NGHIÊN cứu PHÂN bố BỆNH máu và đặc điểm điều TRỊ một số BỆNH máu ác TÍNH tại KHOA HUYẾT học TRUYỀN máu BỆNH VIỆN BẠCH MAI 2016 2017 - Pdf 56

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ BỆNH MÁU VÀ ĐẶC ĐIỂM
ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MÁU ÁC TÍNH TẠI KHOA
HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
2016 - 2017
Chuyên ngành : Huyết học - Truyền máu
Mã số
: CK. 62722501

LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN TUẤN TÙNG

HÀ NỘI - 2017


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALL

: Acute lymphoblastic leukemia
(Lơ xê mi cấp dòng lympho)

AML

: Acute myeloid leukemia (Lơ xê mi cấp dòng tủy)

BN

: Hội chứng rối loạn sinh tủy có kết hợp...nhánh dài
nhiễm sắc thể số 5

MDS-U

: Myelodysplastic syndrom un.......
(Hội chứng rối loạn sinh tủy không xếp loại)

RA

: Refractory anemia (Thiếu máu dai dẳng)

RAEB -1

: Refractory anemia with excess blasts - 1
(Thiếu máu dai dẳng tăng quá mức tế bào blasts-1)

RAEB -2

: Refractory anemia with excess blasts-2
(Thiếu máu dai dẳng tăng quá mức blasts-2)

RARS

: Refractory anemia with ringed siderroblast
(Thiếu máu dai dẳng tăng nguyên cầu sắt vòng)

RCMD

: Refractory cytopenia with multilineage dysplastic

1.3. Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu...................................................................................11
1.3.1. Phân loại bệnh máu dựa vào bệnh lý của cơ quan tạo máu và máu ngoại vi [15], [16]. 12
1.3.1.1. Bệnh lý cơ quan tạo máu............................................................................................12
1.3.1.2. Bệnh lý máu ngoại vi: 2 nhóm....................................................................................13
1.3.1.3. Các bệnh có liên quan đến máu :...............................................................................16
1.3.2. Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo nguồn gốc tế bào và nguyên nhân [13]
[14]..................................................................................................................................16
1.3.3.1. Bệnh hồng cầu và huyết sắc tố...................................................................................16
1.3.3.2. Bệnh bạch cầu :..........................................................................................................18
1.3.4. Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Wintrobe [11]........................................20
1.3.5. Phân loại bệnh máu và cơ quan tạo máu theo Nathan và Oski [12]:..............................22
1.3.2. Cơ sở của phương pháp xếp loại bệnh lý tế bào máu......................................................23
1.3.3. Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu...........................................................................24
1.3.2.1. Bệnh ác tính cơ quan tạo máu:..................................................................................24


1.3.2.2. Suy tủy và giảm sinh tủy.............................................................................................29
1.3.2.3. Bệnh huyết sắc tố.......................................................................................................30
1.3.2.4. Bệnh lý về màng, enzyme:..........................................................................................30
1.3.2.5. Bệnh rối loạn đông cầm máu.....................................................................................30
1.3.2.6. Bệnh lý dòng hồng cầu ngoại vi.................................................................................31
1.3.2.7. Bệnh lý dòng tiểu cầu ngoại vi...................................................................................31
1.3.2.8. Các bệnh liên quan đến sinh máu..............................................................................31
1.4. Tình hình nghiên cứu bệnh máu, cơ quan tạo máu tại Việt nam và trên thế giới.................32
Chương 2..............................................................................................................................................33
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................33
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................34
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu................................................................34
2.2.2. Vật liệu nghiên cứu............................................................................................................34

Số BN....................................................................................................................................................48
Tỷ lệ%....................................................................................................................................................48
Nam......................................................................................................................................................48
3589......................................................................................................................................................48
1359......................................................................................................................................................48
47.62.....................................................................................................................................................48
Nữ.........................................................................................................................................................48
3706......................................................................................................................................................48
1495......................................................................................................................................................48
52.38.....................................................................................................................................................48
Tổng số..................................................................................................................................................48
7295......................................................................................................................................................48
2854......................................................................................................................................................48
100........................................................................................................................................................48


..............................................................................................................................................................48
Nhận xét: Trong số 2854 bệnh nhân vào điều trị tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Bạch
Mai, tuổi thấp nhất là 15 (có 1 bệnh nhân nữ), cao tuổi nhất là cụ bà 98 tuổi. Có 545 bệnh nhân ở
độ tuổi > 70, có 10 bệnh nhân trên 90 tuổi. Độ tuổi trung bình là 53.1 +- 17.9. Tuổi mắc bệnh có tỷ
lệ cao nhất là 51 - 60............................................................................................................................48
..............................................................................................................................................................50
..............................................................................................................................................................50
Nhận xét: Trong từng tháng của năm, số bệnh nhân vào điều trị nhiều, luôn trên con số 100, có
nhiều tháng trên 200. Cùng với đó là số lượt vào điều trị của các bệnh nhân thường xuyên duy trì
ở gần 400 lượt, thậm chí có tháng trên 500 lượt...............................................................................50
Số BN cũ................................................................................................................................................51
Số BN mới.............................................................................................................................................51
Tổng số..................................................................................................................................................51
2016......................................................................................................................................................51

