Thứ
Tư
(05/9)
Năm
(06/9)
Sáu
(07/9)
(Từ ngày 05 tháng 9 đến ngày 07 tháng 9 năm 2018)
Cách ngôn: Không có gì quí hơn độc lập tự do.
Môn
Tên bài dạy
Toán
Tiết học đầu tiên
Học vần
Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức (1p) (1p)
(1p) (1p)
Học vần
Các nét cơ bản
Thủ công
Giới thiệu một số loại giấy bìa và dụng cụ học thủ công
Âm nhạc
Học hát: Bài quê hương tươi đẹp
Học vần
Âm e
Học vần
Tiết 2
Toán
Nhiều hơn – ít hơn
Hoạt động của học sinh
- HS hát
2. Nội dung chính:
1. Hướng dẫn HS sử dụng sách, VBT Toán 1.
2. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động.
3. Các yêu cầu cần đạt được sau khi học Toán 1.
- Đọc, đếm số, viết số, so sánh số.
- Làm tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi
100.
- Nhận biết các hình (hình vuông, hình tròn,
hình tam giác).
- Nhìn hình vẽ nêu bài toán, rồi nêu phép tính,
- HS làm quen với sách giáo khoa môn
Toán 1, VBT Toán 1.
viết lời giải.
- Biết đo độ dài, xem giờ đúng trên đồng hồ.
-HS lắng nghe
4. Giới thiệu và cách sử dụng bộ đồ dùng học
toán 1:
- Nêu tên gọi của đồ dùng và cách sử dụng
3. Hoạt động nối tiếp (2p) (1p):
- Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) HS chuẩn bị tiết
Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể.
- Để đồ dùng học tập lên bàn.
- Cá nhân
- Theo dõi, lắng nghe.
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn
của giáo viên.
- Kiểm tra sĩ số học sinh, nam, nữ.
- Sắp xếp ổn định tổ chức, bầu cán sự lớp, chia tổ, nhóm
học tập.
- Phân chia công việc cho từng cán sự lớp.
- Tìm hiểu từng đối tượng học sinh.
3.3. Xây dựng nền nếp học tập
- Kiểm tra, hướng dẫn cách sử dụng sách vở, đồ dùng
học tập.
- Hướng dẫn tư thế ngồi học, cách giơ tay phát biểu,
cách trình bày vở, giữ gìn đồ dùng học tập.
- Hướng dẫn cách chào thầy cô khi ra vào lớp, cách xếp
hàng ra vào lớp ra về.
- Hướng dẫn cách giao tiếp với mọi người, phong cách
học sinh, vệ sinh cá nhân, hành vi văn minh.
-HS thực hiện
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, có đầy đủ đồ dùng học tập.
- Chăm chỉ, kỷ luật, trật tự nghe giảng bài, tham gia
phát biểu xây dựng bài.
Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) đội hình
đội ngũ
- HS hát
(1p) (1p) (1p) (1p):
-GV yêu cầu HS hát
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p)
- Kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS
(3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (2p-5p):
Kiểm tra đồ dùng học tập môn Tiếng Việt của HS.
3. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) - HS xem từng mẫu nét
(20p-25p):
- Nhắc lại
a/ Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài và ghi bảng
b/ Dạy Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p- HS nghe
25p) (20p-25p):
- Cá nhân, nhóm, lớp
+ Nhận diện nét:
Cho HS xem mẫu từng nét .
Tô lại và nói: Đây là nét sổ thẳng.
Gọi lần lượt học sinh đọc lại.
- HS viết
Theo dõi và sửa lỗi.
Các nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét -HS đọc
móc xuôi, nét móc ngược, nét cong hở phải, nét cong hở
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét HS lắng nghe, thực hiện.
thắt.
+ Hướng dẫn viết:
Viết mẫu trên bảng lớp để HS quan sát.
Cho HS xem mẫu ở bảng con.
Đọc cho HS viết
* HĐ2: Giới thiệu dụng cụ học thủ công
- Cho HS quan sát từng loại: thước kẻ, bút chì, kéo, hồ
dán.
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
:
GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị học về xé, dán
-HS hát
- Quan sát, nhận xét
- Quan sát, tìm hiểu từng loại
- Từng nhóm KT dụng cụ của bạn
- Nêu tên một số bạn còn thiếu
- Theo dõi và thực hiện
Thứ Năm ngày 6 tháng 9 năm 2018
Học vần
Tiết 5
BÀI 1 e
I. Mục tiêu
- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập.
