ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HUẾ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Minh Huế, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi suốt thời gian nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu
đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả
HOÀNG THỊ THU HUYỀN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
CBG
Chưa bao giờ
CBQL
Cán bộ quản lý
Điểm trung bình
ĐVTCĐ
Đóng vai theo chủ đề
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDH
Giáo dục học
GDMN
Giáo dục mầm non
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nhận thức của CBQL, GV về các khái niệm công cụ .....................49
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về mục tiêu và nhiệm vụ tổ chức
HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non ..................................50
Bảng 2.3. Nhận thức về sự cần thiết của việc tổ chức HĐDH cho trẻ mẫu
giáo ở trường mầm non trong bối cảnh hiện nay............................51
Bảng 2.4. Nhận thức về nội dung quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non..............................................................................52
Bảng 2.5. Thực trạng nội dung HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm
non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .............................54
Bảng 2.6. Các lĩnh vực phát triển cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ....................................56
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học cho trẻ mẫu giáo ở
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên.............59
Bảng 2.8. Thực trạng hình thức tổ chức HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ....................60
Bảng 2.9. Thực trạng nội dung quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ở trường
mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ....................62
Bảng 2.10. Thực trạng phương pháp quản lý HĐDH cho trẻ mẫu giáo ...........63
Bảng 2.11. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐDH cho trẻ mẫu
giáo ....................................................................................... .65
đáp ứng nhu cầu được chơi của trẻ mà còn giúp trẻ hình thành và phát triển cấu
trúc tâm lý mới trong nhân cách.
Để trẻ tham gia hoạt động học một cách tích cực và đạt hiệu quả thì
người giáo viên mầm non cần hiểu đặc điểm của trẻ, hiểu về chương trình giáo
dục cho trẻ mẫu giáo, xây dựng và tổ chức quá trình học tập cho trẻ theo quan
điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đáp ứng tốt các yêu cầu giáo dục và nhu
cầu, trạng thái phát triển của trẻ.
Trong các nghiên cứu về giáo dục học mầm non, đã có công trình nghiên
cứu quản lý hoạt động dạy học nói chung cho trẻ mẫu giáo song làm thế nào để
quản lý hoạt động dạy học hiệu quả thì vấn đề này cần thiết được nhìn nhận và
nghiên cứu dưới góc độ quản lý giáo dục mầm non. Vấn đề lý luận về quản lý
hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non hầu như chưa được
nghiên cứu hoặc mặc dù được nghiên cứu song chưa chuyên sâu và chưa đầy
đủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2. Về mặt thực tiễn
Những năm qua, hoạt động dạy học đã được triển khai đến các trường
mầm non trên toàn quốc. Trong thực tiễn ở Tỉnh Thái Nguyên hiện nay khi thực
hiện hoạt động dạy học cho trẻ hiệu quả chưa cao, các góc mở GV chưa làm
thường xuyên hay trong các giờ học lấy trẻ làm trung tâm mới chỉ là hình thức
còn trẻ thì thụ động và bị áp đặt. Bên cạnh việc tổ chức hoạt động dạy học cho
trẻ của GV thì công tác quản lý hoạt động dạy học cho trẻ đã được quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động dạy học cho
trẻ trong mối quan hệ với các hoạt động của chương trình giáo dục giúp trẻ phát
triển nhân cách, đáp ứng xu thế hội nhập của giáo dục mầm non hiện nay, xuất
phát từ những thực trạng trên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát
tính khoa học, tính khả thi phù hợp với đặc điểm của trẻ, điều kiện thực tiễn
của nhà trường có thể áp dụng trong quản lý hoạt động dạy học cho trẻ góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non Thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cho trẻ ở
trường mầm non
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở một số
trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở một số trường
mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
- Nghiên cứu hoạt động dạy học theo Chương trình giáo dục mầm non
do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu
giáo ở các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ thể biện pháp quản lý hoạt động dạy học là hiệu trưởng trường mầm
non.
6.2. Khách thể điều tra
- Tổng số khách thể khảo sát: 4 trường (Trường MN Đồng Quang, trường
MN Quang Trung, trường MN 19/5 Tp, trường MN Đồng Bẩm).
