ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN DƯ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CAM SÀNH THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG VĂN DƯ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CAM SÀNH THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP CỦA
HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN BẮC QUANG,
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
Thái Nguyên, năm 2019
con nhân dân tại địa điểm nghiên cứu đã giúp đỡ, cộng tác và tạo mọi điều
kiện để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè,
người thân, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất, tinh thần để
bản thân tôi hoàn thành được chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Dư
năm 2019
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN THẠC SỸ ..............................................................
viii
MỞ
ĐẦU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...................................................................... 36
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 36
5
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .......................................................................... 37
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 43
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 43
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 45
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin ......................................... 47
2.3.3. Phương pháp thống kê phân tích số liệu .................................................. 47
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 48
2.4.1. Chỉ tiêu thể hiện phát triển sản xuất cam sành VietGAP ......................... 48
2.4.2. Chỉ tiêu mô tả đặc điểm và nguồn lực sản xuất của hộ............................ 48
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện quy trình VietGAP (BNN,
2008)......... 48
2.4.4. Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và hiệu quả sản xuất cam sành
VietGAP
................................................................................................................. 49
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 53
3.1. Đánh giá về hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP .................................................................................................. 53
3.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển cam sành Bắc Quang - Hà Giang............. 53
3.1.2. Kết quả phát triển sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Bắc Quang ..... 55
3.1.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu cam Bắc Quang........
57
3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang........................ 64
3.2.1. Đặc điểm của nhóm hộ điều tra ............................................................... 64
7
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ
: Bình quân
BVTV
: Bảo vệ thực vật
CC
: Cơ cấu
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DT
: Diện tích
ĐVT
: Đơn vị tính
GT
: Giá trị
HĐND
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ
: Quyết định
SL
: Số lượng
SP
: Sản phẩm
TB
: Trung bình
TP
: Thành phố
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
TƯ
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Bắc Quang
2017................................................................................. 38
Bảng 2.2.
Tình hình dân số và lao động huyện Bắc Quang giai đoạn
2015- 2017 ...................................................................... 39
Bảng 2.3.
Số lượng mẫu của các điểm điều tra............................... 45
Bảng 3.1.
Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị cây cam sành tại 4
xã điều tra năm 2017....................................................... 56
Bảng 3.2.
Tình hình tiêu thụ cam huyện Bắc Quang năm 2017 ..... 59
Bảng 3.3.
Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trồng cam sành .... 64
Bảng 3.4.
Diện tích đất canh tác của các nhóm hộ điều tra ............ 66
Tên luận văn: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu
chuẩn
VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất cam sành
theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP
của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cam sành
theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế sản xuất cam
sành
theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang đến năm 2020.
1.2. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ hiện đang áp dụng sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP;
các tổ chức xã hội tại địa phương có liên quan; các đơn vị cung ứng đầu vào
cho sản xuất; khách hàng tiêu thụ sản phẩm cam sành VietGAP của huyện Bắc
Quang.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng.
Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin thứ cấp
- Thông tin sơ cấp
Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
Phương pháp thống kê phân tích số liệu
-Về tiêu thụ sản phẩm cam sành, cam Hà Giang được tiêu thụ theo hai
kênh lớn, chủ yếu là kênh ngoài tỉnh với 89,4% sản lượng cam của nông dân.
Thị trường
10
chủ yếu tại các siêu thị, các chợ đầu mối, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch và
bán lẻ trong các cửa hàng hoa quả tại các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Kết quả sản xuất cam sành phụ thuộc lớn và mức độ đầu tư của hộ trồng.
Các hộ giàu, khá có mức đầu tư cao vào giống, phân bón, lao động... sẽ đem
lại năng suất cam cao hơn các hộ khác, điều này kéo theo kết quả sản xuất
cũng tăng theo.
Hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP cho hiệu
quả kinh tế cao hơn sản xuất cam sành thông thường, với mức vốn đầu tư như
nhau.
Phân tích, đánh giá được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và
thách thức của các hộ trồng cam trên địa bản tỉnh Hà Giang nói chung và các
hộ trồng cam theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Bắc Quang nói riêng. Từ đó
đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các khó khăn, tận dụng được
các cơ hội cũng như điểm mạnh để hướng tới những thách thức trong thời gian
tới.
Để phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Bắc Quang theo tiêu chuẩn
VietGAP
cần phải thực hiện một số nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, bao gồm:
- Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cam.
- Giải pháp về vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Giải pháp về kỹ thuật sản xuất cam.
- Giải pháp về vấn đề thị trường tiêu thụ và thương hiệu.
- Giải pháp về chính sách và thể chế.
và môi trường trong nước (Bộ NN&PTNT, 2015)
Đối với nước ta, Việt Nam đã là thành viên của tổ chức WTO (Tổ chức
thương mại tự do toàn cầu), khi là thành viên WTO Việt Nam cần giải quyết
nhiều vấn đề, trong đó có vấn đề cam kết áp dụng tiêu chuẩn về vệ sinh an
toàn thực phẩm (VSATTP), các nước trong WTO có thể sử dụng VSATTP
như rào cản để ngăn chặn sản phẩm từ các quốc gia khác xâm nhập vào thị
trường của họ nhằm bảo hộ cho sản xuất trong nước.