II. Đồ dùng dạy học
+ Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
+ Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve .
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói.
- Giáo viên lấy sợi dây vắt chéo lại để trở thành 1 chữ
e.
b) Nhận diện và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu.
- Giáo viên sữa lỗi cụ thể cho học sinh qua cách phát
âm của các em.
- Giáo viên cho học sinh tìm trong thực tế tiếng, từ có
âm giống với âm e vừa học.
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp chữ cái e. Vừa viết,
vừa hướng dẫn quy trình đặt phấn từ đâu và kết thúc
thế nào?
- Giáo viên nhận xét các chữ học sinh vừa viết và lưu
ý học sinh các đặc điểm của chữ e. Tuyên dương 1 số
em viết chữ trên bảng con đẹp và cẩn thận.
- Học sinh phát âm e.
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
theo nhóm, tổ, cả lớp.
- Học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Chữ e giống hình sợi dây vắt
chéo.
- Học sinh phát âm e. Học sinh đọc
cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ,
cả lớp.
- Học sinh viết chữ lên không trung
bằng ngón trỏ để định hướng trong
trí nhớ.
thẳng và cầm bút theo đúng tư thế.
- Giáo viên theo dõi và luyện viết từng em.
c) Luyện nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh. Giáo viên nêu câu hói để học sinh
trả lời:
+ Quan sát tranh, các em thấy những gì ?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì
?
+ Các bức tranh có gì là chung ?
Học là cần thiết nhưng rất vui. Ai ai cũng
phải đi học và phải biết học hành chăm
chỉ. Vậy lớp ta có thích đi học đều và học
tập chăm chỉ không ?
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
+ Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
theo.
+ Học sinh tìm tiếng có âm vừa học.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p) :
- Dặn học sinh học bài, tự tìm tiếng chứa
âm vừa học.
- Chuẩn bị bài sau : b
- Học sinh tập tô chữ e trong vở Tập viết.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời từng
câu hỏi.
+ Các bức tranh có điểm chung là: các bạn
nhỏ đều học.
- Đặt lên bàn 4 cái thìa và 5 cái cốc nói trên bàn có
một số thìa và một số cốc rồi gọi h/s lên đặt thìa vào
cốc.
*Hỏi:
- Có còn cái cốc nào không có thìa không ?
- Vậy số cốc với số thìa số nào nhiều hơn ? Vì sao ?
- Nói “ số cốc nhiều hơn số thìa”.
- Còn số thìa thì ít hơn hay nhiều hơn số cốc ?
- Nói “số thìa ít hơn số cốc”.
3.3. Hướng dẫn quan sát tranh SGK
- Nói: “ Khi ta nối một … chỉ với một … nếu nhóm
nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số chai và số nút
chai.
- Nhận xét, sửa lỗi.
-Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số con thỏ và số củ
cà rốt.
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Yêu cầu h/s quan sát tranh số nắp xoong và số
xoong
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Hướng dẫn h/s quan sát hình vẽ số ổ cắm điện và số
dụng cụ sử dụng điện và trả lời
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
* Trò chơi: “ Nhiều hơn, ít hơn”
Hoạt động của học sinh
tập thể.
- 2 HS
- Xem bài: “Hình vuông, hình tròn”.
.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
II. Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 1, tranh đạo đức bài tập 1
- Các điều khoản 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em.
III. Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p)
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài “Em là học sinh lớp Một”.
2. Phát triển bài (20p-22p). Phát triển bài
Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: Giúp các em biết giới thiệu tên mình với
các bạn trong lớp. Biết được trẻ em có quyền có họ
tên.
b. Cách tiến hành: Chơi “ Vòng tròn giới thiệu tên”
Cách chơi: Cho các em đứng thành vòng tròn 7 em rồi
đếm số
một
b. Cách tiến hành: Chia nhóm 2 em. Giao nhiệm
vụ: Các em kể với nhau về ngày đầu tiên đi học.
- Theo dõi gợi ý giúp đỡ HS thảo luận: chẳng hạn:
Ngày đầu tiên ai đưa bạn đi học? Đến lớp học có gì
khác so với ở nhà?...
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. Kết luận: Vào lớp Một các em có thầy cô giáo
mới, bạn bè mới. Nhiệm vụ của HS lớp một là học
tập, thực hiện tốt những qui định của nhà trường như
đi học đúng giờ, đầy đủ, trật tự trong giờ học, yêu
quí thầy cô và bạn bè, giữ gìn vệ sinh lớp học, vệ
sinh cá nhân…Có như vậy các em mới chóng tiến
bộ, mới được mọi người yêu mến. Được đi học là
niềm vui, là quyền lợi của trẻ em, em phải vui và tự
hào vì mình là HS lớp một.
