BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
BÙI THỊ THANH HUYỀN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC
TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------------------
BÙI THỊ THANH HUYỀN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC
TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 9310105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................ 14
1.1. Nghiên cứu ngoài nước .................................................................................. 14
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững ........................................ 14
1.1.2. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương theo
hướng phát triển bền vững .................................................................................. 19
1.2. Nghiên cứu trong nước .................................................................................. 25
1.2.1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững. ....................................... 25
1.2.2. Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương theo
hướng phát triển bền vững .................................................................................. 29
1.2.3. Nghiên cứu về khu vực ven biển Nam đồng bằng sông Hồng .................... 35
1.3. Đánh giá tổng quan các nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu .............. 36
Tiểu kết chương 1 .................................................................................................... 37
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG.............................................................................................................. 38
2.1. Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững ....................................... 38
2.1.1. Nông nghiệp .............................................................................................. 38
2.1.2. Phát triển nông nghiệp bền vững ............................................................... 40
2.2. Cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp ...... 42
2.2.1. Cơ cấu ngành nông nghiệp ........................................................................ 42
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp .................................................... 43
2.3. Khung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của địa phương
theo hướng phát triển bền vững .......................................................................... 44
2.3.1. Khái niệm.................................................................................................. 44
2.3.2. Yêu cầu của chuyển dịch ........................................................................... 45
cơ cấu nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát
triển bền vững ..................................................................................................... 99
3.3.2. Thực trạng các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững ...... 104
3.4. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam
đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững.................................... 121
3.4.1. Những mặt được của quá trình chuyển dịch ............................................. 121
iv
3.4.2. Những hạn chế của quá trình chuyển dịch ............................................... 123
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................ 124
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 128
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .............................. 129
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát
triển bền vững..................................................................................................... 129
4.1.1. Bối cảnh quốc tế...................................................................................... 129
4.1.2. Bối cảnh trong nước ................................................................................ 131
4.2. Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền
vững trong thời gian tới ..................................................................................... 134
4.2.1. Cơ hội ..................................................................................................... 134
4.2.2. Thách thức .............................................................................................. 136
4.3. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
các tỉnh ven biển Nam đồng bằng sông Hồng theo hướng phát triển bền vững ...... 138
4.3.1. Quan điểm ............................................................................................... 138
4.3.2. Phương hướng ......................................................................................... 140
An ninh lương thực
BĐKH
Biến đổi khí hậu
CCCCN
Chuyển dịch cơ cấu ngành
CGH
Cơ giới hóa
CNH
Công nghiệp hóa
CSHT
Cơ sở hạ tầng
EU
Liên minh châu Âu
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Mô hình sản xuất
NHHC
Nông nghiệp hữu cơ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNBV
Nông nghiệp bền vững
NNCNC
Nông nghiệp công nghệ cao
NSLĐ
Năng suất lao động
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PTBV
Phát triển bền vững
Bảng 2: Mô tả về mẫu phiếu điều tra ........................................................................... 9
Bảng 1.1. Tiêu chí phản ánh phát triển NNBV cấp vùng/địa phương của các nghiên
cứu nước ngoài .......................................................................................................... 17
Bảng 1.2. Tiêu chí phản ánh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng PTBV cấp
vùng/địa phương của các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................... 21
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu phán ánh nông nghiệp bền vững ............................................. 27
Bảng 1.4: Các tiêu chí phản ánh CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV ................. 32
Bảng 2.1: Chỉ số tính toán trong SAI ......................................................................... 56
Bảng 2.2: Tiêu chí phản ánh CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV .. 58
Bảng 2.3: Chính sách phát triển nông nghiệp Hàn Quốc qua các thời kì .................... 62
Bảng 3.1: Diện tích, quy mô dân số và lao động của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH
năm 2017 ................................................................................................................... 72
Bảng 3.2: GTSX ngành nông nghiệp theo giá so sánh giai đoạn 2010-2017 ............... 74
Bảng 3.3: Cơ cấu ngành nông nghiệp so với GRDP giai đoạn 2010-2017 .................. 76
Bảng 3.4: Lao động làm việc trong ngành nông, lâm thủy sản năm 2017 ................... 76
Bảng 3.5: Thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp theo tháng của các địa phương
giai đoạn 2012-2016 .................................................................................................. 77
Bảng 3.6: Tỷ lệ chuyển dịch giữa các ngành cấp 2 của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 79
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất theo lợi thế của các tỉnh giai đoạn 2020-2016 ........ 79
Bảng 3.8: Tỷ lệ chuyển dịch theo lợi thế so sánh giai đoạn 2010-2016 ...................... 80
Bảng 3.9: Cơ cấu giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2010-2016 ................. 81
Bảng 3.10: Tỷ lệ chuyển dịch của lĩnh vực trồng trọt có lợi thế giai đoạn 2010-2016 81
Bảng 3.11: Cơ cấu GTSX lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2010-2016 ........................... 82
Bảng 3.12: Tỷ lệ chuyển dịch của lĩnh vực thủy sản có lợi thế giai đoạn 2010-2016 .. 83
Bảng 3.13: Cơ cấu GTSX của của lĩnh vực thủy sản có lợi thế phân theo tỉnh giai
đoạn 2010-2016 ......................................................................................................... 84
Bảng 3.14: Tỷ lệ diện tích đất SXNN xanh và NNCNC tính đến năm 2017 ............... 85
Bảng 3.15: Tỷ lệ GTSX xanh và NNCNC năm 2017 ................................................. 85
Bảng 3.16: Mô hình sản xuất theo hướng xanh và NNCNC trong lĩnh vực trồng trọt tại
các tỉnh ...................................................................................................................... 86
Bảng 3.41: Lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng trong canh tác cây
lúa tại các địa phương giai đoạn 2012-2016 ............................................................. 116
Bảng 3.42: Một số mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa tiêu biểu ........................ 118
Bảng 3.43: Số lượng máy móc thiết bị sản xuất trong nông nghiệp năm 2016.......... 119
Bảng 3.44: Tỷ lệ CGH trong sản xuất nông nghiệp năm 2017 .................................. 119
Bảng 4.1. Sản phẩm lợi thế chủ lực của các địa phương ........................................... 140
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các hình thức canh tác sản xuất trong nông nghiệp .................................... 48
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2010-2017 ......................................... 75
Hình 3.2: Cơ cấu GTSX Nông, lâm thủy sản giai đoạn 2010-2017 ............................ 78
Hình 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản có lợi thế giai đoạn 2010-2016 ....... 83
Hình 3.4: Tỷ lệ VA/GO của các tỉnh giai đoạn 2010-2017 ......................................... 95
Hình 3.5: Cơ cấu đất theo mức độ thoái hóa của các tỉnh năm 2015 ........................... 97
Hình 3.6: Quy mô đất tích tụ đến năm 2017 ............................................................. 113
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là một ngành kinh tế đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế
của các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển. Chỉ có một ngành nông nghiệp mạnh
và hiệu quả mới có thể đảm bảo an ninh lương thực (ANLT) khi dân số ngày càng tăng,
tạo việc làm cho lao động ở nông thôn, đóng vai trò quan trọng trong ngoại thương kiếm
ngoại hối và tạo cơ sở vững chắc cho các ngành công nghiệp (WB, 2008).
