Giao an cong dan 7 (4cot) - Pdf 56

Ngày soạn : 01/ 09/ 2005 Ngày dạy : 04/ 09/ 2005
Tuần : 01 Tiết : 01
Bài 1: SỐNG GIẢN DỊ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức :
-Giúp học sinh hiểu được thế nào là Giản dò và không Giản dò
-Tại sao chúng ta phải sống Giản dò
2. Thái đo ä :
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng sự giản dò, chân thật, xa lánh lối
sống xa hoa, hình thức.
3. Kó năng :
Đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH :
1. Chuẩn bò của giáo viên :
-SGK – SGV lớp 7, soạn giáo án.
-Tranh ảnh, câu chuyện, ca dao,tục ngữ về tính Giản dò
-Câu hỏi thảo luận, bản phụ.
2. Chuẩn bò của học sinh :
-Vở, SGK –dụng cụ học tập.
-Tìm các tấm gương thể hiện lối sống Giản dò.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh tổ chức : 1’
Kiểm tra só số: Tác phong học sinh:
2. Kiểm tra bài cũ :
Đây là bài đầu tiên nên không kiểm tra.
3. Bài mới : 1’
Sống Giản dò là một đức tính quý báu của con người, vậy sống Giản dò là
sống như thế nào ? Biểu hiện cuae nó ra sao ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở
bài học hôm nay.
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
12’

trong ngày tuyên ngôn
độc lập”.
H
1
:Em hãy tìm những chi
tiết biểu hiện lối sống
Giản dò của Bác ?
H
2
:Em có nhận xét gì về
cách ăn mặt, tác phong
và lời nói của Bác ?
H:Tính Giản dò còn thể
hiện khía cạnh nào trong
cuốc sống ? Nêu ví dụ ?
H:Em hãy nêu các tấm
gương sống giản dò trong
lớp, nhà trường và XH
mà em biết ?
GV:Cho học sinh tìm
biểu hiện của lối sống
Giản dò và trái với Giản
dò ?
Gv: Giản dò k
0

nghóa là qua loa, đại
khái, cẩu thả, tùy tiện
nếp sống, nghó, cộc cằn.
Mà phải phù hợp.

I.Truyện đọc:
1.Ăn mặc, tác phong, lời
nói:
-Mặc đồ Kaki, mũ vải,
dép cao su
-Cười đôn hậu, vẫy tay …
-Thân mật …
2.Nhận xét:
-Ăn mặc đơn giản, phù
hợp
-Thái độ chân tình, cởi
mở, không hình thức.
Trang 2
05’
nội dung bài học.
H:Em hiểu thế nào là
Sống Giản dò ?
GV:Em hãy cho biết ý
nghóa của phẩm chất này
trong cuộc sống ? Kết
luận vấn đề.
Gv:Chốt nội dung
từng vấn đề và ghi bảng.
Hoạt động 4: Hướng dẫn
học sinh luyện tập và
cũng cố.
H:Trong các bức tranh
sau theo em bức tranh
nào thể hiện tính Giản dò
của hs ? Vì sao ?

II.Nội dung bài học:
1.Thế nào là sống Giản
dò:
-Sống phù hợp với đk
hoàn cảnh của bản thân,
gia đình và xã hội.
*Biểu hiện:
Không xa hoa, lãng phí.
không cầu kì, kiểu cách,
không hình thức.
2.Ý nghóa:
Là phẩm chất đạo đức
cần có ở mỗi người, sống
giản dò sẽ được mọi
người yêu mến, cảm
thông và giúp đở.
III.Bài tập:
4.Dặn dò:
-Về nhà làm bài tập d, đ, e (sgk trang 6)
-Học thuộc bài - đọc bài mới – bài 2: Trung thực
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 3
Ngày soạn : 01/09/2005 Ngày dạy :
Tuần : 02 Tiết : 02
Bài 2: TRUNG THỰC
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức :
-Giúp học sinh hiểu được: Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung
thực và vì sao phải trung thực.
-Ý nghóa của trung thực.

