Nghiên cứu tác dụng ức chế của cao chiết cây mần tưới (eupatorium fortunei turcz ) lên sinh trưởng của vi khuẩn lam độc microcystis aeruginosa kutzing trong các thủy vực nước ngọt tt - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

**********************

PHẠM THANH NGA

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ỨC CHẾ CỦA CAO CHIẾT
CÂY MẦN TƯỚI (EUPATORIUM FORTUNEI TURCZ.) LÊN
SINH TRƯỞNG CỦA VI KHUẨN
LAM ĐỘC MICROCYSTIS AERUGINOSA KUTZING
TRONG CÁC THỦY VỰC NƯỚC NGỌT

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 9.52.03.20

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Hà Nội - 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
Học viện khoa học và công nghệ

Hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1. GS.TS. Đặng Đình Kim
Hướng dẫn 2. TS. Lê Thị Phương Quỳnh

Hậu quả dẫn đến gia tăng nguồn dinh dưỡng (chủ yếu là nitơ và photpho) trong các thủy vực gây
nên hiện tượng phú dưỡng mà kéo theo là “tảo nở hoa” hoặc “nở hoa của nước”. Sự nở hoa của
nước bản chất là sự phát triển ồ ạt của Vi khuẩn lam (VKL) và vi tảo, có khả năng sản sinh ra độc
tố tại các thủy vực, kéo theo sự nhiễm độc và cái chết của thủy hải sản, động vật nuôi, động vật
hoang dã và con người. Sự nở hoa của nước thường gây ra những tác động xấu lên môi trường như
làm đục nước, tăng giá trị pH, giảm hàm lượng oxy hòa tan, tăng độc tố đặc biệt là độc tố
microcystin do VKL tiết ra. Kết quả điều tra ở các thủy vực nước ngọt cho thấy trong các loài VKL
độc gây hiện tượng nở hoa nước thì Microcystis aeruginosa chiếm đến 90% và sản sinh ba loại độc
tố nguy hiểm là độc tố gan (hepatotoxins), độc tố thần kinh (neurotoxins) và gây dị ứng da. Điều
nghiêm trọng là tần suất xuất hiện các loài VKL độc ngày càng tăng liên quan đến sức khỏe con
người và động vật nuôi, động vật hoang dã do sử dụng nguồn nước có VKL độc. Do đó ngăn ngừa
và giảm thiểu sự phát triển bùng nổ của VKL độc là vấn đề quan trọng cần phải được quan tâm.
Các phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường nước gây ra bởi VKL độc đã được nghiên cứu và áp
dụng từ những phương pháp cơ học đơn giản như hớt váng, che sáng hay pha loãng nước hồ đến
các phương pháp lý - hóa như dùng sóng siêu âm, sử dụng ánh sáng cực tím, hoặc sử dụng các hợp
chất hóa học diệt tảo, các hợp chất có tính oxi hóa cao, các kim loại và nano kim loại. Những
phương pháp này bên cạnh những ưu điểm dễ thấy như hiệu quả tác động nhanh, rõ rệt trong thời
gian ngắn nhưng còn tồn tại những hạn chế như tốn kém kinh phí triển khai hoặc gây ra sự ô nhiễm
môi trường thứ cấp, tác động không chọn lọc lên các loài sinh vật do đó gây suy giảm đa dạng sinh
học đặc biệt sử dụng hóa chất sau một thời gian quan sát thấy hiện tượng nhờn thuốc và vì thế
chúng bị hạn chế triển khai ở quy mô thực tế. Do đó phương pháp sinh học, đặc biệt dùng các cao
chiết có nguồn gốc thực vật để ức chế sinh trưởng VKL đang được các nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu vì tính hiệu quả và thân thiện với môi trường.
Cây Mần tưới Eupatorium fortunei Turcz, thuộc họ Cúc (Asteraceae) là loài cây cỏ lâu năm, được sử
dụng trong dân gian như một loại thuốc chữa bệnh và được chứng minh hoạt tính kháng khuẩn trong nhiều
nghiên cứu khác nhau. Năm 2013, Nguyễn Tiến Đạt và cộng sự đã tiến hành khảo sát và so sánh hoạt tính
diệt VKL độc M. aeruginosa của nhiều loại cao chiết từ các loài thực vật khác nhau tại Việt Nam cho thấy
cao chiết cây Mần tưới có hiệu quả nhất để kiểm soát bùng nổ Vi khuẩn lam độc. Kết luận này được khẳng
định bởi các công bố của Phạm Thanh Nga trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên đây mới chỉ là những
nghiên cứu bước đầu khảo sát hoạt tính diệt VKL độc của cao chiết cây Mần tưới.