Sau 30 năm đổi mới, ngành nông nghiệp của Việt Nam đã đạt được rất nhiều
Thống kê, 2017). (v) Lượng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu còn bị lạm dụng
nhiều trong quá trình sản xuất.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nông nghiệp thiếu bền vững tại
các tỉnh ven biển Nam ĐBSH, trong đó phải kể đến: Sự phát triển mang nhiều tính
chất tự phát của một nền nông nghiệp truyền thống, các lợi thế biển chưa thực sự
được khai thác, chưa thu hút được các nhà đầu tư lớn để thực hiện các chiến lược
và quy hoạch phát triển nông nghiệp gắn với biển trên địa bàn các tỉnh, các địa
phương chưa có được các chính sách đột phá để đổi mới phát triển nông nghiệp cả
về sản phẩm, tổ chức sản xuất và áp dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường
hay ứng phó với BĐKH,v.v…Tuy nhiên một nguyên nhân mang tính tổng hợp và
quyết định, phải nói đến đó là các chính sách CDCCN nông nghiệp theo hướng
PTBV chưa được triển khai và thực hiện một cách quyết liệt. Đứng trên góc độ
PTBV, cơ cấu ngành nông nghiệp có nhiều biểu hiện bất cập: (i) Tỷ trọng sản
phẩm có lợi thế tăng chậm; các ngành lợi thế biển còn chiếm tỷ trọng không cao
trong cơ cấu GDP ngành nông nghiệp của các tỉnh (24,73%); (iii) Tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp (SXNN) theo tiêu chuẩn VietGap và nông nghiệp công nghệ cao
(NNCNC) còn thấp. Các mô hình canh tác theo hướng NNCNC và nông nghiệp sạch
mới dừng lại ở các mô hình thí điểm với diện tích sản xuất chỉ đạt 7,86%. (iv) Sản
xuất chưa hướng đến ứng phó BĐKH và bảo vên môi trường sinh thái (Sở
NN&PTNT các tỉnh, 2017)
Trong thời gian tới, việc phấn đấu cho mục tiêu phát triển ngành nông
nghiệp của các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV sẽ còn gặp nhiều
thách thức và khó khăn do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, đặc biệt là
những dự báo về ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH đến các tỉnh này như: Mực
nước biển dâng 1 mét sẽ làm ngập 50,9% diện tích của Thái Bình, Nam Định (58%) và
Ninh Bình (23,85%); nhiệt độ giai đoạn 2016-2046 dự báo tăng khoảng 0,7-1,6 độ
làm tình trạng khô hạn ngày càng lớn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016).
Chính vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá và tìm ra phương hướng và giải pháp
CDCCN nông nghiệp của các tỉnh này theo hướng PTBV là hết sức cần thiết.
Về mặt lý luận, nghiên cứu CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV bao gồm hai
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát: luận án nhằm góp phần hoàn thiện thêm cơ sở khoa học (lý
luận và thực tiễn) về CDCCN nông nghiệp trong mối quan hệ với phát triển NNBV đối
với các địa phương (cấp tỉnh). Với việc nghiên cứu điển hình là các tỉnh ven biển Nam
ĐBSH, luận án nhằm chỉ ra những bất cập, nguyên nhân của những bất cập đó và đề
xuất định hướng giải pháp liên quan đến CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam
ĐBSH theo hướng PTBV. Từ mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể của luận án
như sau:
- Về mặt lý luận:
Thứ nhất, hệ thống hóa lý luận về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV
trên cơ sở đó hoàn thiện cách tiếp cận, nội hàm CDCCN nông nghiệp địa phương
(cấp tỉnh) trong mối quan hệ với phát triển NNBV.
4
Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu của CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV
luận án đưa ra các xu hướng và các tiêu chí đánh giá CDCCN nông nghiệp theo
hướng PTBV.
Thứ ba, hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp theo
hướng PTBV.
- Về mặt thực tiễn:
Thứ nhất, đánh giá hiện trạng CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV các
tỉnh ven biển Nam ĐBSH trong thời quan qua. Trên cơ sở đó chỉ ra những thành
công và hạn chế trong quá trình CDCCN nông nghiệp của các tỉnh trên theo
quan điểm PTBV.
Thứ hai, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp của các
tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV, từ đó phát hiện các nguyên nhân trực
tiếp gây ra những bất cập trong quá trình CDCCN nông nghiệp các tỉnh này trong
thời gian qua.
