Các giải pháp phát triển ngành công nghiệp giấy theo hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của tỉnh Phú Thọ đến 2010 - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mở đầu
Đất nớc ta đang trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá để đến
2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp. Vì thế vấn đề chuyển dịch cơ
cấu kinh tế luôn đợc quan tâm chú trọng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ chung
của cả nớc mà còn là mục tiêu phấn đấu của từng địa phơng.
Là một tỉnh trung du miền núi mới đợc tái lập vào 1/1/1997 Phú Thọ
đã và đang nỗ lực phấn đấu trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu để thực hiện
mục tiêu chung của cả nớc trong đó chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
đợc tỉnh hết sức quan tâm chú trọng.
Thời gian qua, cùng với sự phát triển đi lên tham gia vào quá trình hội
nhập của đất nớc, kinh tế Phú Thọ cũng đã đạt đợc những thành tựu đáng kể.
Trong giai đoạn 1998-2003, tốc độ tăng GDP trung bình hơn 11%, làm cho
GDP đầu ngời trong giai đoạn đó tăng 247-410 USD, đời sống nhân dân tăng
lên đáng kể. Đó chính là kết quả của việc thức hiện chuyển dịch cơ cấu kinh
tế hợp lý của tỉnh .
Bên cạnh những tiến bộ về mặt kinh tế xã hội, Phú Thọ còn gặp
không ít khó khăn trong phát triển kinh tế. Nền kinh tế còn yếu kém, công
nghiêp cha phát huy đợc đúng với tiềm năng, dịch vụ còn mang tính nhỏ bé,
thô sơ.
Để tận dụng đợc tối đa tiềm năng trong vùng, Phú Thọ đã và đang thực
hiện những quy hoạch có tính chiến lợc nhằm nâng cao giá trị sản xuất công
nghiệp trên toàn tỉnh.
Một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn đợc tỉnh hết sức quan
tâm chú trọng là ngành công nghiệp Giấy.
Ra đời từ rất sớm và chiếm u thế trong tỉnh, ngành giấy đã có những b-
ớc đi quan trọng khẳng định đợc vị trí của công nghiệp công nghiệp Phú Thọ
nhng thời gian gần đây, do gặp phải biến động về giá cả, nguyên liệu và thị
trờng, ngành giấy đang gặp phải một số khó khăn. Để tìm đợc hớng đi cho
ngành công nghiệp này, em xin chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: Các

bớc tiến mới trong lịch sử nhân loại đa loài ngời bớc vào thời kỳ mới với
những phát minh vợt thời gian.
Từ khi công nghiệp ra đời, ngời ta không còn phải sử dụng những công
cụ lạc hậu thô sơ mà thay thế vào đó là những phát minh hiện đại với trình độ
công nghệ cao.
Quá trình phát triển của công nghiệp đã hình thành nên những ngành
công nghiệp khác nhau hoạt động phục vụ các lĩnh vực khác nhau nhng có
quan hệ hỗ trợ và tác động trực tiếp tới nhau. Ngành công nghiệp cơ khí sản
xuất ra sản phẩm nh máy móc thiết bị phục vụ cho các ngành công nghiệp
khác. Mặt khác ngành cơ khí lại sử dụng sẩn phẩm nh sắt, thép của ngành
luyện kim Mối quan hệ qua lại này làm cho ngành công nghiệp ngày càng
phát triển và hợp thành một thể thống nhất.
Xem xét cơ cấu công nghiệp là đi tìm mối tơng quan ràng buộc giữa
các ngành công nghiệp nhỏ trong tổng thể ngành công nghiệp để thấy đợc sự
liên hệ chặt chẽ của chúng.
Bản thân thuật ngữ cơ cấu công nghiệp một phạm trù triết học dùng
để biểu đạt một hệ thống, trong đó có nhiều thành tố có quan hệ tơng thích
với nhau (theo tỷ lệ, theo những phơng thức tác động lẫn nhau). Chính số l-
ợng các thành tố, phơng thức và tỷ lệ giữa chúng là điều phân biệt sự khác
nhau giữa hệ thống này với hệ thống khác.
