Ngày soạn : 25-8-2005 Tuần 1 ( 25-81-9-2005 )
Tiết: 1
Bài: 1
SONG GIAN Dề
I/ Mục tiêu bài học:
1. kieỏn thửực:
- Thế nào là sống giản dị và không giản dị.
- Tại sao phải sống giản dị.
2. Kỹ năng :
- Giúp HS có khả năng tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi khía
cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biết xây dựng kế hoạch tự rèn
luyện, tự học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.
3. Thái độ :
- Hình thành ở HS thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Bài tập tình huống, truyện đọc GDCD7-NXB GD
- Tranh ảnh, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị.
- Thơ, ca dao, tục ngữ nói về tình giản dị.
* Ph ơng pháp : -Kể chuyện, phân tích
-Diễn giảng, đàm thoại
-Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
-Sắm vai (nếu có thời gian)
2. Học sinh : Sách, vở, tìm hiểu trớc bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp :
1 1. Ôn định tổ chức : Kiểm tra sỉ số,vệ sinh, tác phong học sinh.
12. Nhắc nhở một số vấn đề :
- Kiểm tra sách vở của HS
- Chia nhóm thảo luận, cử nhóm trởng -> luân phiên theo tuần
3 3. Bài mới :
GV kể cho HS nghe câu chuyện Bữa ăn của vị Chủ tịch nớc.
- Bác cời đôn hậu và vẫy chào đồng
bào.
- TháI độ thân mật nh ngời cha hiền
đối với các con.
- Câu hỏi đơn giản: tôI nói đồng
bào nghe rõ không?
TL2:
- Bác ăn mặc đơ sơ, không cầu kì,
phù hợp với hòan cảnh đất nớc lúc
đó.
- TháI độ chân tình, cởi mở, không
hình thức, không lễ nghi nên đã xua
tan tất cả những gì còn cách xa giữa
vị Chủ tịch nớc và Nhân dân.
- Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi,
thân thơng với mọi ngời.
8
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để lấy đợc những biểu hiện đa dạng, phong phú của lối sống giản dị
H3: Từ những câu chuyện
trong sách, báo hay trên các
phơng tiện thông tin đạI chúng
mà em biết. Hãy tìm thêm VD
khác nói về sự giản dị của Bác?
H4: Hãy nêu tấm gơng sống
giản dị ở lớp, trờng trong cuộc
sống, trong sách, báo mà em
biết?
* GV: Sự giản dị biểu hiện ở
nhiều khía cạnh khác nhau.
Giản dị chính là cáI đẹp, không
GV giới thiệu các bức tranh
ở bàI tập (a)
H: Theo em, bức tranh nào
thể hiện tính giản dị của HS
khi đến trờng ?
-Thảo luận nhóm:
Sống giản
dị
Không giản dị
TL: Không xa hoa lãng phí,
không cầu kì, kiểu cách,
không chạy theo nhu cầu vật
chất và hình thức bề ngoài.
_Biểu hiện : 2, 5 ;
- Bức tranh 3
(HS tự giảI thích)
11
Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của sự giản dị trong cuộc sống.
*Tổ chức chơI sắm vai.
2 tình huống 1,2 (phần II-Em
suy nghĩ /7/ Sách TH DGCD7)
-Tình huống 3: Lan hay đI học
muộn, kết quả học tập không
cao nhng Lan không cố gắng
rèn luyện mà suốt ngày đòi mẹ
mua sắm quần áo, giày dép,
thậm chí cả đồ mỹ phẩm trang
đIểm
H8: Sống giản dị có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi con ng-
- Chuẩn bị bàI mới: TRUNG THựC
*/ Rút kinh nghiệm - Bổ sung :
- Tục ngữ:
+ Ăn lấy chắc, mặc lấy bền
+ Nhiều no, ít đủ
+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
+ Ăn cần, ở kiệm
- Danh ngôn:
+ Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời hay
+ Trang bị quí giá nhất của một con ngời là sống giản dị và khiêm tốn./.
Ngày soạn : 4-9-2005 Tuần 1 ( 5.9 10.9-2005 )
Tiết: 2 Bài: 2
TRUNG THựC
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức Giúp HS hiểu:
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của lòng trung thực, vì sao cần phảI trung thực; ý nghĩa của trung
thực.
2. Kỹ năng : Giúp HS biết:
- Phân biệt hành vi trung thực và không trung thực trong cuộc sống hàng ngày.