Thứ ba, đề xuất quan điểm, định hướng CDCCN nông nghiệp theo hướng
phía Nam ĐBSH nên có những đặc điểm về tự nhiên, khí hậu và đặc điểm phát triển
ngành nông nghiệp giống nhau, đó là căn cứ để đề xuất giải pháp có thể áp dụng chung
cho các tỉnh này. (ii) Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSH
đến năm 2020, tiểu vùng Nam ĐBSH được quy hoạch ưu tiên phát triển nông nghiệp
của vùng như: “Phát triển vùng lúa chất lượng cao; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy
sản với quy mô lớn; tập trung phát triển ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ chế biến
nông sản và bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch”.
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu luận án không nghiên cứu phân tích vùng
ven biển Nam ĐBSH mà nghiên cứu phân tích từng tỉnh trong vùng ven biển Nam
ĐBSH và đặt bối cảnh nghiên cứu trong mối quan hệ giữa các tỉnh trong vùng và tỉnh
với các tỉnh khác trong cả nước.
c. Phạm vi thời gian
Luận án nghiên cứu thực trạng CDCCN nông nghiệp các tỉnh ven biển Nam
ĐBSH giai đoạn 2010-2017, định hướng và giải pháp đến năm 2030. Luận cứ lựa chọn
mốc thời gian đến năm 2030 được luận án dựa vào tầm nhìn của Quy hoạch tổng thể
phát triển ngành nông nghiệp ban hành theo Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày
2/2/2012 và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình Nghị sự 2030 vì sự
phát triển bền vững được ban hành theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/05/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận
Luận án tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn kết hợp nghiên cứu định tính và định
lượng để giải quyết vấn đề, cụ thể:
+ Luận án tổng quan các tài liệu trong nước và ngoài nước để xây dựng khung
lý thuyết về CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV. Trên cơ sở đó phân tích thực
trạng CDCCN nông nghiệp của các tỉnh ven biển nam ĐBSH thời gian qua để rút ra
6
những nhận định đánh giá về thành công, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế để đề
xuất giải pháp thúc đẩy CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV trong thời gian tới.
Ý kiến
chuyên gia
Số liệu sơ
cấp
Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN
nông nghiệp theo hướng PTBV
Đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy CDCCN
nông nghiệp theo hướng PTBV
Nguồn: NCS
7
- Bước 1: Tổng quan tài liệu để tìm được khoảng trống nghiên cứu.
- Bước 2: Trên cơ sở tổng quan tài liệu cũng như tham vấn ý kiến của các
chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp, luận án hoàn thiện khung nghiên cứu về
CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV.
- Bước 3: Thu thập thông tin để đánh giá CDCCN nông nghiệp của các tỉnh
ven biển Nam ĐBSH hướng PTBV. Thông tin luận án thu thập từ nguồn dữ liệu sơ
cấp và thứ cấp.
- Bước 4: Phân tích thực trạng quá trình CDCCN nông nghiệp của các tỉnh
ven biển Nam ĐBSH theo hướng PTBV. Trên cơ sở đó rút ra được những thành
công và hạn chế trong quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV.
- Bước 5: Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy CDCCN nông
nghiệp các tỉnh ven biển Nam ĐBSH theo hướng hướng PTBV.
4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án sử dụng cả nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Việc thu thập các dữ liệu
phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng KHCN phục vụ tái cơ cấu
ngành nông nghiệp; Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN của Bộ NN&PTNT ngày
14/3/2017 về việc tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng CNC,
nông nghiệp sạch, danh mục CNC ứng dụng trong nông nghiệp nhằm thúc đẩy SXNN
ứng dụng CNC...
Các tài liệu này đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo
- Số liệu sơ cấp: Luận án sử dụng số liệu sơ cấp từ nguồn sau:
Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp để đưa ra các
tiêu chí đánh giá NNBV và CDCCN nông nghiệp của địa phương theo hướng PTBV.