- Phân lập được 02 chất mới (7,8,9 - trihydroxythymol và 8,10-didehydro-7,9-trihydroxythymol)
và đánh giá tác động của 02 chất này lên M. aeruginosa trong dải nồng độ từ 1,0 µg/mL đến 50 µg/mL
với hiệu quả ức chế sinh trưởng ghi nhận từ 39,1÷41,2 % và 20,0 – 25,0 %, tương ứng sau 72 giờ.
- Bước đầu ghi nhận khả năng ức chế sinh trưởng M. aeruginosa ≥ 90% tại nồng độ 500
µg/mL ở quy mô phòng thí nghiệm và hiệu quả trên 60 % quy mô ngoài trời với mẫu nước hồ tự
nhiên. Độc tính của cao chiết tổng etanol Mần tưới đối với Daphnia magna và Lemna minor ghi
nhận là thấp hơn so với M. aeruginosa.
6. Bố cục của luận án
Ngoài phần ở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trình bày về hiện tượng phú dưỡng và bùng phát sinh khối vi khuẩn lam độc trong các thủy
vực nước ngọt. Các phương pháp dược áp dụng để kiểm soát “tảo nở hoa”
Chương 2. Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu
Trình bày đối tượng nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu và mô tả thực nghiệm
Chương 3. Kết quả và thảo luận
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Công thức cấu tạo các chất sạch được phân lập từ cây Mần tưới Eupatorium fortunei
Tại Việt Nam, Mần tưới cùng nhiều loài thực vật khác đã được khảo sát ảnh hưởng ức chế
lên sinh trưởng của M. aeruginosa và C. vulgaris [2, 3]. Kết quả thực nghiệm cho thấy những ưu
điểm nổi bật của cao chiết tổng Mần tưới so với các loài thực vật khác đó là khả năng ức chế chọn
lọc lên VKL độc M. aeruginosa và tảo lục C. vulgaris. Hiệu suất tổng hơp cao chiết tổng methanol,
cao chiết tổng nước của Mần tưới tương ứng được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Hiệu suất tạo cao chiết tổng trong các dung môi khác nhau
Dung Môi

Hiệu suất tạo cao chiết tổng từ Mần tưới
(g cao chiết/100g mẫu thực vật khô)

Etanol



Hình 3.1. Quy trình phân lập các hợp chất sạch từ từ cao chiết phân đoạn etyl axetat Mần tưới


4

Bảng 3.3. Hiệu suất phân lập các chất sạch từ Mần tưới
STT

Tỉ lệ mg chất sạch/100 g cao chiết

Hợp chất

phân đoạn etyl axetat Mần tưới

1.

EfD5.1

71,69

2.

EfD14.1

20,80

3.