*GDGĐ
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Dặn xem bài tập 4, 5.
- Chuẩn bị bài sau: Em là học sinh lớp Một (Tiết 2)
- Nhận xét chung tiết học.
- 3 nhóm.
- 4 HS
- Thảo luận nhóm 2 em.
5p) (3p-5p) (2p-5p)
- HS lên bảng chỉ.
- Gọi 3 HS đọc chữ e (bảng con).
- Gọi HS lên bảng chỉ chữ e trong các tiếng: bé, ve,
- Cả lớp viết bảng con.
me, xe.
- HS viết chữ e.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) - Tranh vẽ: bé, bê, bà, bóng
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
- Nhắc lại.
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
tranh vẽ gì?
- Giải thích: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau
- Nhìn bảng đọc: b
đều có âm b. Vậy hôm nay các em học âm b.
(cá nhân, nhóm, lớp).
2. Phát triển bài (20p-22p). Dạy chữ ghi âm
- Ghi bảng: b
- Cài âm b. Đọc: b trên bìa cài
- Phát âm mẫu: môi ngậm lại, bật hơi ta có tiếng
( cá nhân, bàn, lớp).
thanh.
- 1 HS, lớp nhận xét.
a. Nhận diện.
- Ghép tiếng be→ bờ - e - be. - Yêu cầu cài âm b.
Đọc: be (cá nhân, nhóm, lớp).
b. Ghép chữ
- 1 HS, lớp nhận xét
chức (1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p)
3. Luyện tập
a. Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài trên bảng.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS mở SGK đọc bài
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS.
b. Luyện viết
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn cầm bút đúng qui định
rồi viết bài vào vở.
- Kiểm tra bài 1số em, nhận xét sửa lỗi, tuyên dương
những học sinh viết chữ đẹp.
c. Luyện nói
- Hướng dẫn HS quan sát tranh luyện nói, nêu chủ đề
“Việc học tập của từng cá nhân”.
- Ai đang học bài?
- Bạn voi đang làm gì?
- Ai đang kẻ vở?
- Ai đang tập luyện viết chữ e?
- Hai bạn gái đang làm gì?
- Các bức tranh nàycó gì giống nhau, có gì khác nhau?
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
*Trò chơi: “Thi ghép tiếng có âm b”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc bài SGK.
- Nhận xét.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Dặn HS học bài, tự tìm tiếng mới có chứa âm b
- Xem bài 3: dấu /
III. Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
- Lớp hát 1 bài
2. Kiểm tra: Bài “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Giáo viên đính 5 chấm tròn với 3 ô vuông h/s quan
- 1 HS
sát và nêu số nào nhiều hơn, số nào ít hơn.
- 1 HS
- Giáo viên giơ 5 que tính với 3 bảng con h/s nêu số
nào ít hơn, số nào nhiều hơn.
- Nhận xét.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p)
- Lắng nghe.
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
- 1 HS nhắc lại.
1. Giới thiệu bài (1p).Giới thiệu
- Hôm nay chúng ta học bài “ Hình tròn, hình vuông”
- 1 HS
- Ghi đề bài.
- HS khác nhận xét
2. Phát triển bài (20p-22p). Giới thiệu hình vuông
- Đính hình vuông lên bảng và hỏi: “Các em có biết đây - Lấy hình vuông đặt lên bàn
là hình gì không ?”
- Yêu cầu h/s tìm lấy hình vuông trong hộp đồ dùng của - Thảo luận nhóm 2 em
- HS nói trước lớp
mình đặt lên bàn.
- HS khác nhận xét
chỉ tô màu vào hình vuông
- GV theo dõi, giúp đỡ cho h/s tô màu chính xác
- GV nhận xét sửa lỗi
Bài 2:
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn ở bài 2, hướng dẫn h/s chỉ tô
màu vào hình tròn
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Hướng dẫn h/s dùng màu khác nhau để tô vào hình
vuông, hình tròn trong cùng một hình vẽ
- Nhận xét, sửa lỗi.
Bài 4:
- Hướng dẫn h/s dùng mảnh giấy có dạng như hình 1,
hình 2, như SGK rồi gấp hình vuông chồng lên nhau
như các hình dưới đây:
- HS nêu yêu cầu
- HS sinh tự làm bài ở SGK
-1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài
-1 HS lên bảng chữa
- Lớp nhận xét
- HS tự làm bài
- Đổi vở kiểm tra bài
- Nhận xét bài bạn.