Phỏng vấn cán bộ quản lý ngành nông nghiệp ở Nam ĐBSH thuộc vụ Kế hoạch
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cán bộ quản lý ở sở Nông nghiệp của
tỉnh nghiên cứu để tìm hiểu thực trạng CDCCN nông nghiệp dưới góc độ quản lý
ngành và những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều tra bảng hỏi bằng cách chọn mẫu thuận tiện đối với hộ nông dân tại các
tỉnh nghiên cứu để có thêm thông tin phân tích thực trạng CDCCN nông nghiệp theo
hướng PTBV. Tổng số phiếu phát ra là 600 phiếu tại các huyện có đặc điểm địa hình
đặc trưng và SXNN phát triển trong tỉnh, cụ thể như sau: (i) Tại Thái Bình: lựa chọn
4/8 huyện gồm Vũ Thư, Đông Hưng, Quỳnh Phụ và Tiền Hải. (ii) Tại Nam Định: lựa
chọn 4/10 huyện là Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường, Trực Ninh. (iii) Tại Ninh Bình
lựa chọn 3/8 huyện là Yên Mô, Nho Quan và Kim Sơn.
9
Bảng 1: Lựa chọn địa bàn điều tra
Tỉnh
Thái Bình
Lựa chọn địa bàn
điều tra
Số phiếu thu về sử
% phiếu
phát ra
dụng được
sử dụng
Thái Bình
200
79
39,50%
Nam Định
200
62
31,00%
Ninh Bình
200
- Phương pháp so sánh: phương pháp này sử dụng để phân tích các xu hướng
chuyển dịch theo thời gian cũng như so sánh sự chuyển dịch giữa các tỉnh với nhau.
Đồng thời phương pháp này được dùng để đánh giá kinh nghiệm của các địa phương
của các quốc gia trong quá trình CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV nhằm rút ra
bài học cho các địa phương của Việt Nam.
- Phương pháp định lượng: Tính hệ số chuyển dịch, tính tác động của CDCCN
nông nghiệp đến thay đổi NSLĐ thông qua phương pháp SSA (Shif Share Analysis), hệ
số phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) để xem xét sự tác động của CDCCN nông
nghiệp đến phát triển NNBV. Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương pháp phân tích nhân
tố khám phá (EFA) để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến CDCCN nông nghiệp theo
hướng PTBV tại các tỉnh Nam ĐBSH.
11
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hướng PTBV
Khung nghiên cứu của luận án được đề xuất như sau:
Nội hàm
chuyển dịch
Nguyên tắc
chuyển dịch
Xu hướng
chuyển dịch
Phát triển
nông nghiệp
bền vững
PTBV lại chính là yêu tố có tác động tích cực đến các trụ cột khác trong phát triển
NNBV, đó là tăng trưởng nông nghiệp có hiệu quả, giải quyết tốt khía cạnh xã hội ở
khu vực nông thôn, chống ô nhiễm môi trường và ứng phó được với BĐKH.
12
Thứ hai, phù hợp với cách tiếp cận trên, luận án đưa ra các yêu cầu CDCCN
nông nghiệp theo hướng PTBV gồm: (i) CDCCN phải hướng tới có được một cơ cấu
ngành nông nghiệp bền vững. (ii) Tính bền vững của cơ cấu ngành nông nghiệp phải
có tác động tốt đến PTBV toàn ngành nông nghiệp. Từ đó, luận án đưa ra 4 xu hướng
được coi là CDCCN nông nghiệp theo hướng PTBV, đó là: tăng tỷ trọng ngành sản
phẩm có lợi thế địa phương, tăng tỷ trọng ngành sản phẩm sản xuất xanh, tăng tỷ trọng
ngành sản phẩm ứng dụng công nghệ cao và tăng tỷ trọng sản phẩm có khả năng ứng
phó được với BĐKH.