- Tự kiểm tra hành vi của bản thân và có biện pháp rèn luyện
3. Thái độ :
- Hình thành ở HS tháI độ quí trọng và ủng hộ những việc làm trung thực, phản đối, đấu tranh với những
hành vi thiếu trung thực.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Su tầm truyện kể, tục ngữ, ca dao nói về trung thực
- BT tình huống GDCD7 (NXB-GD)
- Truyện kể GDCD7 (NXB-GD)
* Ph ơng pháp : - GiảI quyết tình huống
nh vậy?
H3: Mikenlănggiơ có tháI độ nh thế
nào đối với Bramantơ
?
H4: Vì sao Mikenlănggiơ xử sự nh
vậy?
H5: Điều này chứng tỏ Miken
lănggiơ là ngời nh thế nào ?
H6: Vậy trung thực là gì?
- HS đọc truyện đọc
- Thảo luận nhóm
TL1:
- Không u thích, kình địch, chơI
xấu, làm giảm danh tiếng, làm hạI
sự nghiệp.
TL2:
- Sợ danh tiếng của Miken lănggiơ
nối tiếp lấn áp mình, óan hận, tức
giận.
TL3:
_Rất oán hận vì Bramantơ luôn
chơI xấu, kình địch, làm giảm
danh tiếng và làm hạI không ít
đến sự nghiệp của ông.
_Nhng vẫn công khai, đánh giá
cao Baramantơ là ngời vĩ đại.
không ai thời cổ sánh bằng.
TL4:
Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói
sự thật, không để tình cảm cá
H9: Ngời trung thực có những biểu
hiện nh thế nào?
_Bạn A,B : không trung thực.
_Bạn C : trung thực
Thảo luận nhóm (bảng phụ)
TL8: -Học tập: Ngay thẳng,
không gian dối với thầy cô giáo,
không quay cóp, nhìn bàI của bạn,
không lấy đồ dùng học tập của
bạn.
-Quan hệ với mọi ngời: Không nói
xấu, lừa dối, không đổ lỗi cho ng-
ời khác, dũng cảm nhận khuyết
đIểm.
-Hành động: Bênh vực, bảo vệ cáI
đúng, phê phán việc làm sai
( HS trả lời )
-Biểu hiện:
Sống ngay thẳng
thật thà, dũng cảm
nhận lỗi khi mắc
khuyết đIểm.
12
Hoạt động 3: HDHS thảo luận biểu hiện tráI với trung thực và những biểu hiện trung thực khác
H10: Biểu hiện của hành vi tráI với
trung thực? Hậu quả của nó nh thế
nào? Cho ví dụ ?
GV: Ngời trung thực biểu hiện
hành động tế nhị, khôn khéo mà
vẫn bảo vệ đợc sự thật, không phảI
mình khỏe vác gắng đI làm.ĐIũu
đó thể hiện sự chịu đựng, hi sinh
và tình yêu thơng tha thiết của ng-
ời vợ.
2.ý nghĩa:
-Là đức tính cần
thiết, quí báu
-Nâng cao phẩm giá
-Đợc mọi ngời tin
yêu, kính trọng
-XH lành mạnh.
5
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập thực hành.
BT a/8/SGK
BT b/8/SGK
BT c/8/SGK
H: Bản thân em đã bao giờ thiếu
trung thực cha? Có thể kể cho các
bạn nghe và rút kinh nghiệm?
=> hành vi thể hiện tính trung
thực4, 5, 6 giảI thích các hành vi
còn lạI vì sao không biểu hiện tính
trung thực.
=> Tấm lòng nhân đạo, mong
muốn bệnh nhân sống lạc quan để
có nghị lực và hy vọng chiến
thắng bệnh tật.
=> Thật thà ngay thẳng với mọi
ngời
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Thế nào là tự trọng và không tự trọng
- Biểu hiện và ý nghĩa của lòng tự trọng
2. Kỹ năng :
Giúp HS biết:
- Tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
- Học tập những tấm gơng về lòng tự trọng
3. Thái độ :
- HS có nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng của bản thân.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Các câu chuyện về tính tự trọng
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về lòng tự trọng
- Truyện kể GDCD7 (NXB-GD)
* Ph ơng pháp :
- Kể chuyện, phân tích
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức sắm vai
2. Học sinh :
Học bàI cũ, chuẩn bị bàI mới.
