học Toán ở Tiểu học cần giúp HS vừa nắm chắc kiến thức và kĩ năng cơ bản
nhất, thông dụng nhất, vừa hình thành được phương pháp học tập (đặc biệt là phương
pháp tự học).
3.Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học:
Cấu trúc của nội dung Toán 2 đã góp phần giúp HS :

2. Tạo sự hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong các đối tượng HS:
-Khi cần thiết có thể cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ hoặc toàn lớp về cách giải
của một bài tập. Nên khuyến khích bình luận về cách giải của bạn kể cả cách giải của GV,
của SGK, tự rút ra kinh nghiệm trong quá trình trao đổi ý kiến ở nhóm , ở lớp.
-Sự hổ trợ giữa HS trong nhóm, trong lớp phải góp phần giúp HS tự tin hơn vào khả
năng của bản thân, tự rút kinh nghiệm về cách học của mình.
3. Khuyến khích HS tự đánh giá kết quả thực hành, luyện tập:
-Tập cho HS có thói quen làm xong bài nào cũng phải tự kiểm tra lại xem có làm
nhầm , làm sai không?
-Nên hướng dẫn HS tự dánh giá bài làm của mình , của bạn bằng điểm và báo điểm cho
GV.
-Khuyến khích HS tự nói ra những hạn chế của mình, của bạn và nêu cách khắc phục.
4. Giúp HS nhận ra kiến thức cơ bản của bài học trong sự đa dạng và phong phú của các
bài tập thực hành, luyện tập.
Các bài tập thực hành , luyện tập thường có nhiều dạng có các mức độ khó khác nhau.
Nếu tự HS nhận ra được kiến thức cơ bản đã học trong các mối quan hệ mới của bài tập
thực hành, luyện tập thì HS sẽ biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản đã học để làm bài.
GV không nên làm bài hoặc chỉ dẫn quá chi tiết cho HS mà nên giúp HS biết cách phân
tích bài toán để tự học sinh tìm ra được cần sử dụng các kiến thức nào trong các kiến thức
đã học khi giải quyết vấn đề của bài toán.
5.Tập cho HS thói quen không thoả mãn với bài làm của mình với các cách giải đã có
sẵn:
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
2
Tích luỹ chuyên môn GV: Trần Thị Nam Anh
-Sau mỗi tiết học , tiết luyện tập, GV nên tạo cho HS niềm vui và niềm tin vì đã hoàn
thành công việc được giao và đã đạt được những tiến bộ nhất định trong học tập( bằng
cách khuyến khích , nêu gương...).
-Tập cho HS có thói quen và phương pháp tìm ra được cách giải quyết tốt nhất cho bài
làm của mình ( giúp HS tự kiểm tra , đánh giá và luôn tìm cách hoàn thện việc đã làm).

“cơ sở lí luận”.
Nếu học sinh nêu cách tính kiểu khác nhưng vẫn có kết quả đúng thì GV nên khutyến
khích , động viên HS, tránh áp đặt. Điều quan trọng là giúp HStự tìm được và ghi nhớ
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
3 Tích luỹ chuyên môn GV: Trần Thị Nam Anh
công thức cộng (có nhớ): 9+5= 14 và HS nhận biết được có nhiều cách tìm kết quả của
9+5... khi HS đã biết tính nbhẩm nhanh và đúng thì không nên lạm dụng đồ dùng trực
quan.
Bất cứ tiết học bài mới nào củng có một số bài tập để củng cố, thực hành các kiến thức
mới học. Thời lượng để thực hành chiếm khoảng 50% hoặc 60 % thời lượng của tiết học.
Tuỳ theo khả năng của từng HS mà yêu cầu HS thực hiện một số hoặc toàn bộ bài tập
thực hành, trong đó không được bỏ qua các bài tập dạng cơ bản và quan trọng nhất.
*Câu 4: Nội dung và phương pháp dạy-học tiết “ luyện tập, luyện tập
chung, thực hành, ôn tập” thể hiện trong SGK Toán 2 như thế nào?

Tiết luyện tập, luyện tập chung, thực hành , ôn tập gồm các bài tập, các câu hỏi sắp xếp
theo thứ tự từ dễ đến khó dần. Mỗi bài tập , câu hỏi đều có phần chỉ dẫn hành động nêu
thành “lệnh” và phần thông tin( nội dung chính của bài tập, câu hỏi). Thời lượng dạy học
các tiết nàycùng với thời lượng thực hành, luyện tập trong các tiết dạy học bài mới đã góp
phần làm cho phần dạy học Toán 2 trở thành dạy học chủ yếu qua thực hành, luyện tập.
Trong Toán 2, đã bước đầu giới thiệu một số bài tập trắc nghiệm có nhiều lựa chọn để
HS và cả GV làm quen vơía dạng bài tập mới. Cáh dạy học dạng bài tập này sẽ nêu ở phần
“ Đổi mới dánh giá kết quả học tập trong dạy học Toán 2”.
GV cần lưu ý rằng: Không nhất thiết phải yêu cầu tất cả HS làm hết các bài tập trong
SGK, VBT. Trong 40 phút của tiết học, nên tập trung giúp HS làm và chữa các bài tập rèn
luyện các kĩ năng cơ bản, quan trọng nhất, củng cố thật chu đáo các kiến thức đã học, chỉ
khi nào làm được như vậy mới yêu cầu HS (dặc biệt là HS khá .giỏi) làm tiếp các bài tập

*Câu 5: Xin nói rõ thêm về “cách nhớ 1” sang hàng chục khi thực hiện
phép tính trừ(có nhớ) ở SGK T2 (CTTH mới).

Chẳng hạn phép tính trừ: 53- 28 , ta có 2 cách thực hiện phép trừ “có nhớ” như sau:
53 -3 không trừ được cho 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
-28 -Nhớ: .Cách 1: 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2 ,viết 2.
25 .Cách 2: 5 trừ 1 bằng 4, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
Trong sách Toán 2(CTTH mới), thực hiện phép trừ có nhớ theo quy tắc nhớ như cách 1.
Thực ra đó là giải pháp mang tính quy ước theo cách làm quen thuộc từ lâu nay ở nước
ta.Sách Toán 2 không có ý định xây dựng kiến thức để giải thích cơ sở lí luận của cách
nhớ đó, mà chỉ là gợi ý chuẩn bị trước kiến thức cho cách nhớ đó qua qua bài tập dạng:
5- 1 -2 = ; 5 -3 =( Bài này gợi ý ở chỗ: 5 trừ 1(nhớ) bằng 4, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 cũng có
kết quả như 2 cộng 1 (nhớ) bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
Trong SGK hình vẽ với mũi tên( nét liền) ở bài 53 -28 thực ra là giải thích cơ sở cho
cách nhớ thứ 2 (tháo bó 1 chục que tính để có 10 que tính rời, tức là đã lấy 5 bó bớt đi 1
bó còn 4 bó, hay 5- 1 (nhớ) bằng 4.

*Câu 6: Khi sử dụng sách Toán, có bắt buộc HS làm hết các bài tập
trong SGK hay không? Nếu có VBT thì HS làm bài tập trong VBT hay
làm bài tập trong SGK Toán 2, hay làm cả hai?

a.Trong Toán 2(SGV) đã nêu rõ, tuỳ điều kiện, đối tượng cụ thể HS ở từng lớp, từng
trường, từng vùng miền, không bắt buộc HS phải làm hết các bài tập ở trong sách ở mỗi
bài học. GV có quyền lựa chọn để định ra “dung lượng” các bài tập phù hợp với trình độ
chuẩn để nhằm đạt được tối thiểu mục tiêu của bài học, (nếu sự lược bỏ có ảnh hưởng tới
mục tiêu bài học , không đạt mức độ chuẩn về nội dung kiến thức thì không được...Cần
phấn đấu làm hết các bài tập quy định trong SGK, đó là tốt nhất, vì SGK cũng đã cố gắng
định ra các bài tập vừa với trình độ chuẩn nói chung.)
b.Về vấn đề sử dụng VBT Toán 2, trong phần hướng dẫn đã nêu rõ:
-VBT Toán 2 gồm các bài tập luyện tập, thực hành có cùng nội dung, mức độ như các

1 x 2 = 1 + 1 = 2 , vậy 1 x 2 = 2
0 x 2 = 0 + 0 = 0 ,vậy 0 x 2 = 0.
- Với phép tính 2 x 1 = 2 ; 2 x 0 = 0 ta có thể giải thích theo ý nghĩa phép nhân mà công
nhận kết quả của nó như là một sự quy ước mà thôi ( không nên giải thích do tính chất “
giao hoán”)
*Câu 9: Mức độ , yêu cầu nội dung dạy- học phép nhân, phép chia ở lớp
2 là gì?
-Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với tổng các số hạng bằng nhau. Biết
đọc, viết và biết cách tính kết quả của phép nhân ( chẳng hạn: 2 x 3 = 2 + 2 +2 =6).
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân. Biết đọc, viết và tính
được kết quả của phép chia.( chẳng hạn: 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2)
-Lập và thuộc các bảng nhân, chia 2 ; bảng nhân, chia 3; bảng nhân, chia 4; bảng nhân,
chia 5( các bảng nhân, chia còn lại học ở lớp 3)
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status