EfD1.8

EfD4.7
δH (m, J in Hz)

EfD4.8
δC

1

δH (m, J in Hz)

δC

140.1

-

143.6

2

6.79 (1H, d, 2.0)

116.3

6.82 (1H, d, 2.0)

115.1

3


6.81 (1H, dd, 7.5,
2.0)

120.5

6.80 (1H, dd, 7.5, 2.0)

119.0

7

4.52 (2H, s)

64.9

4.55 (2H, s)

64.8

8

-

76.9

-

149.3

9

(1H, dd, J = 7,5, 2,0 Hz, H-6)], một nhóm methyl bậc 4 tại δH
1,58 (3H, s, H-10). Ngoài ra còn có các tín hiệu của proton ở
vùng trường trung bình δ H 4,57; 3,74 và 3,65.


5
13

Phân tích dữ liệu phổ C NMR kết hợp với phổ HSQC nhận thấy có sự xuất hiện tín hiệu
cộng hưởng của 10 cacbon, bao gồm 1 nhóm methyl (δC 26,1, C-10), 2 nhóm oxymethylene tại
δC 64,9 (C-7) và 72,4 (C-9), 1 cacbon bậc 4 liên kết với oxy (δC 76,9, C-8) và một vòng thơm
thế ABX [δC 140,1 (C-1); 116,3 (C-2); 156,8 (C-3); 133,5 (C-4); 129,5 (C-5); 120,7 (C-6)]. Các
dữ liệu trên gợi ý hợp chất EfD4.7 có dạng khung thymol khá phổ biến trong chi Eupatorium.
Thực tế các số liệu 1H và 13C-NMR của EfD4.7 rất tương đồng với số liệu đã công bố của hợp
chất 8,9-dihydroxythymol, ngoại trừ sự xuất hiện của nhóm hydroxymethyl thay vì nhóm
methyl tại C-7. Phân tích trên phổ hai chiều HMBC cũng đã chỉ ra các tương tác từ H-7 (δH
4,52) đến C-1, C-2 và C-6, từ H-9 (δH 3,76 và 3,65) đến C-4, C-8 và C-10, và từ H-10 (δH 1,58)
đến C-4, C-8 và C-9. Như vậy có thể kết luận hợp chất EfD4.7 là 7,8,9-trihydroxythymol, một
hợp chất mới lần đầu tiên được công bố.
Chất

rắn

màu

trắng.

HR-ESI-MS

(positive):

Hình 3.4. HSQC spectra of EfD4.7

Hình 3.6. HSQC spectra of EfD4.7

Hình 3.5. HMBC of EfD4.7

Hình 3.7. HMBC of EfD4.7


7

Cấu trúc 07 hợp chất phân lập được từ mẫu Mần tưới
1. Hợp chất 7,8,92. Hợp chất 8,10-didehydrotrihydroxythymol (EfD4.7)
7,9-dihydroxythymol
(EfD4.8)

3. 8,9,10- Trihydroxythymol
(EfD5.1):

5. 4-(2hydroxyethyl)benzaldehyde
(EfD10.1):

2. o-Caumaric acid
(EfD1.8)

6. Kaempferol (EfD10.3):

7. 10-Acetoxy-8,9dihydroxythymol (EfD14.1)

0.50

E- Eth-500
E- Me-500
E-W-500
CuSO4-5

0.40
0.30
0.20
0.10
0.00

T0

T3

T6

Thời gian (ngày)

T10

T0

T3

Thời gian (ngày)

T6

T10

2.00

8.00

Control - M.a
E- Eth-500
E- Me-500
E-W-500
CuSO4-5

7.00
6.00
5.00

B

4.00
3.00
2.00
1.00
0.00

0.00
T0

T3

T6

T h ờ i gi a n ( n gà y)


A

Control-Chlorella
E-Ethanol-50
E-Ethanol-100
E-Ethanol- 200
E-Ethanol- 500

0.40
0.30

0.20

A

0.20

0.10

0.10

0.00
T0

Hàm lượng chlorophyll a, µg/L

0.50

Control- M.a


0.00

T10

3.00
2.00
1.00

Hàm lượng chlorophyll a, ug/L

Mật độ quang (λ= 680 nm)