III/ Tiến trình lên lớp :
1 1. Ôn định tổ chức :
Kiểm tra sỉ số,vệ sinh, tác phong học sinh.
10 2. Kiểm tra bàI cũ : ( Kiểm tra khảo sát chất lợng đầu năm.)
1, Thế nào là trung thực? Biểu hiện tính trung thực ra sao?
2, Câu tục ngữ nào sau đây nói về tính trung thực?
1. Có công màI sắt có ngày nên kim
2. Thuốc đắng dã tật sự thật mất lòng
3. Ném đá dấu tay
sao?
- HS đọc truyện đọc(Phân vai)
+ Lời dẫn
+ Lời ông giáo
+ Lời Rô-bê
+ Lời Sác-lây
TL1:
- Là em bé mồ côI, nghèo khổ đI
bán diêm.
-Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tìên
lẻ trả lạI ngời mua diêm Tác giả
-Không thể trả lạI tiền thừa vè trên
đờng đI, bị xe chẹt bị thơng
nặng.
-Sai em Sác-lây trả tiền cho khách.
TL2:
-Muốn giữ đúng lời hứa
-Không muốn ngời khác nghĩ
mình nghèo mà nói dối để ăn cắp
tiền.
-Không muốn bị coi thờng, bị xúc
phạm danh dự, bị mất lòng tin ở
mình.
TL3:
-Có ý thức, trách nhiệm cao.
-Giữ đúng lời hứa
-Tôn trọng ngời khác tôn trọng
chính mình.
-Tâm hồn cao thợng, tuy sống
nghèo khổ.
nên những kẻ trốn tránh trách
nhiệm, nịnh trên, nạt dới,xua xoe,
luồn cuối, không biết xấu hổ và ăn
năng khi làm đIũu sai trái là
những kẻ vô liêm sỉ, không có lòng
tự trọng.
HS thảo luận nhóm
Trò chơi tiếp sức
*/ Biểu hiện Tự trọng:
-Không quay cóp
-Giữ đúng lời hứa
-Dũng cảm nhận lỗi
-C xử đàng hòang
-Nói năng lịch sự
-Giữ chữ tín
-Bảo vệ danh dự cá nhân, T
thể.
-Làm tròn chữ hiếu
-Kính trọng thầy cô
*/ Biểu hiện không tự trọng:
-Sai hẹn
-Sống buôn thả
-Suồng sã
-Không biết ăn năng, xấu hổ
-Nịnh bợ, luồn cúi
-Bắt nạt ngời khác
-Tham gia tệ nạn XH
-Sống luộm thuộm,
-Không trung thực, dối trá
-HS trả lời
Sống ngay thẳng thật thà
trong sạch thì không phảI sợ
đIũu gì cả.
2.ý nghĩa:
-Là phẩm chất đạo đức
cao quí
-Giúp con ngời có nghị v-
ợt qua khó khăn
-Nâng cao phẩm giá, uy
tín của cá nhân
-Đợc mọi ngời tôn trọng
quí mến.
5
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập thực hành.
*/ BàI tập nhanh: (bảng phụ)
Câu tục ngữ nào nói lên tính tự
trọng?
1. Giấy rách phảI giữ lấy lề
2. Học thầy không tày học bạn
3. Đói cho sạch rách cho thơm
4. Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
5. Chết vinh còn hơn sống nhục.
*/ BT tình huống: a, b (Tr36-
SGV)
1, Đang đI trên phố cùng bạn
bè.Minh xấu hổ quay đI khi thấy bố
đang mồ hôI nhễ nhạI đạp xích lô ở
phía trớcvì sợ chúng bạn chê cời.
TháI độ của Minh đúng hay sai? Vì
sao? Nếu là Minh, em sẽ làm gì?
+ Ăn có mời, lời có khiến
- Ca dao:
Thuyền dời nào bến có dời
Khăng khăng quân tử một lời nhất ngôn./.
Ngày soạn : 18- 9 -2005 Tuần 4 (19-9 24- 9 -2005 )
Tiết: 4 Bài: 4
ĐạO Đức và kỷ luật
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức Giúp HS hiểu:
- Thế nào là đạo đức, thế nào là kỷ luật
- Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật
- Y nghĩa của rèn luyện đạo đức và kỷ luật
2. Kỹ năng :
Giúp HS biết tự đánh giá, nhận xét hành vi của cá nhân, cộng đồng theo chuẩn mực đạo đức, kỷ luật.