Từ đó có thể hiểu cơ cấu công nghiệp là một hệ thống phức hợp các
ngành, các vùng, các thành phần có tác động biện chứng với nhau trong
những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hội nhất định, đợc xác định cả về mặt định lợng và định tính, cả về số lợng và
chất lợng, cũng nh phơng thức mà chúng hợp thành. Có thể hiểu một cách
đơn giản hơn: cơ cấu công nghiệp là số lợng các bộ phận hợp thành công
nghiệp và mối quan hệ tơng tác giữa các bộ phận ấy.

SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phân loại công nghiệp dựa vào sự khác nhau về quan hệ sở hữu, hình
thức tổ chức sản xuất xã hội và trình độ kỹ thuật của sản xuất công nghiệp.
Có thể là ngành công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
Theo cách phân loại công nghiệp trên, một số loại cơ cấu công nghiệp
chủ yếu đợc sử dụng trong thực tế là:
- Cơ cấu theo ngành công nghiêp chuyên môn hoá
- Cơ cấu theo các ngành công nghiệp khai thác và ngành công nghiệp
chế biến.
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.
- Cơ cấu công nghiệp theo công dung kinh tế của sản phẩm (nhóm A
và nhóm B)
1.2. Cơ cấu ngành công nghiệp:
Là một ngành đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ra của
cải vật chất xã hội, nó bổ xung, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các
ngành khác nh nông lâm ng, dịch vụ. Đối với nông nghiệp thì nó tham gia
chế biến sản phẩm thô thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của
con ngời còn đối với dịch vụ, nó tạo nên một hệ thống cung cấp sản phẩm ở
khắp mọi nơi.
Chính vì thế, Công nghiệp bao gồm ba hoạt động chủ yếu: khai thác
tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ, sản xuất và chế
biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp thành nhiều
loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội, khôi phục
giá trị sử dụng của sản phẩm đợc tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh
hoạt.
Cơ cấu ngành công nghiệp là tổng thể những ngành công nghiệp
chuyên môn hoá hợp thành quá trình sản xuất và tái sản xuất công nghiệp và
mối quan hệ sản xuất giữa các ngành đó, biểu thị bằng tỷ trọng của từng

cấu công nghiệp phải có xu hớng mở.
Có thể nói, việc xác định cơ cấu ngành công nghiệp hợp lý là rất có ý
nghĩa. Nó giúp cho chuyển dịch cơ cấu có phơng hớng.
2. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp:
2.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp:
Cơ cấu ngành là mối quan hệ tỉ lệ gia các ngành trong toàn bộ nền
kinh tế, mối quan hệ này bao hàm cả về số lợng và chất lợng, chúng thờng
xuyên biến động và hớng vào những mục tiêu nhất định. Cơ cấu ngành là bộ
phận rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến động của nó có ý nghĩa
quyết định đến sự biến động của nền kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các
ngành trong toàn bộ nền kinh tế cả về số lợng và chất lợng. Do đó, chuyển
dịch cơ cấu ngành công nghiệp cũng là quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các
ngành nhỏ chuyên môn hoá trong nội bộ ngành công nghiệp và trong tổng
thể nền kinh tế quốc dân.
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp cho biết sự thay đổi trong
nội bộ ngành theo một hớng nào đó, qua đó có thể biết đợc xu hớng phát
triển của nền kinh tế trong giai đoạn tới, ngành chuyên môn hoá nào đang
chiếm vị thế và giữ vai trò quan trọng. Sự thay đổi này không chỉ là về vị trí
mà còn thay đổi cả về số lợng và chất lợng.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp có quan hệ tác động qua lại
với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, có quan hệ chặt chẽ và
chịu sự tri phối của các điều kiện địa lý, tự nhiên, khoáng sản; môi trờng và
các điều kiện kinh tế xã hội nh kết cấu hạ tầng, lao động, kinh tế, tập quán xã
hội và các điều kiện về lợi thế so sánh.
Với mục tiêu trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020, nên
chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là một mục tiêu rất quan trọng và cần

lâu dài trong chiến lợc phát triển công nghiệp nói riêng và trong chiến lợc
kinh tế xã hội nói chung. Điều đó xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng
của của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và tác dụng vủa việc hình
thành cơ cấu kinh tế hợp lý của ngành công nghiệp. Việc chuyển dịch từ cơ
cấu cũ, không hợp lý sang cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tận dụng và phát huy đợc
các nguồn lực của đất nớc để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng xã hội, là
phơng tiện quan trọng để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội theo hớng công nghiệp hoá.
