Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
Tiết : 1 Ngày soạn : 22/8/2008.
Bài dạy:
Bài 1 : SONG GIAN Dề
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học học sinh:
Hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị.
2/ Kĩ năng:
Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản dị ở mọi
khía cạnh: lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi ngời, biết xây dựng kế
hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời
sống giản dị.
3/ Thái độ:
Hình thành ở hs thái độ quí trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: + Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị.
+ Tham khảo SGV, SGK, giáo án.
- Chuẩn bị của học sinh : + Đọc tham khảo câu hỏi SGK.
+ Tìm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở
nhiều khía cạnh khác nhau.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: ( 1)
2/ Kiểm tra bài cũ: (2)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3/ Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài :( 2)
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi ngời chúng ta, sống giản dị sẽ đợc mọi ngời
xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.
Vậy sống giản dị là sống nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
- Tiến trình bài dạy: (37)
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
1
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
? Theo em, những biểu hiện
đó đã có tác động nh thế nào
tới tình cảm của nhân dân
ta?
Giáo viên nêu thêm một số
ý:
Cách ăn mặc của Bác không
cầu kì, phù hợp với hoàn
cảnh đất nớc.
Thái độ chân tình và lời nói
gần gũi thân thơng với mọi
ngời.
? Ngoài những biểu hiện về
lối sống giản dị của Bác
trong truyện vừa đọc, em
hãy nêu một vài biểu hiện
khác thể hiện lối sống giản
dị của Bác mà em đã đợc
nghe kể hoặc xem sách báo?
Giáo viên: Đó là những biểu
hiện về lối sống giản dị của
Bác. Và trong cuộc sống
thực tế hàng ngày có rất
nhiều tấm gơng biểu hiện lối
sống giản dị.
-Em hãy nêu một vài tấm g-
ơng sống giản dị trong nhà
điều kiện để học hành, đỡ phí tiền
của cha mẹ vào những chi tiêu cha
cần thiết.
-Lời nói dễ hiểu, gần
gũi, thân thơng với mọi
ngời.
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
2
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
10
? Em hãy tìm ra những biểu
hiện trái với giản dị hoặc
không giản dị?
-Gợi ý một số hành vi:
+Có những nhu cầu đòi hỏi
về ăn mặc, tiện nghi, vui
chơi vợt quá khả năng kinh
tế cho phép của gia đình và
bản thân.
+Mặc bộ quần áo lao động
để đi dự các buổi lễ hội.
Giáo viên giúp học sinh
phân tích các hành vi trên
đều thể hiện lối sống không
phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của bản thân, gia đình
và xã hội.
Nh vậy trái với giản dị là lối
sống xa hoa, lãng phí, phô
trơng về hình thức, học đòi
quanh yêu mến, cảm thông và giúp
đỡ.
Giải thích: Không nên quá chú
trọng đến hình thức bên ngoài mà
phải có sự kết hợp giữa hình thức
bên ngoài và nội dung bên trong.
Hoạt động 3 :
Luyện tâp củng cố:
-Học sinh đọc bài tập và trả lời câu
II/ Bài học:
Sống giản dị là sống
phù hợp với điều kiện
hoàn cảnh của bản thân,
gia đình và xã hội.
+Không xa hoa, lãng
phí.
+Không cầu kì, kiểu
cách.
+Không chạy theo
những nhu cầu vật chất
và hình thức bề ngoài.
-Sống giản dị sẽ đợc
mọi ngời xung quanh
yêu mến, cảm thông và
giúp đỡ.
III/ Luyện tâp:
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
3
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
10
Đối xử với mọi ngời
luôn chân thành cởi mở.
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3).
- Nắm kỹ nội dung bài học, làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Trung thực (đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; su tầm tục ngữ, ca dao,
truyện kể nói về trung thực).
IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
...
...
...
...
Tiết : 2 Ngày soạn: 28/8/2008
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
4
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
Bài dạy :
Bài 2 :
Trung thực
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là trung thực, biểu hiện của trung thực, vì sao phải trung thực.