- GV: 50 GV
- CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn): 20 người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2.5. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Nhằm định hướng chính xác rõ ràng hướng nghiên cứu, xây dựng phiếu
khảo sát, khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất,
đánh giá khách quan thực trạng của vấn đề nghiên cứu. Đồng thời, xác định tính
cần thiết và khả thi của các biện pháp mà tác giả đề xuất.
7.2.6. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý số liệu, kết quả nghiên cứu. Luận văn sử dụng phần mềm
Excel để xử lý số liệu.
7.3. Các phương pháp bổ trợ
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học, phương pháp khảo
nghiệm, khảo sát tính cần thiết, để tổng hợp, xử lý các số liệu nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học cho trẻ mẫu giáo ở các
trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục
bảng, Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
cứ thường thường tập luyện thì trong bụng lại không thỏa thích hay sao?” Và
học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
phải đi đôi với luyện tập để trở thành thói quen, hình thành những nét tính cách
ngay từ lúc nhỏ “Tập được từ lúc nhỏ như thiên tính, thói quen như tự nhiên”.
Với phương pháp này ông muốn những nhà giáo dục phải thường xuyên tổ
chức phương pháp luyện tập trong quá trình giáo dục con người.
L.S Vưgốtsky cho rằng trẻ em tự cấu trúc nhận thức của mình và ông tin
vào khả năng bên trong của trẻ đối với việc học; tương tác xã hội trong các quan
hệ gia đình, trường học, cộng đồng và văn hóa đóng vai trò quan trọng đối với
việc học và sự phát triển của cấu trúc nhận thức; ảnh hưởng trực tiếp đến phát
triển cơ thể và tâm lí của trẻ.
Học thuyết hành vi của SkinnerB.F (1953) và Albert Bandura (1963) cho
rằng bản chất của việc học ở trẻ nhỏ là thông qua sự bắt chước và quan sát
người khác. Việc học diễn ra liên tục là kết quả của sự khích lệ trong môi
trường. Những lời khen ngợi trẻ nhỏ đối với hành vi thích hợp sẽ có hiệu quả tốt
hơn sự trừng phạt trẻ hoặc cấm đoán hành vi không mong muốn ở trẻ. Do đó,
cha mẹ và GV cần coi trọng và khen ngợi các hành vi đúng của trẻ [20].
Học thuyết của J.Piaget thừa nhận trẻ nhỏ có vai trò tích cực trong sự phát
triển nhận thức của mình thông qua quá trình giao tiếp tích cực với môi trường
vật chất và môi trường xã hội. Ở lứa tuổi mẫu giáo, trẻ đã chuyển từ kiểu tư duy
trực quan hành động sang kiểu tư duy trực quan hình tượng nên chơi là hình
thức cơ bản giúp trẻ phát triển. Ông cho rằng tri thức nảy sinh từ hoạt động.
Hoạt động cùng nhau, hợp tác giữa thầy và trò, giữa trò và trò, hoạt động cá
chơi trong nhà, ngoài trời được thiết kế chiều cao, độ cứng và các góc cạnh phù
hợp với các em và đảm bảo mức an toàn tối đa (Theo Tina Bruce (1991) chuyên gia giáo dục mầm non).