Ngoài ra nó còn góp phần giải quyết tốt các vấn đề trọng yếu của phát
triển công nghiệp nh: đầu t, đào tạo cán bộ, công nhân lành nghề, hợp tác
quốc tế, cơ chế quản lý
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói
riêng còn phụ thuộc vào điều kiện của từng nớc, từng vùng, từng thời kỳ.
Song ở nớc ta, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp muốn có hiệu quả cần
đạt những yêu cầu sau:
- Đẩy mạnh ngành công nghiệp phát triển vợt tốc độ phát triển ngành
nông nghiệp, dịch vụ. Phấn đấu đa tỷ trọng giá trị công nghiệp cao hơn nông
nghiệp và dịch vụ nhằm đạt cơ cấu: CN DV NN .
- u tiên các ngành chế biến nông sản, lơng thực, thực phẩm, sản xuất
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin,
phát triển một số ngành năng lợng, nhiên liệu, vật liệu xây dựng. Tập chung
cho các ngành sản xuất hàng xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, hớng mạnh vào
các ngành có nhiều lợi thế so sánh về điều kiện nhân lực và tài nguyên thiên
nhiên.
Trong thời kỳ đầu nên chú trọng vào phát triển một số ngành thiên về
sản xuất ra t liệu sản xuất để phục vụ cho nông nghiệp và t liệu tiêu dùng
bằng cách tận dụng tối đa nguyên liệu trong nớc, hạn chế nhập khẩu. Đầu t
công nghệ phát triển ngành công nghiệp chế biến nhằm nâng cao giá trị của
sản phẩm nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời hoạt động
trong khu vực nông nghiệp. Ngoài ra, với nguồn nhân dồi dào thì nên phát

chuyền công nghệ mới để có thể hoạt động hiệu quả hơn và thực hiện việc
đổi mới doanh nghiệp bằng cách cổ phần hoá các doanh nghiệp
Thực hiện tốt vấn đề đổi mới hệ thống pháp lý và nâng cao cơ sở hạ
tầng để có thể thu hút đợc nhiều vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, hình
thành nên các khu công nghiệp, khu chế suất để có thể tận dụng đợc nguyên
liệu và nguồn nhân lực của các tỉnh, thay đổi bộ mặt của các tỉnh, vùng.
II. Cơ cấu ngành công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Cơ cấu ngành công nghiệp của Tỉnh.
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công nghiệp trên địa bàn tỉnh bao gồm công nghiệp do Trung ơng
quản lý và công nghiệp do địa phơng quản lý. Công nghiệp Trung ơng gồm
có các doanh nghiệp địa phơng sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh, do Nhà nớc
phối hợp với địa phơng trực tiếp quản lý. Còn công nghiệp địa phơng bao
gồm các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp đóng trên địa bàn
tỉnh, do tỉnh quản lý.
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh gồm có công nghiệp ngoài quốc doanh với
các doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã và công nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài.
Co cau gia tri san xuat cong nghiep
(%) nam 2003
16%
58%
26%
Nha nuoc Ngoai nha nuoc Dau tu nuoc ngoai
Trên địa bàn tỉnh, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhiều loại với
quy mô lớn, nhỏ khác nhau. Quy mô lớn nổi lên là các cơ sở do Trung ơng
quản lý trong đó phải kể đến là: công ty Giấy Bãi Bằng, công ty Giấy Việt

2.1. Yêu cầu khách quan phải chuyển dịch cơ cấu ngành của Tỉnh.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một yêu cầu khách quan của sự phát
triển kinh tế của một đất nớc cũng nh một tỉnh. Quá trình chuyển dịch đó
gắn liền với sự biến đổi và phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ
thuật, của cách mạng thông tin, tin học cũng nh bản thân các yếu tố, các
khâu của nền kinh tế và mối quan hệ giữa chúng. Giữ các ngành luôn có sự
vận động phát triển và chuyển hoá cho nhau. Cơ cấu cũ chuyển dần dần và
hình thành cơ cấu mới hoàn thiện hơn cơ cấu cũ. Cơ cấu mới ra đời thay thế
cơ cấu cũ và rồi cùng thời gian các yếu tố hợp thành cơ cấu mới vận động và
phát triển không ngừng, làm cho cơ cấu này không còn phù hợp và cần đợc
thay thế bằng một cơ cấu khác ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn. Sự vận
động biến đôie đó là do quy luật kinh tế xã hội yêu cầu phát triển của văn
minh nhân loại.