Với những yêu cầu và thách thức như trên Bộ Nông nghiệp &PTNT đã
sớm đưa quy chuẩn GAP với những điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện
canh tác và tập quán của người dân gọi là VietGAP, Quyết định 379/QĐBNN-
2
KHCN ngày 28/01/2008 nhằm đẩy mạnh sản xuất nông sản, nâng cao năng
suất, chất lượng và VSATTP, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm để hội
nhập sâu, rộng vào thị trường khu vực cũng như quốc tế.
Bắc Quang là huyện vùng thấp và cũng là huyện trọng điểm trong phát
triển kinh tế - xã hội của Hà Giang. Ngành sản xuất chủ yếu trên địa bàn
huyện Bắc Quang là sản xuất nông nghiệp gồm trồng cây lượng thực, cây thực
phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm… trong đó,
cây Cam sành được coi là cây trồng chủ lực để phát triển nền nông nghiệp
hàng hóa. Với chủ trương định hướng của huyện đã được bà con nông dân
trong vùng đồng tình ủng hộ và coi đây là hướng đi đúng (UBND huyện Bắc
Quang, 2015).
Xác định việc phát triển cây cam sành là lợi thế của Hà Giang nói chung
và Bắc Quang nói riêng, UBND tỉnh Hà Giang đã có Quyết định số 1047/QĐUBND ngày 29/5/2015, về việc phê duyệt dự án “ Phát triển và nâng cao giá
trị sản phẩm cam, quýt tỉnh Hà Giang đến năm 2020”; Quyết định 785/QĐUBND ngày 2/5/2014, về việc phê duyệt dự án xây dựng vườn cam theo tiêu
chuẩn VietGAP, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và VSATTP của Cam
Sành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nội địa và hướng
của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cam sành
theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế sản xuất cam
sành theo tiêu chuẩn VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang đến năm
2020.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP của hộ nông dân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, thông qua các
đối tượng cụ thể là: Các hộ hiện đang áp dụng sản xuất cam sành theo tiêu
chuẩn VietGAP; các tổ chức xã hội tại địa phương có liên quan; các đơn vị
cung ứng đầu vào cho sản xuất; khách hàng tiêu thụ sản phẩm cam sành
VietGAP của huyện Bắc Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Bắc
Quang, nhưng tập trung tại 04 xã phát triển sản xuất cam sành trong đó chủ
yếu là các hộ nông dân đã và đang sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn
VietGAP.
4
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thu thập qua 3 năm từ 2015 - 2017, giải
pháp đề xuất đến 2020.
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu việc áp dụng tiêu chuẩn
VietGAP trong sản xuất cam sành của hộ nông dân, các yếu tố ảnh hưởng và
các giải pháp kinh tế, tổ chức chủ yếu để thúc đẩy việc đưa quy trình vào phát
triển sản xuất đại trà tại các hộ nông dân trong thời gian tới.
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
Nghiên cứu của đề tài đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực
và quản lý các nguồn lực tự nhiên và con người nhằm đạt được những thành
quả bền vững và được phân phối công bằng cho các thành viên trong xã hội vì
mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của họ (Triệu Thị Vân,
2015).
Do sự khan hiếm nguồn lực làm hạn chế sự phát triển theo chiều rộng.
Sự khan hiếm này ngày càng trở nên khốc liệt trong điều kiện cạnh tranh do
nhu cầu của xã hội và thị trường; do sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện
đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của nền sản xuất xã hội của doanh nghiệp.
Muốn vậy, phải phát triển kinh tế theo chiều sâu thì mới có thể tích lũy vốn
(Nguyễn Thị Quỳnh Mai, 2012).
Như vậy, bất kỳ một doanh nghiệp, vùng lãnh thổ hay một quốc gia nào
muốn phát triển thì đòi hỏi phải phát triển toàn diện cả về chiều sâu và chiều
rộng nhưng chú trọng phát triển theo chiều sâu là rất cần thiết và có ý nghĩa
lớn (Nguyễn Thị Quỳnh Mai, 2012).
Trên cơ sở khái niệm về sự phát triển có thể hiểu: Việc phát triển Cam
Sành theo tiêu chuẩn VietGAP tỉnh Hà Giang nói chung và huyện Bắc Quang
nói riêng, cũng cần phát triển theo chiều rộng để mở rộng diện tích, tăng sản
6
lượng. Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và các quy chuẩn trong
thực hành nông nghiệp tốt (GAP) để tăng năng suất, chất lượng và đảm bảo
VSATTP, tăng cường năng lực cạnh tranh là phát triển theo chiều sâu. Như
vậy, phát triển cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP là sự tăng tiến về quy mô,
sản lượng và chất lượng cam sành sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP bao hàm
sự biến đổi về số lượng và chất lượng đồng thời làm tăng tỷ trọng giá trị
ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng (Sở Nông nghiệp
và PTNT Hà Giang, 2015).