Thứ ba, luận án xây dựng 02 nhóm tiêu chí đánh giá CDCCN nông nghiệp theo
hướng PTBV: (i) Thứ nhất, nhóm tiêu chí đánh giá tính bền vững của quá trình
CDCCN nông nghiệp, trong đó nhấn mạnh các chỉ tiêu phản ánh việc bảo đảm 4 yêu
cầu (đã đưa ra ở điểm mới thứ hai). (ii) Thứ hai, nhóm tiêu chí đánh giá tác động của
CDCCN nông nghiệp đến các khía cạnh khác của phát triển NNBV, luận án đề xuất sử
dụng chỉ số tổng hợp phát triển nông nghiệp bền vững (SAI) để xem xét tác động của
CDCCN nông nghiệp đến phát triển NNBV.
Những đóng góp và đề xuất mới về thực tiễn
Thứ tư, luận án đã chỉ ra được những hạn chế của quá trình CDCCN nông nghiệp
theo góc nhìn PTBV nông nghiệp. Khác với những nghiên cứu trước chỉ đề cập đến tác
động của CDCCN nông nghiệp tới năng suất lao động (NSLĐ) nói chung, Luận án đã chỉ
rõ sự CDCCN nông nghiệp ở các tỉnh trong vùng nghiên cứu chỉ dẫn đến tăng NSLĐ
chủ yếu do hiệu ứng của tác động “tĩnh’: từ các ngành có NSLĐ thấp sang ngành có
NSLĐ cao chứ không phải từ ngành có tốc độ tăng NSLĐ thấp sang ngành có tốc độ
tăng NSLĐ cao
Thứ năm, liên kết yếu trong sản xuất nông nghiệp được nhiều nghiên cứu khẳng
14
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu ngoài nước
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững
1.1.1.1. Khái niệm
Khái niệm về phát triển NNBV được phổ biến cùng với khái niệm PTBV từ
sau Báo cáo Brundtland năm 1987. Đến nay, khái niệm phát triển NNBV đã được
tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong đó có thể đề cập đến một số cách tiếp
cận chính sau:
Cách tiếp cận thứ nhất: coi phát triển NNBV là phương tiện để đạt được mục
tiêu phát triển
Theo hiệp hội nông nghiệp Mỹ phát triển NNBV là về lâu dài, nâng cao chất
lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên, cung cấp cho nhu cầu lương thực và chất
xơ cơ bản của con người, có hiệu quả kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho
toàn bộ nông dân và xã hội. Như vậy, phát triển NNBV là phương tiện để đạt được
mục tiêu sau: (i) Bảo vệ môi trường. (ii) An ninh lương thực. (iii) Hiệu quả kinh tế.
(iv) Nâng cao chất lượng cuộc sống (trích dẫn bởi Keeney, 1989)
Keeney (1989) cũng đồng ý với Hiệp hội nông nghiệp Mỹ ở việc duy trì phát
triển NNBV sẽ góp phần duy trì chất lượng cuộc sống.
Còn theo Pretty (2008), phát triển NNBV nhằm mục đích: (i) Không có tác
động xấu đến môi trường; (ii) Nâng cao hiệu quả sản xuất và (iii) Cải thiện năng suất
lương thực và có tác dụng phụ tích cực trên hàng hóa và dịch vụ môi trường.
Trong khi đó, Guttenstein và cộng sự (2010) cho rằng phát triển NNBV sẽ tạo
ra sự cân bằng thích hợp giữa tự cung cấp lương thực và tự chủ lương thực; tạo việc
làm và thu nhập ở nông thôn, đặc biệt là xóa đói giảm nghèo; và bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Phát triển NNBV về lâu dài: (a) Thỏa mãn nhu cầu thực phẩm và chất xơ của
con người; (b) Nâng cao chất lượng môi trường; (c) Sử dụng hiệu quả các nguồn tài