- ý nghĩa của trung thực.
2/ Kĩ năng:
- Giúp học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong
cuộc sống hàng ngày.
-Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành ngời trung thực.
3/ Thái độ:
Hình thành ở học sinh thái độ quí trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản đối những
hành vi thiếu trung thực.
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
16
Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh phân
tích truyện đọc: Sự công
minh, chính trực của một
nhân tài.
- Gọi học sinh đọc diễn
cảm truyện.
? Mi-ken-lăng-giơ đã có
thái độ nh thế nào đối với
Bra-man-tơ, một ngời vốn
kình địch với ông?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung.
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ
lại xử sự nh vậy?
- Nhận xét, bổ sung: Vì
ông là ngời thẳng thắn,
luôn tôn trọng và nói lên sự
thật, không để tình cảm cá
nhân chi phối làm mất tính
khách quan khi đánh giá sự
việc.
? Điều đó chứng tỏ ông là
ngời nh thế nào?
Trọng chân lý và công
minh chính là ngời có đức
tính trung thực.
thẳng, không gian dối
(Không quay cóp, không
chép bài của bạn, không
cho bạn chép bài. . .)
+ Trong quan hệ với mọi ng-
ời : Không nói xấu hay tranh
công, đổ lỗi cho ngời khác,
dũng cảm nhận khuyết điểm
khi mình có lỗi . . .
+ Trong hành động : Bênh
vực, bảo vệ chân lý, lẽ phải
và đấu tranh phê phán những
việc làm sai trái.
- Trái với trung thực là dối
trá, xuyên tạc, trốn tránh
hoặc bóp méo sự thật, ngợc
với đạo lý, lơng tâm.
VD: tham ô, tham nhũng
VD:Đối với kẻ gian, kẻ địch
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Sự công minh, chính trực của
một nhân tài.
- Mi-ken-lăng-giơ là ngời sống
thẳng thắn, luôn tôn trọng và nói
lên sự thật.
- Khi đánh giá sự việc không để
tình cảm cá nhân chi phối.
- Trọng chân lý và công minh
chính trực.
Ngời có tính trung thực.
?- Sống trung thực có ý
nghĩa nh thế nào trong
cuộc sống?
- Nhận xét.
- Hớng dẫn học sinh giải
thích câu tục ngữ : Cây
ngay không sợ chết đứng
Hoạt động 3 :
- Hớng dẫn học sinh làm
bài tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài tập.
Cần giải thích vì sao các
hành vi (1,2,3,7) lại không
biểu hiện tính trung thực.
Bài tập c/: Giáo viên hớng
dẫn học sinh rèn luyện tính
trung thực từ những việc
không thể nói sự thật. Hành
động này là biểu hiện của
tinh thần cảnh giác cao.
-Đối với bệnh nhân trong
một số trờng hợp, thầy thuốc
không thể nói hết sự thật về
bệnh tật cho họ. Điều đó
biểu hiện lòng nhân đạo.
- Nghe.
Hoạt động 2 :
Rút ra nội dung bài học.
muốn bệnh nhân sống lạc quan để
có nghị lực và hy vọng chiến
thắng bệnh tật.
c/ Dũng cảm nhận khuyết điểm
khi có lỗi.
Đấu tranh phê bình khi bạn mắc
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
7
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
làm thông thờng, đơn giản
gần gũi nhất: thật thà với
cha mẹ, thầy cô và mọi ng-
ời.
Trong học tập: Ngay
thẳng, không gian dối.
*Củng cố:
? Nêu những việc đã làm
thể hiện tính trung thực
hoặc cha trung thực của
bản thân và các bạn trong
lớp?
- Nhận xét, kết luận toàn
bài: Trung thực là đức tính
quí báu, nâng cao giá trị
đạo đức của mỗi con ngời.
Xã hội sẽ tốt đẹp, lành
mạnh hơn nếu ai cũng có
lối sống, đức tính trung
thực.
- Liên hệ bản thân và thực tế
- Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tham khảo SGV, SGK, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính tự trọng.