Chuyển đổi cơ cấu là cả một quá trình, quá trình này nhanh hay chậm
là phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế. Quá trình chuyển đổi này phải
đợc tích luỹ về lợng, thay đổi về lợng, đến mức độ nhất định mới dẫn đến sự
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thay đổi về chất. Trong quá trình đó, cơ cấu cũ thay đổi dần dần để chuyển
thành cơ cấu mới.
Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Tỉnh là một yêu cầu
khách quan, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế. Sự
thay đổi ở bộ phận này tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi ở bộ phận kia nhng
cũng dẫn đến một mục đích, đó là sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nhằm khai thác và sử dụng có
hiệu quả những lợi thế và nguồn lực, đạt mục tiêu tăng trởng nhanh và bền
vững trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Để đạt đợc mục tiêu đặt ra cần
phải có một kế hoạch cụ thể và thực hiện một cách hợp lý để đảm bảo đợc
một cách hiệu quả không chỉ đối với công nghiệp mà đối vơi toàn bộ nền

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp để có thể tìm ra hớng đi mới
cho tỉnh bằng cách khai thác và sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên
cũng nh nhân lực của Tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tạo ra sự phân công lại và phân
công mới lao động xã hội. Sự phân công này cho phép ngành công nghiệp và
vùng lãnh thổ huy động đợc tiềm năng kinh tế vốn có của mình vào phát triển
sản xuất, xoá bỏ sự khác biệt lớn giữa các vùng kinh tế về trình độ văn hoá,
kinh tế xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp
hơn để thực hiện phơng hớng quyết định của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Khi thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành thì phải quan tâm chú trọng đến việc
đầu t công nghệ mới vào ngành đó nhằm nâng cao năng suất chất lợng của
sản phẩm. Việc áp dụng những tiến bộ khoa học sẽ làm cho ngành công
nghiệp có những chuyển đổi để phù hợp với những tiến bộ mới đồng thời
việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp là bớc mở đờng đầu tiên để áp
dụng thành tựu mới của khoa học kỹ thuật có hiệu quả hơn.
Đầu t, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp sẽ có tác dụng làm thay đổi bộ mặt
kinh tế của tỉnh đồng thời cũng tạo dựng mới thêm cơ sở hạ tầng của tỉnh.
Cùng với sự chuyển dịch là sự nâng cấp cải tạo và mở rộng thêm nhà xởng,
bến bãi tạo cơ sở đồng bộ cho công nghiệp phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp sẽ làm tăng tốc độ tăng trởng
cho ngành công nghiệp, vì nó làm cho hiệu quả của quá trình tích luỹ đầu t đ-
ợc nâng cao hơn trớc bằng cách hoàn thiện hơn nữa cơ cấu giá trị sử dụng của
vốn tịch luỹ và vốn đầu t vào ngành công nghiệp, làm cho vốn này đem lại
hiệu quả sử dụng cao hơn. Mặt khác, chuyển dịch cơ cấu ngành là điều kiện
cơ bản để xoá bỏ những mất cân đối đang tồn tại, tạo ra một trình độ và sự
phát triển cân đối nhất định trong ngành công nghiệp và sự gắn bó giữa các
ngành với nhau làm tiền đề cho sản xuất công nghiệp của tỉnh phát triển
mạnh mẽ và ổn định.

mặt hàng tiếp tục tăng trởng nh: chè khô, bia; mặt hàng tăng trởng chậm:
giấy, mía đờng, nớc khoáng. Mặc dù vậy, trên địa bàn Phú Thọ, các công ty
sản xuất giấy nh: Giấy Bãi Bằng, công ty Giấy Việt trì và các công ty sản
xuất chè nh: công ty Chè Phú Thọ, công ty Chè Đoan Hùng, công ty Chè Hạ
Hoà vẫn là ngành công nghiệp chế tạo nhiều giá trị sản xuất công nghiệp.