Microcystis aeruginosa và Chlorella vulgaris

35.00

T3

T6

B

Control- Chlorella
E-Ethanol -50
E-Ethanol-100
E-Ethanol-200
E-Ethanol-500

30.00


Control- M.a
E-Ethanol-50
E-Ethanol-100
E-Ethanol-200
E-Ethanol-500

30.00
20.00

C

10.00
0.00
T0

T3

Thời gian (ngày)

T6

Hàm lượng chlorophyll
a, ug/L

Mật độ tế bào x 105
TB/mL

9
40.00

dưới tác dụng của cao chiết tổng etanol tác dụng của cao chiết tổng etanol Mần tưới
Mần tướitính theo mật độ quang (A),
tính theo mật độ quang (A), hàm lượng
hàm lượng chlorophyll a (B) và mật độ
chlorophyll a (B) và mật độ tế bào (C)
tế bào (C)
Kết quả nghiên cứu trong cả hai dải nồng độ 200 và 500 µg/L với hai phương pháp phân
tích đánh giá sinh trưởng của VKL đều chứng minh cao chiết tổng etanol Cỏ lào thể hiện độc tính
mạnh hơn đối với chủng M.aeruginosa so với cao chiết tổng etanol Mần tưới.
Bảng 3.5 cho thấy cao chiết etanol Mần tưới thể hiện sự tác động có chọn lọc rõ rệt giữa hai
đối tượng M.aeruginosa và C. vulgaris với các giá trị ức chế sinh trưởng lên C. vulgaris ghi nhận
được đều thấp hơn M. aeruginosa ở cả ba phương pháp phân tích (p
Control- M.a
E-Ethyl 50
E-Ethyl 100
E-Ethyl 200
E-Ethyl 500

0.50
0.40
0.30

Mật độ quang (Abs 680
nm)

Mật độ quang (Abs 680 nm)

aeruginosa và Chlorella vulgaris
0.60

A

B

Control - M.a
E-W- 50
E-W- 100
E-W 200
E-W 500

0.50
0.40


Thời gian (ngày)

Hình 3.12. Sinh trưởng của M. aeruginosa dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn etyl axetat (A)
và cao chiết phân đoạn nước (B) Mần tưới tính theo mật độ quang


8.00

Control- M.a
E- Ethyl 50
E- Ethyl 100
E- Ethyl 200
E- Ethyl 500

6.00
4.00

Hàm lượng Chlorophyll a ,
ug/L

Hàm lượng Chlorophyll a ,
ug/L

10

A

2.00


T10

Hình 3.13. Sinh trưởng của M.aeruginosa dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn ethyl axetat (A)
và cao chiết phân đoạn nước (B) Mần tưới tính theo hàm lượng chlorophyll a
Kết quả chỉ ra trong hình 3.12 và 3.13 bằng phương pháp đo mật độ quang và hàm lượng
chlorophyll a đều phản ảnh xu hướng tương tự, chứng minh cao chiết phân đoạn etyl acetat
ảnh hưởng mạnh hơn lên sinh trưởng của M.aeruginosa so với cao chiết phân đoạn nước sau
10 ngày thí nghiệm. Tại nồng độ 200 và 500 µg/mL cao chiết phân đoạn n ước ức chế nhẹ lên
M.aeruginosa ghi nhận giá trị tại ngày T10 đo mật độ quang là 0,354 ± 0,015 và 0,199 ±
0,016, giá trị đo hàm lượng chlorophyll a tương ứng là 5,76 ± 0,38 và 3,96 ± 0,223 µg/L,
thiết lập hiệu suất ức chế tương ứng lên sinh trưởng M.aeruginosa tại 200 µg/mL là 18-20%
và tại 500 µg/mL là 45 -60%. Kết quả phân tích đối với cao chiết etyl axetat cho thấy hiệu
quả ức chế rõ rệt tại nồng độ 200 và 500 µg/mL sau 10 ngày tác động lên M.aeruginosa, mật