+ Chuyện kể, tục ngữ, ca dao nói về tự trọng; bảng phụ.
- Chuẩn bị học sinh: Đọc kỹ SGK; tìm một số câu tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5)
Câu hỏi:
- Thế nào là trung thực ? Cho ví dụ.
- Sống trung thực có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống? Em hãy nêu một số những biểu hiện
khác nhau của tính trung thực?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám
dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
Ví dụ: Không quay cóp trong giờ kiểm tra.
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ đợc
mọi ngời tin yêu, kính trọng.
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (1)
Tình huống: Trong giờ kiểm tra, em không làm đợc bài. Trong khi đó, bạn Lan ngồi bên cạnh em
đã làm xong bài và đa bài cho em chép. Em sẽ làm gì trong trờng hợp này?
Học sinh trả lời: Em sẽ không chép bài của bạn mà tự mình cố gắng làm bài.
Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này thể hiện đức tính trung thực và đó là biểu hiện cao của đức
tính tự trọng. Vậy tự trọng là gì? Biểu hiện của con ngời sống tự trọng? Tự trọng có ý nghĩa nh thế
nào? Để tìm hiểu các vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 3: Tự trọng.
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Kiến thức
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
9
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
Hoạt động 2:
Hoạt động 1 :
- Tìm hiểu truyện đọc:
Một tâm hồn cao thợng.
- Hai học sinh đọc
truyện Một tâm hồn
cao thợng.
- Hoàn cảnh: Mồ côi,
nghèo khổ đi bán diêm.
- Hành động: Cầm tiền
đi đổi lấy tiền lẻ để trả
lại tiền thừa cho ngời
mua.
Khi bị xe chẹt và bị th-
ơng Rô-be đã nhờ em
mình trả lại tiền cho
khách.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- Vì Rô-be muốn giữ
đúng lời hứa; không
muốn ngời khác nghĩ
mình nghèo mà nói dối
để ăn cắp tiền; không
muốn bị coi thờng, danh
dự bị xúc phạm.
- Nghe.
- Việc làm của Rô-be
chứng tỏ cậu là ngời có
ý thức trách nhiệm cao;
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
15
12
Hớng dẫn học sinh rút ra bài
học, liên hệ bản thân.
Qua việc tìm hiểu câu chuyện
trên ta thấy Rô-be là ngời
sống tự trọng.
? Vậy em hiểu tự trọng là gì?
- Nhận xét, giải thích: Chuẩn
mực xã hội là những tiêu
chuẩn xã hội đặt ra để mọi
ngời tự giác thực hiện.
? Tìm những hành vi biểu
hiện tính tự trọng , thiếu tự
trọng trong thực tế?
( Tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm: 3 nhóm tìm hành
vi thể hiện tính tự trọng, 3
nhóm tìm hành vi không thể
hiện tính tự trọng)
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét, bổ sung.
? Biểu hiện của ngời sống tự
trọng là gì?
- Nhận xét, khẳng định.
? ý nghĩa của tự trọng?
- Nhận xét, bổ sung: Lòng tự
trọng là một phảm chất đạo
- Nghe.
- Sống đàng hoàng, biết
giữ lời hứa, làm tròn
nhiệm vụ của mình.
- Nghe, ghi bài.
- Giúp con ngời có nghị
lực vợt qua khó khăn,
nâng cao uy tín cá nhân,
đợc mọi ngời quý trọng.
- Nghe, ghi bài
Hoạt động 3:
Luyện tập, củng cố.
- Đọc, làm bài tập a.
- Nhận xét.
- Giải thích theo yêu cầu
bài tập.
- Đọc, trả lời nhanh bài
- Tự trọng là biết coi trọng và
giữ gìn phẩm cách, biết điều
chỉnh hành vi của mình cho phù
hợp với chuẩn mực xã hội.
- Ngời sống tự trọng luôn c xử
đàng hoàng đúng mực, biết giữ
lời hứa và luôn làm tròn nhiệm
vụ của mình, không để ngời
khác nhắc nhở, chê trách.