Thứ hai: Nhóm ngành công nghiệp dệt may, giày dép. Ngành này mới
phát triển ở Phú Thọ hơn 20 năm nhng đã có sự đóng góp đầy đủ của các
thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nớc, kinh tế ngoài Nhà nớc, có vốn liên
doanh Giá trị sản xuất công nghiệp của thành phần kinh tế ngoài nhà n ớc
trong ngành dệt may Phú Thọ là lớn nhất cả nớc, giá trị xuất khẩu của ngành
dệt may Phú Thọ năm 2000 chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.
Theo các chuyên gia dự báo ngành công nghiệp này đang có cơ hội phát triển
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mạnh mẽ ở đây trong vòng 20-30 năm nữa và có khả năng biến Phú Thọ trở
thành một trong 5 trung tâm dệt may lớn nhất nớc.
Thứ ba: Công nghiệp khai khoáng hoá chất, phân bón với các công
ty lớn nh Supe và hoá chất Lâm Thao, công ty hoá chất Việt Trì Hiện nay,
Phú Thọ có sản phẩm của 5/8 chuyên ngành hoá chất Việt Nam. Giá trị sản
xuất công nghiệp của công ty hoá chất, phân bón, khai khoáng của Phú Thọ
đứng đầu Tổng Công Ty hoá chất Việt Nam. Nhóm ngành này đóng vai trò
quan trọng trong cơ cấu giá trị công nghiệp của Phú Thọ và đang có điều
kiện phát triển trong thời gian tới.
Thứ t: Nhóm ngành vật liệu xây dựng. Xi măng là sản phẩm chính,
ngoài ra còn sản xuất các loại vật liệu thông thờng nh gạch, ngói nung thủ
công, vật liệu cao cấp nh gạch Ceramic, sứ vệ sinh, vật liệu nhựa thay gỗ, ống
nớc bằng PVC, bao bì bằng sợi PP
Thứ năm: Các ngành công nghiệp khác. Cơ khí nhỏ vẫn tiếp tục đợc
đầu t với các sản phẩm về dụng cụ cầm tay, dụng cụ cải tiến, các cơ sở sửa

phát triển tạo nên một vòng xoáy ốc của sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu
trong nội bộ mỗi ngành cũng nh toàn bộ nền kinh tế trong tỉnh. Nh vậy, rõ
ràng nhu cầu của thị trờng, mối quan hệ cung cầu có tác động không chỉ
vào cá biệt từng ngành, mà ở mức độ nào đó có tácđộng mạnh mẽ tới sự phát
triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả tỉnh.
Khi nghiên cứu thị trờng đối với sự phát triển kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành, cần phải xác định và áp dụng nhiều biện pháp nâng cao
tiêu dùng, hình thành: cầu hiệu quả. Tức là tìm mọi biện pháp mở rộng
trong và ngoài nớc. Thực tế phát triển của nhiều nớc đã chỉ ra xu hớng chung
là khi thu nhập tăng lên thì tỉ lệ chi tiêu cho hàng tiêu dùng lâu bền tăng phù
hợp với tốc độ tăng thu nhập, còn chi tiêu cho hàng tiêu dùng cao cấp có tốc
độ tăng nhanh hơn. Do đó, thị trờng cần phải quan tâm tới yếu tố này.
Tuy nhiên, ở trên ta mới chỉ xét sự tác động của cầu nh một yếu tố
tách biệt và giới hạn trong nền kinh tế một địa phơng mà cha tính đến yếu tố
cung từ bên ngoài. Nếu tăng cầu cùng với nó là tăng cung từ bên ngoài. Để
đáp ứng cầu đó thì bản thân sự tác động của thay đổi mức cầu đó tới chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của địa phơng là ở mức hạn chế và ngợc lại. Chính vì lẽ
đó mà tơng quan cung cầu trong điều kiện kinh tế mở thực sự là yếu tố tác
động và ảnh hởng tới cơ cấu ngành, nhất là ngành công nghiệp tỉnh Phú Thọ,
từ một tỉnh trung du miền núi thuần nông tiến lên CNH HĐH.