- Tập gấp hình theo sự hướng dẫn
của g/v
2. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p25p) (20p-25p): Cơ thể chúng ta
* Giới thiệu bài: Nhìn từ bên ngoài các em có thể biết
cơ thể chúng ta có những bộ phận nào không? Bài học
TN và XH đầu tiên hôm nay sẽ giới thiệu chúng ta thấy
được điều đó.
- Ghi tựa bài lên bảng.
*Mục tiêu:
Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
a/. Hoạt động 1: Quan sát tranh tìm các bộ phận bên
ngoài cơ thể
*Các bước tiến hành:
Bước 1: Cho HS hoạt động theo cặp.
-GV đưa ra chỉ dẫn: Quan sát hình ở tr.4 SGK. Hãy chỉ
và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
- Gv theo dõi và giúp đỡ các em làm việc tích cực.
Bước 2: Họat động cả lớp.
- GV treo hình 4 SGK đã phóng to lên bảng, gọi HS bất
kỳ lên bảng chỉ vào tranh nêu tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể.
Kết luận: Gv cho HS nhắc lại tất cả các bộ phận bên
ngoài của cơ thể.
Thư giãn:
b/. Hoạt động 2: Quan sát tranh.
*Mục tiêu: Biết được cơ thể gồm 3 phần chính: đầu,
mình, chân tay và 1 số cử động của 3 bộ phận đó.
*Các bước tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
động nhanh nhẹn hàng ngày các em nên cần bảo vệ cơ
thể, giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể dục thường
xuyên.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
Mục đích: Gây hứng thú để HS rèn luyện thân thể.
Các bước tiến hành:
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS học bài hát:Cúi mãi mỏi lưng,
viết mãi mỏi tay, thể dục thế này, là hết mệt mỏi”
Bước2: Gv vừa hát vừa làm mẫu từng động tác.
Khi hát: “Cúi mãi mỏi lưng”: Gv làm động tác cúi gập
người rồi đứng thẳng lưng dậy.
“Viết mãi mỏi tay”: Gv làm động tác tay, hàn
tay, ngón tay.
“Thể dục thế này”: Làm động tác nghiêng
người sang trái, nghiêng người sang phải.
“Là hết mệt mỏi”: Làm động tác đưa chân trái,
đưa chân phải.
Bước 3:
- Gv gọi 1 HS lên đứng trước lớp thực hiện các động tác
tập thể dục để cả lớp nhìn theo và cùng làm.
Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục
hàng ngày.
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
:
- Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
Cách tiến hành:
+ Gv làm trọng tài bấm thời gian.
+ Gọi HS lên nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
+ Gọi tiếp HS khác lên làm tương tự như trên.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động tập thể: CHÚNG EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I. Mục tiêu
- HS biết tự giới thiệu mình với thầy cô, với các bạn trong lớp.
- Biết được việc phân chia tổ và cán bộ trong lớp.
- Nhớ tên, địa chỉ cô giáo chủ nhiệm để liên lạc khi cần, nhớ tên, địa chỉ một số bạn.
- Các em có thói quen mạnh dạn trước đông người.
II. Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
- Cho cả lớp hát tập thể
tập thể 1 bài
- Kiểm tra trang phục, vệ sinh
2. Tự giới thiệu
- GV giới thiệu mình cho cả lớp biết, nêu sự mong muốn
học sinh cố gắng học tập.
- HS tự giới thiệu với cả lớp.
- Cá nhân tự giới thiệu
* Hình thức:
- Cả lớp lắng nghe.
- Giới thiệu cá nhân lần lượt từng em. Nội dung: nêu tên
họ, địa chỉ, sở thích.
3. Phân chia tổ, cán bộ lớp
- Chia lớp làm 3 tổ.
- Cử tổ trưởng, tổ phó.
- Cử cán bộ phụ trách lớp: 1 lớp trưởng, 1 lớp phó học
- Lắng nghe, bổ sung ý kiến
tập, 1 lớp phó văn thể mỹ.
3/ Thái độ: Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểmở nhà, trường và trên
đường đi.Chơi những trò chơi an toàn (ở những nơi an toàn)
II Chuẩn bị:
- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.
- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….
III. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I/ Khởi động :
- Hát – báo cáo sĩ số
II/Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p):
- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu học
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
tập an toàn giao thông lớp 1.
của giáo viên
III/ Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p): GV nêu các khái niệm của đề bài. Học sinh
+ Cả lớp chú ý lắng nghe – theo dõi
nhớ các nội dung trình bày.