- Lòng tự trọng là phẩm chất
đạo đức cao quí và cần thiết của
mỗi con ngời. Lòng tự trọng
giúp ta có nghị lực vợt qua khó
- Nhận xét.
* Củng cố:
Đa tình huống:( Bảng phụ)
Bạn Hơng rủ bạn đến nhà
mình nhng lại dẫn bạn sang
nhà cô chú vì nhà cô chú sang
trọng hơn.
? Em có nhận xét gì về Hơng?
Nếu em là bạn Hơng em sẽ
làm gì? Vì sao?
- Nhận xét, sửa chữa cách xử
lí cha phù hợp.
- Kết luận toàn bài: Tự trọng
là đức tính tốt đẹp. Là học
sinh các em cần hoàn thành
tốt bổn phận của mình với gia
đình, nhà trờng, xã hội, phải
giữ đúng lời hứa, không a dua,
không nịnh hót
tập: Đáp án đúng là câu
1, câu 2.
- Nghe.
- Đọc tình huống, suy
nghĩ, trả lời cá nhân.
- Nghe, sửa chữa.
- Nghe, củng cố bài học.
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:( 2)
- Học bài và làm các bài tập còn lại .
- Chuẩn bị bài Đạo đức và kỉ luật( đọc, tìm hiểu truyện đọc, tìm những câu chuyện thể hiện
đạo đức và kỉ luật)
Câu hỏi:
- Thế nào là tự trọng ? Cho ví dụ.
- Sống tự trọng có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống? Em hãy nêu một số những biểu hiện khác
nhau của tính tự trọng?
Dự kiến phơng án trả lời:
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp
với chuẩn mực xã hội.
Ví dụ: Không làm đợc bài, nhng kiên quyết không quay cóp và không nhìn bài bạn.
- Sống tự trọng giúp ta có nghị lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giá,
uy tín cá nhân của mỗi ngời và nhận đợc sự quý trọng của mọi ngời.
Một số biểu hiện của tự trọng: C xử đàng hoàng, đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn làm tròn
nhiệm vụ của mình, không để ngời khác phải nhắc nhở, chê trách.
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (2)
Tình huống: Vào lớp đã đợc 15 phút. Cả lớp đang lắng nghe cô giáo giảng bài. Bỗng bạn Tiến
hốt hoảng chạy vào lớp và đứng sững lại nhìn cô giáo. Em có nhận xét gì về hành vi của Tiến?
Học sinh trả lời: Hành vi của Nam vi phạm đạo đức ( Không chào cô giáo, không xin phép) và vi
phạm kỉ luật ( Đi học trễ).
Giáo viên dẫn vào bài: Việc làm này đạo đức và kỉ luật. Vậy đạo đứclà gì? Kỉ luật là gì? Mối quan
hệ giữa đạo đức và kỉ luật ? Sống có đạo đức và tuân theo kỉ luật có ý nghĩa nh thế nào? Để tìm hiểu
các vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Đạo đức và kỉ luật.
- Tiến trình bài dạy:
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
13
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
10
15
Hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
dung bài học, liên hệ bản thân.
- Tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm: Chia lớp thành 4
nhóm,thảo luận.
+ Nhóm 1: Tìm những hành vi
thể hiện lối sống có đạo đức?
+ Nhóm 2: Tìm những hành vi
thể hiện lối sống không có đạo
đức?
+ Nhóm 3: Tìm những hành vi
thể hiện lối sống có kỉ luật?
Hoạt động 1:
Tìm hiểu truyện đọc: Một
tấm gơng tận tụy vì việc
chung.
- Đọc truyện Một tấm gơng
tận tuỵ vì việc chung
-Trèo cây phải khoát lên ngời
đủ thứ: dây bảo hiểm, thừng
lớn, ca tay, ca máy.
- Nghe.
-Cây đổ, cành gãy, phải làm
việc suốt ngày đêm trong ma
rét, quần áo ớt sũng để sớm
khắc phục hậu quả, giải
phóng mặc đờng;không đi
muộn về sớm, sẵn sàng giúp
đỡ đồng đội, nhận việc khó
khăn nguy hiểm.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm 4: Tìm những hành vi
thể hiện lối sống không có kỉ
luật?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét, bổ sung.