4.2. Nhóm các yếu tố tự nhiên.
Cũng nh tất cả các tỉnh thành trên cả nớc, điều kiên về các yếu tố tự
nhiên cũng tác động trực tiếp tới chuyển dịch cơ kinh tế Phú Thọ nói chung
và ngành công nghiệp nói riêng. Nhóm các yếu tố tự nhiên ở đây bao gồm vị
trí địa lý với địa hình, đất đai, khí hậu; tài nguyên thiên nhiên; dân số và lao
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
động. Tất cả các yếu tố trên quyết định lợi thế nguồn lực t nhiên của từng địa
phơng.

là sử dụng sức lao động trực tiếp để tạo ra sản phẩm nh trong sản xuất nông
nghiệp hay điều hành hệ thống máy móc trong công nghiệp. Cho dù ở lĩnh
vực nào thì nhân tố sức lao động vẫn chiếm vị trí quan trọng hàng đầu. Máy
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
móc thiết bị có hiện đại tới đâu thì cũng vẫn cần đến sự điều hành của con
ngời. Nó cũng là nhân tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng.
Hiện nay, do đặc điểm cả nớc cũng nh Phú Thọ là dân số trẻ, đông,
nguồn lao động dồi dào và sản chủ yếu là nông nghiệp mang tính thời vụ. Do
đó, giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế Việt Nam cũng nh của Tỉnh
nói riêng phải tranh thủ lợi thế về lao động, giá nhân công rẻ để phát triển
ngành có khả năng thu hút nhiều lao động nh dệt may, da giầy, lắp ráp điện
tử tạo điều kiện cho sự phát triển trong thời kỳ tới.
4.5. Các yếu tố chính trị:
Là những mục tiêu, định hớng, đờng lối chính sách do Trung ơng và
cơ quan lãnh đạo địa phơng đặt ra nhằm tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển
kinh tế ở mỗi tỉnh hoặc vùng nào đó. Các nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến
quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh nói chung và ngành công
nghiệp nói riêng.
Cơ chế chính sách phù hợp sẽ phát huy đợc đầy đủ các yếu tố kinh tế,
kỹ thuật, xã hội, giữ vững ổn định chính trị.
Một cơ chế chính sách đợc ban ra không chỉ có tác dụng với một
ngành mà nó thờng tác động tổng hợp tới các ngành khác nhng ở những góc
độ khác nhau. Thờng thì khi một chính sách đợc ban ra thì nó có tác động lâu
dài tới sự phát triển kinh tế và tác động trực tiếp tới sự chuyển dịch của từng
ngành.
Trong phát triển kinh tế của địa phơng trên cả nớc thì một số chính
sách cần quan tâm là: chính sách đầu t, chính sách thuế, chính sách tiền tệ,

Diện tích tự nhiên 3.506 km
2
, trong đó đất nông nghiệp chiếm 29.5%,
đất lâm nghiệp chiếm 26.6% còn lại là đất dùng cho sinh hoạt và phát triển
các cơ sở kinh tế. Đợc chia thành 12 đơn vị hành chính trong đó có một thành
phố cấp tỉnh là Việt Trì, một thị xã là thị xã Phú Thọ còn lại là 10 huyên
gồm: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Sơn, Thanh Thuỷ, Yên Lập, Sông Thao,
Cẩm Khê, Hạ Hoà, Thanh Ba, Tam Nông; có 271 đơn vị hành chính cấp xã
gồm 13 phờng, 10 thị trấn, 248 xã; trong đó có 9 huyện và 214 xã miền núi
(50 xã đặc biệt khó khăn ).
Dân số trung bình năm 2003 là 1.296.263 ngời, bằng 1.7% dân số cả
nớc, mật độ trung bình 370 ngời/ km
2
. Phú Thọ có trên 20 dân tộc trong đó
dân tộc kinh chiếm 85.7%, dân tộc mờng chiếm 12.9%, các dân tộc khác
(Dao, Sán Chay, Tày, Nùng, Thái ) chiếm 1.4%.
Với vị trí ngã ba sông thuận lợi, cửa ngõ phía Tây nối thủ đô Hà Nội, Phú
Thọ là cầu nối giao lu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh
đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi phía Tây Đông Bắc nh Tuyên
Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai.
Một số hàng hoá là nhu cầu của vùng này, Phú Thọ có thể đáp ứng và
đa từ vùng khác tới, qua Phú Thọ. Đồng thời, Phú Thọ có thể và cần thu hút
nguyên liệu, nông lâm, khoáng sản từ các tỉnh trên. Từ Phú Thọ về Hà Nội
khoảng 90 km và từ Phú Thọ toả đi các tỉnh trên với khoảng từ trên 100 km
xa nhất là 300 km. Tất cả các hệ thống giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng
sông từ các tỉnh phía Tây đều quy tụ về Phú Thọ rồi mới đi Hà Nội, Hải
Phòng và các nơi khác.
Thủ đô Hà Nội là thi trờng rộng lớn về tiêu thụ nông lâm sản, giấy,
một số sản phẩm hoá chất do công nghiệp trên địa bàn Phú Thọ sản xuất ra.
Mặt khác, Hà Nội đảm bảo cung cấp thông tin, hàng hoá tiêu dùng thiết yếu,

0
C, lợng ma trung bình
năm khoảng 1600-1800 mm. Độ ẩm trung bình năm khoảng 85-87%.
Nhìn chung khí hậu Phú Thọ thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển
một tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, nhất là cây dài ngày và gia súc.
Mùa ma có nhiều bão lụt kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11, lợng ma trung bình
cao trên 2000 mm, do vậy, lũ lụt thờng xảy ra hàng năm.
1.3. Tài nguyên thiên nhiên:
Tài nguyên về đất đai: Kết quả điều tra thổ nhỡng trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ đáng chú ý: đất peralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diện
tích tới 116266,27 ha ( chiếm 66,79% diện tích điều tra), phân bố chủ yếu ở
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thanh Sơn, Yên Lập, Hạ Hoà, Sông Thao, Đoan Hùng Ngoài ra đất phù sa
đợc bồi và không đợc bồi ( chiếm khoảng 8%)
Hiện nay Phú Thọ mới sủ dụng đợc khoảng 67,8% tiềm năng quỹ đất
nông lâm nghiệp. Đặc biệt Phú Thọ còn khoảng 126 nghìn ha đất trống
đồi trọc, phần lớn diện tích này có thể trồng cây nguyên liệu giấy. Hệ số sử
dụng ruộng đất hiện nay mới khoảng 1,8-2,0 lần, có thể đa lên khoảng 2,5
lần. Nếu có vốn đầu t và tổ chức sản xuất tốt có thể tăng năng suất ở nhiều
nơi. Tập đoàn cây trồng đang và sẽ phát triển ở Phú Thọ đều có thị trờng tiêu
thụ lớn nhất ( nhất là nguyên liệu cho nhà máy giấy ngay trên lãnh thổ của
tỉnh).
Tài nguyên nớc: Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông Hồng,
sông Đà, sông Lô. Đây là nguồn cung cấp nớc quan trọng cho phát triển công
nghiệp và phục vụ cho nhu cầu nớc của tỉnh đồng thời cũng gây không ít khó
khăn , nhất là lũ lụt, ảnh hởng không nhỏ tới phát triển kinh tế và sinh hoạt
của nhân dân.
Phú Thọ còn là tỉnh có tiềm nắng du lịch nh khu di tích Đền Hùng,

Cơ cấu tuổi của dân số tiếp tục thay đổi theo hớng tiến bộ: giảm tỉ lệ
trẻ em dới 15 tuổi, tăng tỷ trọng dân số trong tuổi lao động. Cơ cấu giới của
dân số thay đổi theo hớng tiến bộ, cân bằng dần tỉ lệ giữa nam và nữ. Dân số
Phú Thọ thuộc dân số trẻ, do vậy việc giảm tỷ lệ sinh tự nhiên là vấn đề vẫn
còn khó khăn. Đây là chỉ tiêu quan tâm hàng đầu trong thời gian trớc mắt
cũng nh lâu dài để đảm bảo đạt đợc chỉ tiêu kinh tế đề ra.
Có thể nói xu thế chung trong hình thành nguồn nhân lực của tỉnh là
tăng với quy mô lớn, tốc độ cao. Điều này đã tạo nên sức ép lớn về giải
quyết việc làm, cải thiện đời sống dân c.
Với khoảng 80% lao động làm việc trong ngành nông lâm nghiệp, trình độ
trang thiết bị còn lạc hậu cho thấy chất lợng lao động của tỉnh thấp.
Năm 2003, dân số tham gia lao động trong ngành công nghiệp là
62.721 ngời chiếm 20,66% so với dân số trung bình toàn tỉnh. Cơ cấu phân
công lao động của tỉnh nặng về nông nghiệp, biến đổi chậm chứng tỏ trình độ
phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp.
2.2. Điều kiện về cơ sở hạ tầng:
Giao thông: Đoạn đờng sắt đi qua địa bàn Phú Thọ có tổng chiều dài
74,9 km với 8 ga đặt tại thành phố Việt Trì và các thị trấn của Tỉnh. Ngoài ra
Phú Thọ có 3 tuyến nhánh dài 14,6km, đến và đi qua các cơ sở sản xuất công
nghiệp lớn nh: Công ty Supe phốt phát Lâm Thao, Công ty Giấy Bãi Bằng,
cảng Việt Trì.
Đờng bộ: Phú Thọ có 9.410 km đờng bộ, chủ yếu là 3 con đờng quốc
lộ quan trọng số 2,32 và 70.
Đờng sông: Với 3 con sông có lu lợng nớc lớn chảy qua địa bàn Phú
Thọ: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô. Đây là nguồn nớc quan trọng đáp ứng
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhu cầu nớc cho sản xuất, bồi đắp phù sa cho đồng bằng ven sông, tạo điều
kiện thuận lợi cho thuyền bè chở hàng hoá.

Các doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phơng có tới 23 doanh
nghiêp nhng hoạt động có hiệu quả gồm: Công ty rợu Đồng Xuân, Công ty
SV. Nguyễn Thị Thu Trang Lớp: Kế hoạch 42A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chế biến nông sản thực phẩm, Công ty khai thác chế biến khoáng sản, Công
ty địa chất khai thác khoáng sản, Công ty Gôm sứ Thanh Hà, Công ty may I
Phú Thọ, Công ty may xuất khẩu Việt Trì, Công ty giầy Vĩnh Phú, nhà máy
phân lân Thanh Ba
Các doanh nghiệp thuộc khối này phần lớn là các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ, một số doanh nghiệp là các doanh nghiệp cũ của tỉnh Vĩnh
Phú xa, một số đợc xây dựng, củng cố nâng cấp. Do vậy, cho tới nay vẫn tồn
tại một số doanh nghiệp kinh doanh hoạt động không hiệu quả và đợc liệt kê
vào danh sách doanh nghiệp phá sản vào thời kỳ tới.
Bên cạnh đó phải kể tới các doanh ngoài quốc doanh. Với con số
thống kê vào năm 2003, tỉnh Phú Thọ có 19.146 cơ sở sản xuất kinh doanh
hàng công nghiệp. Hầu hết các cơ sở này có quy mô nhỏ nhng hoạt động t-
ơng đối ổn định và đem lại hiệu quả. Những năm gần đây, đóng góp của các
cơ sở ngoài quốc doanh ngày càng tăng.
Một số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài gồm: Công ty trách
nhiệm hữu hạn Textopia, Công ty hữu hạn PangRim Yoochong Việt Nam,
Công ty may Việt Woon Won, Công ty trách nhiệm hữu hạn Tasco, Công
ty trách nhiệm hữu hạn Hong Myung Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu
hạn K.E Việt Nam, Công ty trách nhiệm hữu hạn Shilla.Vina. Trong 7 công
ty trên thì hoạt động hiệu quả cao và nổi lên là Công ty trách nhiệm hữu hạn
PangRim Yoochong Việt Nam và Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp
Tasco
1.2. Lực lợng lao động:
Trong giai đoạn 2000-2003, lao động trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp bình quân chỉ chiếm 4.8% trong tổng dân số của tỉnh, chủ yếu tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status