TL
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức
12’
13’
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài.
GV:Cho học sinh làm bài
tập.
Trong những hành vi sau
hành vi nào sai.
-Trực nhật lớp mình sạch,
đẩy rác sang lớp bạn.
-Xin tiền học để chơi.
-Nghó học không phép
báo cáo lí do ốm…
H:Những hành vi đó biểu
hiện điều gì?
Hoạt động 2:
Tìm hiểu truyện đọc “ Sự
thông minh chính trực
của một nhân tài “.
H:Bramantơ đã đối sử
với Mi Ken Lăng Giơ
như thế nào? Vì sao ?
H:Mi Ken Lăng Giơ có
thái độ như thế nào? Vì
sao ông lại xữ xự như
vậy?
H:Theo em ông là người
như thế nào?

-Thảo luận nhóm, cử
đại diện báo cáo.
+Ngay thẳng, không
quay cốp, lấy trộm
DDDH.
I.Truyện đọc:
II.Nội dung bài học:
-Trung thực là luôn tôn
trọng sự thật, tôn ỉtọng
chân lí, lẽ phải.
*Biểu hiện:
Trang 5
10’
05’
H:Biểu hiện tính trung
thực trong hành động.
H:Biểu hiện hành vi trái
với trung thực.
Gv:Nhận xét, bổ
sung. Có biểu hiện nói k
o
đúng sự thật mà vẫn là
hành vi trung thực: Che
dấu bệnh nhân, nói xấu
kẻ dòch.
H:Thế nào là trung thực.
H:Biểu hiện, ý nghóa của
trung thực.
GV:Chốt vấn đề, ghi
bảng liên hệ: Có trường

Ngay thẳng, thật thà,
dũng cảm nhận lỗi.
-Ý nghóa:
+Đức tính quý báu cần
thiết.
+Nâng cao phẩm giá.
+Được mọi người tin yêu
kính trọng.
+Xã hội lành mạnh.
III.Bài tập:
Đáp án 4, 5, 6 đúng.
+ Thực hiện tốt hành vi
trung thực giúp con người
thanh thản thoải mái.
4.Dặn dò:
-Học bài cũ-Làm bài tập c, d (sgk )
-Đọc trước bài mới < Bài 3 : Tự trọng >
IV.Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trang 6
Ngày soạn : 01/09/2005 Ngày dạy :
Tuần : 01 Tiết : 02
Bài 3: TỰ TRỌNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức :
-Giúp học sinh hiểu được: Thế nào là tự trọng và không tự trọng.
-Biểu hiện và ý nghóa của lòng tự trọng.
2.Thái độ :
Học sinh có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng.
3.Kó năng :
-Biết tự đánh giá hành vi bản thân và người khác.

Hoạt động 1:
Giới thiệu bài.
Cho học sinh làm bài tập
tình huống.
VD: Hùng không làm
được bài tập. An không
hướng dẫn Hùng giải bài
tập mà đưa vỡ cho bạn
chép.Hùng kiên quyết
không chép bài của bạn
H:Em có suy nghó gì về
việc làm của Hùng?
Hoạt động 2:
GV:Giao nhiệm vụ cho
học sinh.
H:Hoàn cảnh và hành
động của Ro-be qua câu
chuyện trên.
H:Vì sao Rô-be lại nhờ
em mình trả lại tiền cho
người mua diêm.
H:Các em có nhận xét gì
về hành động của Rô-be
H:Hành động của Rô-be
có tác động như thế nào
đến tác giả?Viẹc làm đó
thể hiện đức tính gì?
Gv: Chốt vấn đề.
Hoạt động 3:Cho học
sinh tìm hiểu về các

+Thay đổi tình cảm
của tác giả, từ chổ nghi
ngờ, không tin đến
sững sờ,hối hận…
HS:Làm việc theo sự
hướng dẫn của gv.
- Thảo luận.
-Phát biểu, bổ sung.
I.Truyện đọc:
II.Nội dung bài học:
-Trung thực là luôn tôn
Trang 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status