? Vậy em hiểu thế nào là đạo
đức?
- Nhận xét, bổ sung: Đó cònlà
những quy định, chuẩn mực
ứng xử của con ngời đối với
thiên nhiên, môi trờng sống,
đợc nhiều ngời ủng hộ.
? Kỉ luật là gì?
- Gọi học sinh nhận xét.
? Để trở thành ngời sống có
đạo đức, vì sao chúng ta phải
tuân theo kỉ luật?
- Gọi học sinh nhận xét.
- Bổ sung: Giữa đạo đức và kỉ
luật có mối quan hệ chặt chẽ.
Chúng ta chấp hành tốt kỉ luật
thì sẽ đạt hiệu quả cao trong
công việc, là biết tôn trọng ng-
ời khác trở thành ngời sống có
đạo đức.
? Em hãy liên hệ bản thân
mình đã có ý thức rèn luyện
đạo đức, chấp hành kỉ luật nh
thế nào?
mẹ, ông bà, thầy cô giáo;đối
xử tốt với mọi ngời, yêu th-
ơng bạn bè; thực hiện tốt nội
qui của trờng; rèn luyện ý
thức tự giác, lòng tự trọng;
đấu tranh nghiêm khắc với
bản thân, tự giác, tự kiểm tra
công việc hàng ngày.
- Đạo đức là những quy
định, chuẩn mực ứng xử
giữa con ngời với con ngời,
với công việc,với thiên
nhiên, môi trờng sống, đợc
nhiều ngời ủng hộ và tự
giác thực hiện.
- Kỉ luật là những quy định
chung của một cộng đồng
hoặc của tổ chức xã hội
yêu cầu mọi ngời phải tuân
theo nhằm tạo ra sự thống
nhất để đạt hiệu quả trong
công việc.
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
15
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
10
thể, pháp luật của Nhà Nớc là
biểu hiện của ngời có đạo đức.
? Sống có đạo đức và kỉ luật
- Đọc câu a và nêu yêu cầu ,
làm bài tập.
- Tuấn là ngời có đạo đức có
kỉ luật: tranh thủ chủ nhật
làm việc giúp bố mẹ, cân đối
việc học và lao động giúp gia
đình và khi vắng trong những
hoạt động của lớp đều có báo
cáo.
- Liên hệ bản thân, trả lời.
- Nghe, củng cố bài học.
- Sống có đạo đức,có kỉ
luật thì sẽ sống thoải mái,
đợc mọi ngời tôn trọng,
quý mến.
III/ Luyện tập :
- Bài tập a: Hành vi vừa
biểu hiện đạo đức vừa thể
hiện tính kỉ luật: 1, 3, 4, 5,
6, 7.
- Bài tập c: Tuấn là ngời có
đạo đức có kỉ luật: tranh
thủ chủ nhật làm việc giúp
bố mẹ, cân đối việc học và
lao động giúp gia đình và
khi vắng trong những hoạt
động của lớp đều có báo
cáo. Vì vậy nhận định
Tuấn là học sinh thiếu ý
thức ý tổ chức kỉ luật là
Dự kiến phơng án trả lời của học sinh:
- Đạo đức là những qui định, những chuẩn mực ứng xử của con ngời với ngời khác.
- Kỉ luật là những qui định chung của 1 cộng đồng hoặc của tổ chức xã hội yêu cầu phải tuân
theo.
- Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ.
3/ Giảng bài mới :
- Giới thiệu bài: (1) Trong cuộc sống, con ngời cần yêu thơng, gắn bó, đoàn kếtvới nhau, có nh
vậy cuộc sống mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu đợc kết quả trong công việc. Để hiểu
rõ phẩm chất này, chúng ta cùng tìm hiểu bài Yêu thơng con ngời.
- Tiến trình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
15
Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
truyện đọc: Bác Hồ đến thăm
ngời nghèo.
- Gọi học sinh đọc truyện
đọc.
? Bác Hồ đến thăm gia đình
chị Chín trong thời gian nào?
- Bổ sung: Đờng phố mịt mù
trong làn ma bụi, trời rét
ngọt.
? Em hãy tìm những cử chỉ
và lời nói thể hiện sự quan
tâm, yêu thơng của Bác đối
với gia đình chị Chín?
? Những chi tiết ấy biểu hiện
đức tính gì của Bác Hồ?
? Ngồi trên xe về Phủ Chủ
10
10
thế nào?
? Em thử đoán Bác Hồ đang
nghĩ gì?
? Em hãy liên hệ bản thân
hoặc của những ngời xung
quanh đã thể hiện lòng yêu
thơng con ngời?
Hoạt động 2: Hớng dẫn học
sinh rút ra nội dung bài học,
liên hệ bản thân.
- Sau khi học sinh tìm hiểu
truyện đọc và tìm dẫn chứng
giáo viên cho học sinh rút ra
khái niệm.
? Em hiểu thế nào là yêu th-
ơng con ngời?
- Bổ sung: Chia sẻ cảm thông
với những niềm vui nỗi buồn
và sự khổ đau của ngời khác.
Có yêu thơng ngời khác, ngời
khác mới giúp đỡ ta.
? Sống yêu thơng con ngời
có ý nghĩa nh thế nào?
Hoạt động 3:
Hớng dẫn học sinh luyện tập,
củng cố:
? Nêu những hành vi thể hiện
khó khăn hoạn nạn: Đau ốm,
mất mùa...
- Nghe
- Viết kịch bản, phân công sắm
vai tình huống.
- Nghe.
II/Nội dung bài học:
- Yêu thơng con ngời là :
+ Quan tâm, giúp đỡ, làm
những điều tốt đẹp cho ng-
ời khác, nhất là ngời gặp
khó khăn hoạn nạn.
+ Là truyền thống quí báu
của dân tộc, cần đợc giữ
gìn phát huy.
- Biết yêu thơng mọi ngời
sẽ đợc mọi ngời yêu quí và
kính trọng.
III/ Luyện tập:
- Liên hệ bản thân về hành
vi thể hiện sự yêu thơng
con ngời.
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Học bài, làm bài tập.
- Chuẩn bị bài 5: Yêu thơng con ngời (tt): Đọc, nghiên cứu kỹ phần bài tập.
V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiết : 6 Ngày soạn : 26/9/2008
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
Yêu thong con ngời không phải chỉ dừng lại ở lời nói mà phải thể hiện qua việc làm. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài 5: Yêu thơng con ngời( tt)
- Tiến tình bài dạy:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
8
27
Hoạt động 1:
- Cho học sinh nhắc lại kiến thức
ở tiết trớc.
- Yêu cầu học sinh nêu một vài
biểu hiện về lòng yêu thơng con
ngời.
Hoạt động 2:
- Cho học sinh đọc, làm bài a.
- Cho học sinh thảo luận: Mỗi tổ
một tình huống.
+Tổ 1: Tình huống 1.
+Tổ 2: Tình huống 2.
Hoạt động 1:
- Nhắc lại kiến thức của tiết
học trớc: Khái niệm, ý nghĩa
của yêu thơng con ngời.
- Động viên khi bạn bị điểm
kém, thăm nom khi ngời thân
của bạn bị ốm...
Hoạt động 2:
- Đọc, làm bài tập a.
- Thảo luận nhóm.
+Tổ 1: Tình huống 1.
Tình yêu thơng, quan tâm
thơng con ngời)
*Củng cố: Yêu cầu 4 tổ sắm vai
tình huống về yêu thơng hoặc
không yêu thơng con ngời.
- Gọi các tổ nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận toàn bài: Yêu
thơng con ngời là truyền thống quý
báu của dân tộc cần đợc phát huy.
+Tổ 3: tình huống 3.
Cha thể hiện tinh thần quan
tâm giúp đỡ bạn trong lúc ốm
đau.