3. Thái độ :
- HS có tháI độ tôn trọng kỷ luật, phê phán thói vô kỷ luật
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. Giáo viên :
- Một số câu ca dao, tục ngữ nói về đạo đức và kỷ luật
- Truyện đọc, BT tình huống GDCD7
- Bảng phụ, phiếu thảo luận
* Ph ơng pháp :
- Nêu và giảI quyết vấn đề
- Đàm thoạI, dĩên giảng
- Thảo luận nhóm
- Tổ chức sắm vai
2. Học sinh :
Học bàI cũ, xem trớc bàI mới.
III/ Tiến trình lên lớp :
nghề của anh Hùng nh thế nào?
H2: Khó khăn trong nghề nghiệp
của anh Hùng là
gì?
H3: Việc làm của anh Hùng thể
hiện kỉ luật lao
động và quan tâm
đến mọi ngời nh
thế nào?
GV: Anh Hùng luôn quan tâm,
giúp đỡ mọi ngời, chăm chỉ làm
việc, đó chính là biểu hiện của
ngời có đạo đức
H4: Đạo đức là gì?
GV: Anh Hùng chấp hành tốt kỷ
luật lao động của ngành; HS
chấp hành nội qui nhà trờng
đó là biểu hiện của tôn trọng kỷ
luật.
- HS đọc mục ĐVĐ (Tr. đọc)
Một tấm gơng tận tụy vì việc
chung.
- Huấn luyện kỷ thuật
- An tòan lao động
- Dây bảo hiểm
- Thừng lớn
- Ca tay, ca máy.
- Dây đIện, dây đIện thoạI chằng
chịt.
- Khảo sát trớc khi trèo
tập thể (cộng đồng) yêu
cầu mọi ngời phảI tuân
theo.
H5: Kỷ luật là gì?
H6:Hãy tìm 5 hành vi thể hiện
có đạo đức và 5 hành vi thể hiện
có kỉ luật?
-Lễ phếp với ngời lớn.
-Biết yêu thơng mọi ngời.
-Biết giúp đỡ ngời khác.
-Trung thực, tự trọng.
* Kỉ luật
-ĐI học đúng giờ.
-Chấp hành tốt An toàn giao
thông.
-Không bẻ cành, háI hoa.
-Không quay cóp hay lật tàI liệu
trong giờ kiểm tra.
.
10
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa đạo đức và kỷ luật
BT (a) /14/SGK
H7: Đạo đức và kỷ luật có mối
liên hệ với nhau nh thế nào?
*GV: Muốn làm tốt công việc
phảI chấp nhận tốt kỷ luật. Muốn
có quan hệ lành mạnh, tốt đẹp
phảI tự giác tuân theo qui định,
chuẩn mực ứng xử => Có những
=>Quyên góp giúp đỡ, cùng Tuấn
3. Mối liên hệ giữa
Đ.đức và K.luật:
- Ngời có đạo đức là ng-
ời tự giác chấp hành tốt
kỷ luật
- Ngời chấp hành tốt kỷ
luật là ngời có đạo đức.
H8: Tự giác thực hiện những
chuẩn mực đạo đức và những qui
định của cộng đồng sẽ có lợi gì
cho bản thân và cho mọi ngời?
*GV: Để có sự thống nhất giữa
đạo đức và kỉ luật đòi hỏi mỗi
chúng ta phảI kiên trì,rèn luyện
t giác,lòng tự trọng, phảI thờng
xuyên đấu tranh nghiêm khắc
với bản thân, phảI tự giác, tự
kiểm tra công việc hàng ngày.
làm, cả lớp làm 1 việc gì để giúp
Tuấn có thu nhập.
-Sống có kỉ luật là biết tự trọng và
tôn trọng ngời khác.
-Tạo cảm giác thoảI máI và đợc
mọi ngời tôn trọng, quí mến.
10
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.
BT tình huống:
Trên 1 chuyến xe khách rất
đông có nhiều thanh niên ngồi.
Tục ngữ: - Đất có lề, quê có thói
- Nớc có vua, chùa có bụt.
Ca dao: - Bề trên chẳng giữ kỷ cơng
Cho nên kẻ dới lập đờng mây ma ./.