0.50

Control- Chlorella
E-Ethyl -50
E-Ethyl-100
E-Ethyl-200
E-Ethyl -500

0.40
0.30

0.50

A

Mật độ quang (Abs 680 nm)

0.10
0.00
T0

T3
T6
T10
Thời gian (ngày)

Hình 3.14. Sinh trưởng của C.vulgaris dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn ethyl axetat (A) và
cao chiết phân đoạn nước Mần tưới (B) tính theo mật độ quang


50.00
40.00

Control- Chlorella
E- Ethyl -50
E- Ethyl-100
E- Ethyl-200

30.00
20.00
10.00
0.00
T0

T3
T6
Thời gian (ngày)

0.00
T0

T3

T6

Thời gian (ngày)

T10

Hình 3.15. Sinh trưởng của C.vulgaris dưới tác dụng của cao chiết phân đoạn ethyl axetat (A) và
cao chiết phân đoạn nước Mần tưới (B) tính theo hàm lượng chlorophyll a
So sánh với tác động lên sinh trưởng M.aeruginosa, đối với C.vulgaris các cao chiết thể hiện
độc tố thấp hơn (p

26,40

18,07

15,43

21,37

E-W-500

58,62

43,46

32,33

40,16

Từ bảng 3.6 so sánh hiệu quả ức chế sinh trưởng của cao chiết phân đoạn etyl axetat và
cao chiết phân đoạn nước Mần tưới lên M.aeruginosa và C.vulgaris chúng tôi lựa chọn cao
chiết phân đoạn etyl axetat cho bước nghiên cứu tiếp theo phân lập các chất sạch để thử hoạt
tính trên M.aeruginosa.


12

3.2.4. Đánh giá tiềm năng kiểm soát bùng nổ sinh khối Microcystis aeruginosa của cao chiết
Mật độ quang (Abs 680nm )



Hàm lượng chlorophyll a,
µg/mL

Thời gian (giờ)

3.50

T0

T72

3.00

B. Tính theo hàm
lượng
chlorophyll a

2.50
2.00
1.50
1.00
0.50
0.00
Control

CuSO4-5

Mật độ tế bào ×


IE 72h

IE (72h)

IE% (72)

OD

Chla

TB

CuSO4-5

47,4

74,72

35,10

E-Ethanol 500

52,2

67,35

34,77

E-Ethyl-500


0.10
0.05
0.00

Mật độ tế bào × 105TB/mL

EfD 1.8

EfD 4.8

EfD 4.7

EfD 5.1

EfD 10.1

EfD 10.3

EfD 14.1

25.0

B
20.0
15.0
10.0

5.0
0.0
EfD1.8



14
A3

A10

A6

B3

B6

C3

C6

B10

C10

Hình 3.17. Ảnh hưởng của cao chiết lên cấu trúc siêu hiển vi của tế bào M. aeruginosa TC3
dưới kính hiển vi điện tử truyền qua (A- cao chiết etanol, B- cao chiết etyl axetat, C- cao chiết
nước, 3- sau 3 ngày, 6-sau 6 ngày, 10- sau 10 ngày.
A3

B3

A6


A

80%
60%
40%
20%
0%

0

Tỷ lệ sống /chết sau 48 giờ

Tỷ lệ sống

100

200

240

280

320

360

100%

400



80%
60%
40%
20%
0%

0

Tỷ lệ sống chết sau 48 giờ

Tỷ lệ sống

100%

10

20

40

80

120

160

100%

B

24 giờ
48 giờ
LC/EC 1
71,40
37,0
7,80
1,80
LC/EC 5
102,80
59,2
13,20
3,20
LC/EC 10
125,00
76,0
17,60
4,40
LC/EC 15
142,40
90,0
21,20
5,40
L C/EC 50
247,80
183,2
47,40
13,60
LC/EC 85
431,20
373,4

7,82
7,40
6,57
7,56
240,00
7,85
7,57
6,07
7,57
280,00
7,92
6,83
6,18
6,76
320,00
7,86
6,72
6,17
6,55
360,00
7,86
7,34
6,15
7,14


17

500
450

Nồng độ phân
DO (T0) DO (T48)
pH (T0)
pH (T48)
đoạn (mg/L)
0
7,77
7,42
7,77
7,42
10
7,87
7,51
7,78
7,49
20
7,85
7,44
7,70
7,44
40
7,88
6,88
7,65
7,37
80
7,83
6,44
7,52
7,17


T4

T5

T0

T1

T2

T3

Thời gian (ngày)

T4

T5

Hình 3.21. Ảnh hưởng của cao chiết tổng etanol (A) và cao chiết phân đoạn etyl axetat (B) Mần
tưới lên tổng số cánh bèo L.minor
A. Control
B. CuSO4
C. E-Ethanol 200
D. E-Ethanol 500
Hình 3.22. Hình thái ngoài của cánh bèo L.minor sau 5 ngày phơi nhiễm cao chiết tổng ethanol
Mần tưới
Control- L.minor

E-Ethyl 500

10.0
0.0

B

Control - L.minor
E-Ethyl- 500
E-Ethyl- 200
E-Ethyl- 100
E-Ethyl- 50

50.0
40.0

30.0
20.0
10.0
0.0

T0

T5

T0

T5

Hình 3.24. Sinh khối tươi của bèo L.minor dưới tác động của cao chiết tổng etanol (A) và cao chiết
phân đoạn etyl axetat (B) tại thời điểm bắt đầu (T0) và sau 5 ngày (T5)
Dưới ảnh hưởng của cao chiết tổng etanol Mần tưới bèo L. minor vẫn gia tăng sinh khối


Hầm lượng sắc tố quang
hợp (mg/gFW)

Chlb

0.60

CuSO4-5

Chla

E- Eth-500

Chlb

E-Eth-200

B

Chla + b

0.50
0.40
0.30
0.20
0.10
0.00

Control- L.minor E-Ethyl- 50

E-Ethyl-500

30.00
20.00
10.00
0.00
T0

T3
T6
Thời gian (ngày)

T10

Mật độ tế bào x 105 TB/mL

Hình 3.26. Sự biến đổi sinh khối thực vật nổi (theo hàm lượng chlorophyll a) của mẫu đối chứng, mẫu
CuSO4 và mẫu bổ sung cao chiết trong mẫu nước hồ Hoàn Kiếm
Giá trị IE tính theo hàm lượng chlorophyll a cao nhất đối với mẫu E-Ethyl 500 là 49,91%,
tiếp theo mẫu CuSO4-5 - 44,90 % và E-Ethanol 500 là 34,70 %
35.00

A

Microcystis sp
VKL khác
Tảo lục & tảo silic
Nhóm TVN

30.00

15.00
10.00
5.00
0.00
Control - HK

CuSO4-5

E-Ethanol - 500

E-Ethyl- 500

Hình 3.27. Biến động mật độ tế bào thực vật phù du nghiên cứu trên mẫu nước hồ Hoàn Kiếm
ngày T0 (A) và T10 (B) dưới ảnh hưởng của các cao chiết Mần tưới
Ở mẫu đối chứng quan sát thấy sự tăng sinh khối của tất cả các loài đặc biệt chủng Microcystis
tăng từ ngày T0 là (10,91 ± 0,37) x 106TB/mL đến ngày T10 là (21,16 ± 1,27) x106 TB/mL, trong khi


20

ở các công thức thực nghiệm còn lại sinh khối chủng Microcystis giảm mạnh so với mẫu đối chứng
ngày T0, cụ thể với mẫu CuSO4-5 chỉ còn (11,77 ± 1,24) x 106 TB/mL; E-Ethanol 500 là (13,16 ± 1,12)
x106 TB/mL và E-Ethyl 500 tương ứng là (11,93 ± 1,14) x106 TB/mL. Như vậy hiệu suất ức chế sinh
trưởng của các chất này tương ứng 44,40; 37,82 và 43,61 %.
Hàm lượng chlorophyll a, µg/L