1.1.1.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển
1. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn
bộ hàng hoá và dịch vụ mà tất cả công dân một nước sản xuất ra không phân
biệt sản xuất được thực hiện ở trong nước hay ngoài nước trong một thời kỳ
nhất định.
2. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của toàn
bộ hàng hoá và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của nước đó
(dù nó thuộc về người trong nước hay người ngoài nước) trong một thời gian
nhất
định.
Tổng sản phẩm quốc dân được xác định theo phương trình kinh tế sau
đây: GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng
Thu nhập tài sản ròng bằng tổng thu về thu nhập nhân tố từ nước ngoài
trừ đi tổng thu về thu nhập nhân tố cho nước ngoài.
1.1.1.3. Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
a. Thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
GAP (Good Agricultural Practice) có nghĩa là thực hành nông nghiệp
tốt, ra đời từ năm 1997, GAP là sáng kiến của những nhà bán lẻ Châu Âu
nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa người sản xuất
sản phẩm nông nghiệp và khách hàng của họ (Bộ NN&PTNT, 2008) .
Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiết lập nhằm
đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo
không chứa các tác nhân gây bệnh… nhằm phát triển nông nghiệp bền vững
với mục đích đảm bảo: An toàn thực phẩm - An toàn cho người sản xuất Bảo vệ môi trường - Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn của
GAP về thực
8
phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc
- Lịch sử của vùng đất và việc quản lý vùng đất đó.
- Quản lý đất và các chất nền.
- Đánh giá lựa chọn vùng sản xuất.
- Lựa chọn giống và gốc ghép.
- Quản lý đất và giá thể.
- Phân bón và chất phụ gia.
- Nước tưới.
- Hoá chất.
- Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.
- Quản lý và sử dụng các chất thải.
- Người lao động.
- Ghi chép, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm.
EUREPGAP đem lại một số lợi ích cho người sản xuất như:
- Giảm thiểu các rủi ro về an toàn thực phẩm trong sản xuất sơ cấp toàn
cầu.
- Giảm thiểu chi phí
- Gia tăng tính tích hợp của các chương trình bảo đảm trang trại trên
toàn thế giới.(Nguyễn Thị Quỳnh Mai, 2012)
c. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt tại các nước ASEAN (ASEANGAP)
Tháng 3 năm 2006, 6 nước đại diện ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn
thực hiện dự án “Hệ thống bảo đảm chất lượng rau quả ASEAN” đã đề xuất
và được ASEANGAP là một tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt trong
quá trình gieo trồng, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch các sản phẩm rau quả
trong khu vực Đông Nam Á.
Cấu trúc của ASEANGAP gồm 4 phần: An toàn thực phẩm - Quản lý
môi trường - Đảm bảo sức khoẻ, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của
người lao động - Chất lượng rau quả. Có thể sử dụng riêng biệt từng phần
hoặc cũng có thể kết hợp các phần với nhau. Điều này tạo điều kiện thực hiện
ASEANGAP theo từng Module tuỳ thuộc vào mức độ ưu tiên của mỗi quốc
379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28 tháng 1 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.1.1.4. Khái niệm phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của
hộ nông dân
11
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, chúng ta có thể đưa ra khái niệm:
“Phát triển cam sành VietGAP là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và chất
lượng cam sành sản xuất ra theo quy trình VietGAP”. Sản phẩm có thị trường
tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Như
vậy sự phát triển sản xuất cam sành VietGAP bao hàm sự biến đổi về số lượng
và chất lượng. Sự thay đổi về số lượng là sự tăng lên về quy mô diện tích sản
lượng và tăng tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp. Tuy nhiên việc mở rộng
diện tích trồng cam sành VietGAP phải đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội
và lợi ích của người trồng cam sành. Hiện nay hàng năm nước ta nhập một
lượng trái cây rất lớn, do đó tăng diện tích, sản lượng và chất lượng cam sành
an toàn là cần thiết. Nhưng trong điều kiện kinh tế thị trường cần phải chú ý
đến quy luật cung, cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại
hiệu quả và đảm bảo tính bền vững (UBND tỉnh Hà Giang, 2014).
Sự phát triển sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn VietGAP của nông hộ
cần quan tâm đến các quy chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP) nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm cam sành, đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước
mà còn hướng tới xuất khẩu. Ngoài lợi ích về kinh tế của nông hộ, lợi ích về
xã hội, môi trường thì phát triển cam sành VietGAP còn góp phần không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương (UBND tỉnh Hà Giang, 2014).
1.1.1.5. Nội dung, các chỉ tiêu phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó, bao gồm cả sự tăng
PTSX cam sành VietGAP theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng cam
sành bằng cách mở rộng diện tích đất trồng tại các xã có điều kiện và nằm
trong vùng quy hoạch, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ PTSX không đổi,
sử dụng kỹ thuật theo quy trình sản xuất VietGAP.
- PTSX cam sành VietGAP theo chiều sâu bao gồm đầu tư nhằm nâng
cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất, ứng
dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng PTSX phù
hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Như vậy, PTSX cam sành VietGAP theo
chiều sâu làm tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên một
đơn vị