+Tổ 4: tình huống 4.
Biết quan tâm, khuyên nhủ
bạn khi bạn làm điều sai trái.
(Việc làm tốt để bạn khỏi rơi
vào con đờng h hỏng)
- Các tổ nhận xét, bổ sung.
- Nghe, hoàn thành bài tập
vào vở.
- Làm bài tập b:
+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng
chung một giàn.
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- Giúp đỡ ngời hàng xóm;
gặp ngời bị tai nạn xe trên đ-
Tiết : 7 Ngày soạn : 3/10/2008
Bài dạy:
Bài 6 : TÔN SƯ TRọNG ĐạO
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
20
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức:
- Hiểu thế nào là tôn s trọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng đạo.
- Biết đợc lí do vì sao phải tôn s trọng đạo.
2/ Kĩ năng:
Học sinh biết tự rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo.
3/ Thái độ:
- Học sinh có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo.
- Phê phán những ai có thái độ và hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo.
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo SGK, SGV, tranh ảnh, bảng phụ, tục ngữ, ca dao , danh
ngôn về tôn s trọng đạo.
- Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu truyện theo câu hỏi SGK, câu chuyện, tấm gơng, bài hát
về tôn s trọng đạo.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ ổn định tình hình lớp: (1)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5)
Câu hỏi :
- Em hiểu thế nào là yêu thơng con ngời?
- Em hãy kể về những tấm gơng đã giúp ngời khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền
thống Lá lành đùm lá rách
Dự kiến phơng án trả lời:
- Yêu thơng con ngời là:
+ Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho ngời khác,....
nghĩa nặng tình sâu
- Xa cách bốn mơi năm.
- Nhận xét.
- Khi thấy đến mọi ngời đều chạy
đến vây quanh thầy, chào hỏi
thắm thiết; tặng thầy những bó
hoa tơi thắm; thầy trò tay bắt mặt
mừng, nhoè lệ.
- Nhận xét, bổ sung.
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Bốn mơi năm vẫn nghĩa
nặng tình sâu
-Tôn kính, biết ơn thầy
giáo đã dạy mình.
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
21
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
10
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét, bổ sung.
? Chi tiết từng học sinh kể
lại những kỷ niệm thầy trò
đã nói lên điều gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
sung.
- Nhận xét: Họ luôn nhớ về
thầy với tấm lòng biết ơn
sâu sắc.
? Những việc làm của học
- Nhận xét.
? Tôn s trọng đạo có ý nghĩa
nh thế nào?
? Em hiểu nh thế nào câu
tục ngữ: Không thầy đố mầy
- Nghe.
- Tình cảm yêu thơng thầy, biết
ơn những gì thầy đã dạy dỗ; thời
gian xa cách vẫn nhớ đến thầy.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
Thể hiện truyền thống quí báu
của dân tộc ta: Tôn s trọng đạo.
- Nghe.
- Liên hệ bản thân: Lễ phép với
thầy cô giáo, hỏi thăm thầy cô
giáo khi ốm đau, tâm sự chân
thành với thầy cô giáo, cố gắng
học thật giỏi...
- Nghe.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung bài học.
- Tôn s trọng đạo là: Tôn trọng,
kính yêu và biết ơn đối với những
ngời làm thầy giáo, cô giáo (đặc
biệt là đối với những thầy, cô giáo
đã dạy mình) ở mọi nơi, mọi lúc.
- Nhận xét, bổ sung.
- Nghe.
- Coi trọng và làm theo những
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
22
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
10
làm nên?
- Nhận xét.
? Trong thời đại ngày nay
câu tục ngữ đó còn đúng na
không?
- Bổ sung: Ngày nay đề cao
vai trò của cả thầy và trò.
Bên cạnh sự chỉ dạy của
thầy trò phải tự mình tìm
hiểu, nỗ lực học tập thì mới
đạt đợc kết quả cao.
Hoạt động 3 :
Hớng dẫn học sinh luyện
tập, củng cố.
- Gọi học sinh đọc, làm bài
tập a.