3.4.1. Kết quả thử nghiệm trên mẫu nước hồ Láng quy mô 5L tại phòng thí nghiệm
Control
Ethanol- 500


Microcystis sp
VKL khác
Tảo lục & tảo silic
Nhóm TVN

15.00

A

10.00
5.00
0.00
Control - HL

CuSO4-5

Mật độ tế bào ×105 TB/mL

20.00

E-Ethanol-500

E-Ethyl-500

Microcystis sp
VKL khác
Tảo lục & tảo silic
Nhóm TVN

18.00

3.4.3. Kêt quả thử nghiệm trên mẫu nước hồ Láng quy mô ngoài trời
18.00
Control

16.00

CuSO4-5

E- Ethanol- 500

14.00
12.00
10.00
8.00
6.00
4.00
2.00

0.00
T0

T1

T3

T6

T10

Thời gian (ngày)


Control - HL
20.00
18.00
16.00
14.00
12.00
10.00
8.00
6.00
4.00
2.00
0.00
Control - HL

CuSO4-5

E-Ethanol - 500

Microcystis sp

VKL khác

Tảo lục & tảo silic

Nhóm TVN

CuSO4-5

B


24,66

E - Ethyl - 500

24,78

Độ muối
0,011(0,011 –
0,012)
0,011(0,011 –
0,012)
0,011(0,010 –
0,012)
0,011(0,09 –
0,012)

Dộ dẫn điện
(µS/cm)

Độ đục (NTU)

12,7 (11,5 – 14,6)

46,7 (43 ÷ 57)

12,6 (11,2 – 14,4)

44,4 (39 ÷ 48)


Bảng.3.11B. Biến động của thông số thủy hóa mẫu nước Hồ Hoàn Kiếm quy mô 5L bổ sung hoạt chất CuSO4 và cao chiết
etanol và etyl axetat Mần tưới
Nghiệm thức
Control
CuSO4
E - Ethanol 500
E - Ethyl - 500

Photpho tổng
(mg/L)

Photphat tổng
(mg/L)
0,019 (0,015 –
1,13 (0,88 ÷ 1,26)
0,038)
1,01 (0,96 ÷
0,017 (0,012 –
1,15)
0,021)
1,38 (0,94 ÷
0,028 (0,015 –
2,18)
0,053)
0,021 (0,025 –
1,46 (0,91÷ 1,90)
0,056)

NH4+ (mg/L


etyl axetat Mần tưới
Nghiêm thức

Nhiệt

Độ dẫn điện

Độ muối

độ (0C)

(µS/cm)

Độ đục (NTU)

pH

DO (mg/L)

Control

25,21

0,011 (0,011 – 0,012)

22,3 (22,0 – 24,1)

34,6 (47 ÷ 69)

8,82 (7,76 – 9,34)


0,012 (0,011 – 0,012)

115,6 (104 ÷ 207)

6,63 (6,30 – 6,87) 4,56 (3,23 – 6,01)

23,1 (22,7 – 23,3)

Bảng.3.13 B. Biến động của thông số thủy lý mẫu nước Hồ Láng quy mô 5L bổ sung hoạt chất CuSO4 và cao chiết etanol và
etyl axetat Mần tưới
Nghiêm thức

Photpho tổng

Photphat tổng

(mg/L)

(mg/L)

NH4+ (mg/L

NO2- (mg/L)

Silic (mg/L

Control

0,46 (0,36÷ 0,58) 0,013 (0,010 – 0,016)


0,105 (0,090 – 0,167)

0,032 (0,258 – 0,0750) 1,945 (1,465 -1,998)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status