SGK
- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường phố.
- Ô tô, xe máy và các loại xe đang chạy trên đường có thể
gây nguy hiểm.
- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an toàn.
+ Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài học An toàn và
nguy hiểm.
- HS quan sát tranh vẽ.
- Học Sinh lắng nghe- Cả lớp theo
- HS thảo luận nhóm đôi chỉ ra tình huống nào, đồ vật
tô
cành bị gãy
Đá bóng trên vỉa hè
- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột.
+ Kết luận: Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng kéo dọa
nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có người lớn dẫn,
đứng gần cây có cành bị gãy có thể làm cho ta bị đau, bị
thương. Như thế là nguy hiểm.
- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho mình
và những người xung quanh.
Hoạt động 3: Kể chuyện.
- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở nhà, ở
trường hoặc đi trên đường.
+ HS thảo luận nhóm 4:
- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng bị đau
như thế nào?
- Vật nào đã làm cho em bị đau?
- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy hiểm?
Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai
a)Mục tiêu
HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay người lớn
để đảm bảo an toàn khi đi qua đường.
b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một em
đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em.
- GV nêu nhiệm vụ:
+ Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều
không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại trong
lớp.
+ Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi, ở một
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em.
IV/ CỦNG CỐ:
- Để đảm bảo an toàn cho bản thân, các em cần:
+ Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè).
+ Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần xe
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em.
+ Không chạy, chơi dưới lòng đường.
+ Phải nắm tay người lớn khi đi trên đường.
+ Cả lớp chú ý lắng nghe – nhắc lại
kết luận của giáo viên
- Học sinh lắng nghe
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Âm nhạc:
I. Mục tiêu:
HỌC HÁT: BÀI QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát.
- Qua bài hát giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu các làn điệu dân ca.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy hát, nhạc cụ gõ
2. Học sinh: Tập bài hát, nhạc cụ gõ.
- Tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập hát cả phách.
bài theo dãy, nhóm, cá nhân.
- Thực hiện
Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm và vận động
kết hợp vận động theo nhạc.
phụ hoạ.
- Thực hiện mẫu, hướng dẫn học sinh hát kết
hợp gõ đệm theo phách.
Quê hương em biết bao tươi đẹp
x
x
x
x
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo dãy
- Tổ chức hướng dẫn học sinh hát kết hợp vận
động phụ hoạ nhịp nhàng.
4. Củng cố(2p) (2p) (2p)
:
- Đặt câu hỏi cho học sinh nhắc lại tên bài hát, tác giả, xuất xứ
- Cho học sinh kể tên một số bài hát dân ca, GV nhận xét bổ sung.
- Cho học sinh trình bày lại bài hát kết hợp gõ đệm theo phách.
5. Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) :
- Nhắc học sinh về ôn thuộc lời ca và giai điệu bài hát.
Học vần:
Tiết 3, 4:
CÁC NÉT CƠ BẢN
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết viết được các nét cơ bản.
2
Nét sổ
9
hở trái
Nét xiên
Nét cong
3
10
trái
kín
Nét
Nét xiên
4
11
khuyết
phải
trên
Nét
Nét móc
5
12
khuyết
xuôi
dưới
Hoạt động của học sinh
- HS nhận diện các nét.
- HS thảo luận và trả lời từng nét
giống cái gì.
(3p- 5p) (3p-5p) (2p-5p) :
- Gọi học sinh đọc các nét cơ bản trên bảng lớp.
III. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p) (20p-25p):
1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV lần lượt cho HS đọc các nét cơ bản.
- Theo dõi, sửa lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết
- GV hướng dẫn cách tô, tô mẫu.
- Nhắc nhở HS phải ngồi thẳng, cầm bút theo đúng
tư thế.
-Theo dõi quan sát, chỉnh sửa cho HS.
IV.Củng cố(2p) (2p) (2p)
, Hoạt động
nối tiếp (2p) (1p) :
- Tổ chức trò chơi: Thi viết nhanh các nét cơ bản.
- Về nhà tập viết các nét cơ bản.
- Chuẩn bị bài 1: âm e
- Nhận xét, tuyên dương.
-----------------------------------------------------------------------Mĩ thuật: Tiết 1: CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 1)
(GV chuyên dạy)
-----------------------------------------------------------------------Toán:
Tiết 1:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Mục tiêu:
6