- Yêu cầu học sinh giải thích
lí do vì sao.
- Hớng dẫn học sinh làm bài
tập c.
- Nhận xét.
*Củng cố:
Tổ chức cho học sinh thi
hát bài hát về thầy cô giáo.
- Nhận xét, kết luận: Chúng
ta khôn lớn là nhờ vào sự
(2), (4).
- Bài tập c:
Câu tục ngữ thể hiện rõ
nhất về tôn s trọng đạo:
Một chữ cũng là thầy,
nửa chữ cũng là thầy.
4/ Hớng dẫn học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3)
- Học bài, làm bài tập b trang 20 SGK.
- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết , tơng trợ.( Đọc, tìm hiểu truyện đọc SGK; câu chuyện, tục ngữ, ca
dao, mỗi tổ xây dựng tình huống về đoàn kết, tơng trợ)
IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Tiết : 8 Ngày sọan: 9/10/2008
Bài dạy :
Bài 7 : ĐOàN KếT, TƯƠNG TRợ
I/ Mục tiêu:
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
23
Trờng THCS Cát Lâm Giáo dục công dân lớp 7
1/ Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ.
- ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ trong quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống.
2/ Kĩ năng:
- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng.
- Biết tự đánh giá mình và mọi ngời về biểu hiện đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời.
3/ Thái độ:
Giúp học sinh có ý thức đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc sống hàng ngày.
động.
? Khi lao động san sân bóng
lớp 7A đã gặp phải những
khó khăn gì?
- Bổ sung thêm: Lớp phần
lớn là các bạn nữ, sức yếu.
? Khi thấy công việc của lớp
7A cha hoàn thành, lớp trởng
7B đã làm gì?
? Lớp trởng 7B đã nói gì?
- Gọi học sinh nhận xét, bổ
Hoạt động 1:
Tìm hiểu truyện: Một buổi lao
động.
- Đọc phân vai truyện đọc: Một
buổi lao động.
-Gặp phải khu đất khó làm, có
nhiều mô đất cao; nhiều rễ cây
chằng chịt.
- Nghe.
- Lớp trởng 7B chạy sang tìm
gặp lớp trởng 7A.
- Lớp 7A ngừng tay sang lớp
7B ăn mía, ăn cam rồi cả hai
lớp cùng làm.
- Nhận xét, bổ sung.
I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Một buổi lao động.
Khi thấy công việc của lớp
7A cha hoàn thành, lớp tr-
đoàn kết, tơng trợ giúp
chúng ta thành công?
- Liên hệ câu chuyện: Bó
đũa
Hoạt động 2:
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
nội dung bài học.
? Qua các vấn đề đã tìm
hiểu, em hiểu thế nào là
đoàn kết, tơng trợ?
- Nhấn mạnh: Đoàn kết là sự
hợp lực, chung sức, chung
lòng thành một khối.Tơng
trợ là sự giúp đỡ (sức lực,
tiền của).
? Sống đoàn kết, tơng trợ có
ý nghĩa gì?
- Yêu cầu học sinh giải
nghĩa của câu ca dao, danh
ngôn trong SGK/22.
Nhận xét.
? Qua thực tế ở lớp các em
- Lớp trởng 7A xúc động dang
hai tay ôm lớp trởng 7B lắc
mạnh và reo lên.
- Nhận xét.
- Lớp trởng 7B lo lắng cho lớp
7A còn nhiều công việc; rủ
sang ăn mía rồi cùng làm; hai
lớp trởng ôm nhau Lớp 7B
II/ Nội dung bài học
- Đoàn kết, tơng trợ là sự
thông cảm, chia sẻ và có
việc làm cụ thể giúp đỡ
nhau khi gặp khó khăn.
- Sống đoàn kết, tơng trợ sẽ
giúp chúng ta dễ dàng hoà
nhập, hợp tác với mọi ngời
xung quanh và sẽ đợc mọi
ngời yêu quí. Đây là truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta.
Giaựo vieõn: Nguyeón Thũ Lieóu
25