Chương trình đổi mới hệ thống giáo dục mầm non của Hàn Quốc từ năm
1997 cũng đã ghi nhận môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu
trong việc xây dựng nền tảng phát triển tổng thể của con người. Chương trình
giáo dục trẻ mầm non có thể được so sánh giống như “mạng nhện”. Trong
mạng nhện đó, trẻ thể hiện hứng thú của bản thân một cách tự nhiên không có
sự sắp đặt, các góc chơi được kết hợp một cách vô thức trong toàn bộ hoạt
động của trẻ. Những GV cho rằng các yếu tố cấu thành nên quá trình giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trẻ được kết hợp đan lại giống như một mạng nhện lành lặn không bị đứt
quãng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tác giả Christine Chen - nhà sáng lập và Chủ tịch Hiệp hội các nhà giáo
dục mầm non Singapore (AECES), Chủ tịch Hiệp hội giáo dục mầm non Thế
giới (ACEI) cho rằng phong trào cấp tiến nhìn nhận giáo dục là một quá trình
xã hội và lớp học được tổ chức như một cộng đồng trong đó học sinh học cách
cộng tác với nhau và vớiGV. Giáo dục cấp tiến dạy trẻ các kỹ năng của thế kỷ
21 với 3 kỹ năng: Giao tiếp - Cộng tác - Sáng tạo. Theo Christine Chen, những
phương pháp, tiếp cận tiên tiến và các xu thế trong giáo dục mầm non của thế
giới đang được Singapore và các nước áp dụng trong xây dựng chương trình
Được sự quan tâm của Đảng, bậc học mầm non đã từng bước xây dựng
và phát triển. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020, được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt với các mục tiêu giáo dục mầm non là “Hoàn thành
mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm
2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu
giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%. Chỉ thị số
18/2002/CT- TTG của Thủ tướng Chính phủ về Một số biện pháp cấp bách xây
dựng đội ngũ nhà giáo, Quyết định số 161/2002/QĐ-TTG về Một số chính sách
phát triển giáo dục mầm non,đặc biệt gần đây nhất Chính phủ đã ban hành
Quyết định số
149/2006/QĐ-TTG phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn
2006
- 2015; Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình giáo dục mầm non; Thông tư này được áp dụng cho tất cả các cơ
sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Những văn bản này đã
ra đời cùng thời với việc Đảng và Nhà nước ta chú trọng đến việc xây dựng nhà
nước pháp quyền thể hiện sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Đảng và Nhà nước,
tạo điều kiện cho sự phát triển giáo dục mầm non một cách có hệ thống, lâu
dài và bền
vững.
Trong giáo dục mầm non tại các nhà trường hoạt động dạy học được tổ
chức theo mục tiêu, nội dung, nguyên tắc và có những yêu cầu đối với từng độ
tuổi.
Đây là những căn cứ định hướng cho cán bộ quản lý, giáo viên trong quá
trình thực hiện. Trong những năm gần đây, trên quy mô toàn quốc đã có một số
nhiên chất lượng trò, sản phẩm đầu ra đạt tốt, hoàn thành mục tiêu đào tạo
ngành giáo dục và xã hội giao phó [36].
- Nguyễn Thị Thanh Xuân: “Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn
trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới ở các trường mầm non
thành phố Hải Phòng”, năm 2012 [39].
- Bùi Mỹ Liên: “Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo
dục mầm mon tại các trường mầm non quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh”,
năm 2012 [27].
Có thể nói trong giáo dục, đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên
cứu hoạt động dạy học ở nhà trường mầm non, các công trình mới chỉ dừng lại ở
việc nghiên cứu chung chung về GDMN và cũng chưa có công trình nghiên cứu
về vấn đề quản lý hoạt động dạy học trẻ mẫu giáo ở trường mầm non theo hiểu
biết của người nghiên cứu. Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu của các công
trình kể trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở các
Trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”với mong muốn
kết quả nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm thông tin về lý luận và thực
tiễn cho vấn đề này.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2. Những khái niệm công cụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.1. Quản lý
Theo các nhà xã hội học O.V.Kozlova và I.N.Kuznetsov: “Quản lý là sự
tác động có mục đích đến từng tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt
động của họ trong quá trình sản xuất”.
Theo Harold Kootz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo
sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được những mục đích của nhóm”.
Theo Harold Koontz-Cyric Odonnell-Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý
là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng
điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết
quả cao nhất”[20].
Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung
nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích
nhằm đạt được những kết quả nhất định. Đề cập đến hoạt động quản lý, người
ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tự
điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.
Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều
về khái niệm quản lý.
Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thi Mỹ Lộc nhấn maṇh khía
cạnh quản lý là chức năng đăc biệt của mọi tổ chức: “Hoat động quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý ) đến
khách thể quản lý (người bi quản lý) trong môt tổ chức nhằm làm cho chức
năng vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”[14].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Bản chất của hoạt động quản lý gồm hai
quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ
ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ đưa
hệ vào thế “phát triển”... Trong “quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản”
để động thái của hệ ở thế cân bằng động: hệ vận động phù hợp, thích ứng và có
hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân
tố bên ngoài (ngoại lực)”[13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN