BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
----------
NGUYỄN THỊ QUỲNH CHI
KIẾN THỨC VỀ LOÃNG XƯƠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN SAU
PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH TẠI KHOA
NGOẠI A, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2013 - 2017
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ Y TẾ
----------
NGUYỄN THỊ QUỲNH CHI
KIẾN THỨC VỀ LOÃNG XƯƠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN SAU
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên làm khoá luận
Nguyễn Thị Quỳnh Chi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c ủa riêng tôi. Các s ố
liệu, kết quả được nêu trong luận văn này là trung th ực và ch ưa đ ược
công bố trong bất kỳ một nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên làm luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Chi
MỤC LỤC
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LX
CXĐ
WHO
(Câu hỏi về loãng xương)
World Health Organization
PTTT
KT
SD
CĐLX
THPT
(Tổ chức y tế thế giới)
Phương tiện truyền thông
Kiến thức
Sử dụng
Chẩn đoán loãng xương
Trung học phổ thong
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH VẼ
9
ĐẶT VẤN ĐỀ
thuộc vào người khác và 80% không thể tái hòa nhập cộng đ ồng [9],[10].
Loãng xương gây ra các hậu quả nặng nề nhưng lại khó phát hiện
sớm vì bệnh thường diễn biến thầm lặng. Đặc biệt có rất nhiều bệnh
nhân gần như không có triệu chứng nào cho tới khi xảy ra biến ch ứng là
gãy xương hoặc xẹp cột sống [11]. Vì vậy, việc phát hiện các bệnh nhân
có nguy cơ loãng xương để theo dõi, tư vấn và phòng bệnh là v ấn đ ề
quan trọng. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra hiểu biết kiến th ức về
bệnh loãng xương của người dân Việt Nam còn th ấp. Theo th ống kê thì
khoảng 80% phụ nữ Việt Nam có nghe nói đến bệnh loãng x ương thông
qua báo, đài và các phương tiện thông tin khác nhưng chỉ có 49% phụ n ữ
có kiến thức đúng về loãng xương [12].
Bệnh nhân phẫu thuật xương khớp thường đã bị loãng x ương
hoặc có nguy cơ cao bị loãng xương. Vì vậy, kiến thức về loãng xương
(kiến thức chung, phòng chống, điều trị và biến chứng) của bệnh nhân sẽ
giúp phòng ngừa hoặc giảm nhẹ các biến chứng do loãng xương gây ra
trước mắt và lâu dài. Hiện tại ở Việt Nam, có rất ít các nghiên cứu đánh giá
kiến thức về loãng xương của bệnh nhân sau phẫu thuật xương khớp. Do
vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kiến thức về loãng xương và một
số yếu tố liên quan của bệnh nhân sau phẫu thuật chấn thương
chỉnh hình tại khoa Ngoại A, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm
2016” với mục tiêu sau:
1. Mô tả kiến thức về loãng xương của bệnh nhân sau phẫu thu ật
chấn thương chỉnh hình đang điều trị tại khoa Ngoại A, B ệnh vi ện
Đại học Y Hà Nội năm 2016.
11
2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức về loãng xương c ủa
bệnh nhân sau phẫu thuật chấn thương chỉnh hình đang điều trị tại
khoa Ngoại A, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016.
13
- Tiền tạo cốt bào: là những tế bào gốc của mô x ương, chưa biệt hóa,
tham gia vào quá trình tạo xương, chúng tham gia vào quá trình s ửa
chữa, hàn gắn các tổn thương xương và biệt hóa thành tạo cốt bào.
- Tạo cốt bào: tạo ra nền protein và tham gia vào việc lắng đ ọng muối
khoáng để hình thành chất căn bản xương.
- Cốt bào: có nguồn gốc là tạo cốt bào, vùi trong chất căn bản x ương.
- Hủy cốt bào: thường xuất hiện ở những vùng xương đang bị phá h ủy, có
nhiệm vụ hủy muối khoáng, tiêu hủy nền protein của các ch ất căn b ản
nhờ các enzym.
1.1.3. Sự phát triển của xương
Xương được tạo ra từ thời kỳ bào thai và liên tục đ ược đ ổi m ới,
phát triển, sửa chữa nhờ quá trình tái tạo xương (bone remodeling),
nghĩa là thay thế mô xương già bằng mô xương mới. Quá trình tái t ạo
xương gồm hai hoạt động trái ngược nhau là huỷ xương và lắng đọng
xương. Hoạt động huỷ xương là do huỷ cốt bào th ực hiện còn tạo xương
là do tạo cốt bào thực hiện.
Quá trình tái tạo xương diễn ra với tốc độ khác nhau tuỳ từng
vùng của cơ thể, và tuỳ từng độ tuổi khác nhau. Ở trẻ em, s ự tái tạo
xương xảy ra mạnh hơn sự huỷ xương làm cho xương tăng cả v ề kích
thước và khối lượng. Ở người trưởng thành, hai quá trình này diễn ra cân
bằng nhau. Đến tuổi trung niên, nhất là thời kỳ mãn kinh ở ph ụ n ữ, s ự
huỷ xương diễn ra mạnh hơn sự tạo xương nên khối lượng x ương gi ảm
đi.
14
Hình 1.2. Mô xương bình thường và mô xương bị loãng xương
Các thông số về sức mạnh xương còn đang được nghiên c ứu đ ể
tìm ra các chỉ số có thể ứng dụng trên lâm sàng. Hiện nay, việc ch ẩn
16
đoán loãng xương dựa vào đo mật độ xương (MĐX), và WHO đ ịnh nghĩa
loãng xương là tình trạng MĐX dưới -2,5 độ lệch chuẩn (SD) so v ới m ật
độ xương đỉnh [17],[18].
Cần phân biệt loãng xương với nhược xương và nhuyễn xương.
Nhược xương là tình trạng khối lượng xương th ấp h ơn đ ơn thu ần so v ới
người cùng tuổi và giới. Nhuyễn xương là tình trạng xốp xương, rối loạn
quá trình lắng đọng chất khoáng do thiếu vitamin D.
1.2.2. Phân loại loãng xương
Dựa vào nguyên nhân, loãng xương được chia thành 2 loại là
loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát [11].
- Loãng xương nguyên phát: là loại loãng xương không tìm thấy nguyên
nhân nào khác ngoài tuổi tác và/hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ n ữ:
+ Loãng xuơng nguyên phát typ 1 (loãng xương sau mãn kinh)
nguyên nhân chính là do sự thiếu hụt estrogen, thường gặp ở những phụ
nữ đã mãn kinh vài năm.
+ Loãng xương nguyên phát typ 2 (loãng xương do tuổi già) gặp ở cả
nam và nữ, thường trên 70 tuổi, liên quan đến 2 yếu tố quan trọng là giảm
hấp thu calci và giảm chức năng tạo cốt bào dẫn đến tình trạng cường cận
giáp thứ phát.
- Loãng xương thứ phát: là loại loãng xương tìm thấy nguyên nhân do một
số bệnh hoặc một số thuốc gây nên như cường vỏ thượng thận, dùng
nội tiết tố vỏ thượng thận kéo dài, cường cận giáp, cường giáp tr ạng,
bệnh suy sinh dục rối loạn hấp thu, thiếu calci, bất động dài ngày, đi ều
đốt sống. Tuy nhiên X - quang chỉ có thể phát hiện loãng xương ở giai đoạn
muộn [19].
18
- Đo mật độ xương: có nhiều phương pháp để đo mật độ xương,
mỗi phương pháp có giá trị ứng dụng khác nhau. Máy đo m ật đ ộ x ương
dùng siêu âm có giá trị tầm soát. Máy đo mật độ xương sử d ụng tia X
năng lượng kép (DEXA) thì có giá trị chẩn đoán [19].
- Các xét nghiệm hoá sinh: calci máu và phospho máu đều bình
thường, phosphotase kiềm bình thường hoặc tăng ở giai đoạn đ ầu ở
bệnh nhân xẹp đốt sống. Calci niệu có thể tăng ở th ời kỳ mãn kinh sau
đó bình thường hoặc thấp khi tình trạng loãng x ương đó lâu năm. Nh ững
sản phẩm phân huỷ collagen tăng, osteocalci có thể tăng [19].
- Sinh thiết xương: sinh thiết xương tại vị trí xương cánh chậu
sẽ thấy tình trạng giảm khối xương, huỷ cốt bào tăng và nh ững r ối lo ạn
ở tuỷ xương. Tuy nhiên nó không phải là một xét nghiệm th ường quy
[19].
1.2.4. Chẩn đoán xác định loãng xương
Phương pháp đo mật độ xương sử dụng tia X năng lượng kép
DEXA ((Dual- Energy X-ray Absorptionmetry) được IOF (Hiệp hội loãng
xương quốc tế), WHO (Tổ chức Y tế thế giới), NOF (Hiệp h ội loãng
xương Mỹ) và một số tổ chức y tế lớn trên thế giới công nhận là tiêu
chuẩn vàng để chẩn đoán loãng xương, DEXA thường đo mật độ x ương
ở cổ xương đùi, cột sống. Đánh giá loãng xương thông qua ch ỉ số T-Score
[19].
xương.
+ MĐX bình thường: T-Score ≥ -1
20
1.2.5.2. Các thuốc dùng trong điều trị loãng xương:
* Calci và vitamin D3: Bổ sung calci qua đường ăn uống là biện
pháp hữu hiệu, bổ sung calci có hiệu quả chống mất xương ở nh ững ph ụ
nữ sau mãn kinh. Hiện nay, mọi phác đồ điều trị loãng x ương đ ều c ần
cung cấp đủ calci trung bình 1g/ngày. Nếu chế độ ăn không cung c ấp đ ủ
thì cần phải bổ sung thêm bằng thuốc. Đối với người cao tuổi nên cung
cấp calci (1g/ngày) kết hợp với vitamin D3 (800 IU/ngày) [21].
* Nhóm bisphotphonate: Hiện tại nhóm bisphotphonate vẫn được
lựa chọn đầu tiên trong chỉ định điều trị bệnh loãng xương. Chúng có tác
dụng ức chế hoạt động huỷ xương thông qua ái lực hoá h ọc m ạnh v ới
các tinh thể calci và liên kết ngẫu nhiên trên bề mặt xương. Làm gián
đoạn các hoạt động của tế bào huỷ xương thông qua một số ch ất trung
gian, ngoài ra còn kích thích hoạt động của đại th ực bào và t ạo c ốt bào
[22].
* Liệu pháp thay thế hormon: thường được dùng xem xét sử dụng
trong những trường hợp phụ nữ mãn kinh sớm (trên 45 tuổi) và nh ững
trường hợp có những biểu hiện rối loạn sau mãn kinh. Tác d ụng c ủa
hormon thay thế là phòng mất xương, giảm nguy cơ gãy xương. Tuy
nhiên, thuốc có khả năng gây xuất huyết âm đạo, nguy cơ ung th ư vú, n ội
mạc tử cung, huyết khối [22].
* Calcitonin: thuốc được FDA chấp nhận cho sử dụng trong điều trị
loãng xương ở phụ nữ mãn kinh trên 5 năm khi các thuốc đi ều tr ị khác
không thích hợp [15].
* Strontium ranelate: hướng dẫn điều trị của châu Âu đã công nh ận
thuốc có tác dụng trong ngăn ngừa gãy xương trên cả xương đốt sống và
22
o Dinh dưỡng kém: chế độ ăn cung cấp không đủ các vitamin D, A, E, K và
C, các khoáng chất calci, phospho, magnesium, sắt, flo … là nguy c ơ gây
loãng xương [26].
o Tình trạng vận động: ít vận động hoặc không th ể vận đ ộng là y ếu t ố
nguy cơ loãng xương (foundation 2014).
o Chỉ số số khối cơ thể (BMI) thấp cũng là yếu tố nguy cơ loãng xương
[15].
o Các bệnh ảnh hưởng đến mật độ xương: cường giáp, cường cận giáp,
hội chứng Cushing, đái tháo đường, sau cắt dạ dày-ruột, rối loạn tiêu
hóa kéo dài, suy thận, xơ gan, viêm khớp mạn tính [21].
o Các thuốc ảnh hưởng đến mật độ xương: glucocorticoid, heparin…
o Ngã do các nguyên nhân khác nhau cũng là một yếu tố nguy c ơ của bệnh
loãng xương và gãy xương do loãng xương.
1.3. Các nghiên cứu về kiến thức bệnh loãng xương trên thế giới và
tại Việt Nam
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Năm 2005, K. Pande và cộng sự tiến hành nghiên cứu “Sự kém hiểu
biết về bệnh loãng xương của phụ nữ Ấn Độ có h ọc th ức” trên 73 n ữ
giảng viên bằng bộ câu hỏi về loãng xương (OPQ). Kết quả nghiên c ứu
cho thấy đa phần phụ nữ Ấn Độ có học thức có th ể đ ịnh nghĩa đúng v ề
loãng xương, nhưng lại bị thiếu về kiến thức chung, kiến thức về yếu tố
nguy cơ, kiến thức về biến chứng và kiến thức về điều trị của bệnh
loãng xương [27],[28].
Năm 2009, H. Liza và cộng sự nghiên cứu “Kiến thức về loãng
xương của phụ nữ Brunei đang điều trị tại khoa ch ỉnh hình” ở 100 ph ụ
nữ Brunei trên 40 tuổi. Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi OPQ đ ể đánh giá
kiến thức loãng xương. Kết quả nghiên cứu cho thấy tổng điểm trung
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm nghiên cứu
Khoa Chấn thương chỉnh hình - Khoa ngoại A, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội, số 1 Tôn Thất Tùng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
2.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016
2.3. Đối tượng nghiên cứu
2.3.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân nội trú đang điều trị tại khoa Chấn th ương - Ngoại A ,
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
- Các bệnh nhân nghiên cứu tự nguyện tham gia nghiên cứu sau
khi được nghe giải thích rõ về mục đích nghiên cứu.
2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có thái độ không hợp tác.
- Bệnh nhân không thuộc nội trú của khoa ch ấn th ương- Ngoại A ,
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
25
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4.2. Mẫu nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu được tính
bằng công thức:
Trong đó:
n là cỡ mẫu nhỏ nhất phải đạt được.
Z là hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z=1,96.