4.1.1. Số bệnh nhân và số lượt bệnh nhân vào điều trị tại Khoa...................................................66
Trong thời gian từ 01/01/2016 đến 30/06/2017 có 2854 bệnh nhân vào điều trị tại Khoa Huyết học
- Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai với tổng số lượt điều trị là 7295 (Bảng 3.1). Trung bình 2.56
lượt/ 1bệnh nhân.................................................................................................................................66
Trong số đó có 528 bệnh nhân đã từng là bệnh nhân cũ của khoa tái khám và vào điều trị theo hẹn
với 2037 lượt........................................................................................................................................66
Có 2326 bệnh nhân mới lần đầu vào điều trị tại Khoa kể từ thời điểm nghiên cứu với tổng số lượt
là 5258 (Bảng 3.2)................................................................................................................................66
Trong các tháng của năm, số bệnh nhân vào mới rất nhiều, thường xuyên trên 100, có nhiều tháng
trên 200 (Bảng 3.3). Điều đáng chú ý là các bệnh nhân vào điều trị tại Khoa Huyết học - Truyền
máu không chỉ vào 1 lần được chữa khỏi bệnh, ra viện mà đa phần bệnh nhân phải vào điều trị
nhiều đợt theo hẹn, đảm bảo được điều trị theo đúng phác đồ nên tháng nào số lượt bệnh nhân
vào điều trị cũng rất cao. Tổng số 7295 lượt bệnh nhân vào trong 18 tháng, trung bình 405 lượt
bệnh nhân mỗi tháng, là một chuyên khoa khám và điều trị các bệnh lý về huyết học - truyền máu
chỉ có 90 giường bệnh, bệnh nhân thường phải nằm ghép đôi, ghép ba, quả là một thách thức
không hề nhỏ đối với các cán bộ y tế nơi đây. Số lượt bệnh nhân vào rất nhiều và ổn định giữa các
tháng, như vậy không có sự khác biệt về bệnh nhân giữa các mùa trong năm bởi bệnh máu và cơ
quan tạo máu không khởi phát theo mùa; không liên quan đến thời tiết như một số bệnh lý khác
(Bảng 3.3). Vào các tháng 1, tháng 2 hàng năm là thời điểm Tết Nguyên đán, số lượt bệnh nhân
vào điều trị cũng không kém gì so với các tháng khác, có lẽ những bệnh nhân bị bệnh máu và cơ


quan tạo máu vào nhập viện thường ở mức độ trung bình hoặc nặng, cũng như vào điều trị đúng
hẹn để đảm bảo việc tuân thủ đúng phác đồ điều trị là việc làm cần thiết không thể trì hoãn.......66
4.1.2. Phân bố bệnh nhân theo dân tộc......................................................................................67
4.1.3. Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi.....................................................................................67
Bảng 3.3, biểu đồ 3.3 cho thấy độ tuổi trung bình là 53.1 ±17.9. Mắc bệnh nhiều nhất là 51- 60, độ
tuổi > 70................................................................................................................................................67
4.1.4. Phân bố bệnh nhân theo vùng dân cư..............................................................................67
Bảng 3.15 về phân bố bệnh nhân theo vùng dân cư cho thấy, bệnh nhân đến từ 33 tỉnh thành ở

Bảng 1.1. Bảng xếp loại hội chứng rối loạn sinh tủy theo WHO 2008 [10].......25
Bảng 1.2. Bảng xếp loại u lympho Hodgkin theo WHO 2008 [10].....................28
Bảng 1.3. Bảng xếp loại u lympho không Hodgkin và LXM dòng lympho theo
WHO 2008 [10]....................................................................................................28
Bảng 2.1. Bảng điểm DIC theo Hiệp hội đông máu và tắc mạch thế giới [20]. .44
Bảng 3.1. Số bệnh nhân và số lượt bệnh nhân vào điều trị tại khoa.................48
(Từ tháng 01/01/2016 đến 30/6/2017) n= 7295................................................48
Bảng 3.2: Số bệnh nhân vào khoa điều trị theo tháng (n=2854).......................49
Bảng 3.3. Số bệnh nhân cũ vào điều trị theo hẹn và bệnh nhân vào điều trị mới
trong thời gian nghiên cứu (n=2854)..................................................................51
Bảng 3.4. Số BN và số lượt bệnh nhân theo từng nhóm bệnh (n= 2326).........51
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân trong nhóm bệnh ác tính cơ quan tạo máu......52
(n= 1012)..............................................................................................................52
Bảng 3.6. Phân bố thể bệnh trong nhóm LXM cấp (n= 318)..............................52
Nhận xét: Trong số 318 bệnh nhân Lơ xê mi cấp thì số bệnh nhân lơ xê mi cấp
dòng tủy có 200, chiếm tỷ lệ 62.9%, nhiều hơn số bệnh lơ xê mi cấp dòng
lympho. Số bệnh nhân chưa được phân loại là 38 chiếm 11.9%......................53
Bảng 3.7. Phân bố BN trong nhóm tăng sinh tủy mạn tính (n=267)..................53
Bảng 3.8. Phân bố bệnh nhân rối loạn sinh tủy (n=103)....................................54
Nhận xét: Trong số 103 bệnh nhân bị rối loạn sinh tủy có 1 bệnh nhân ở thể
RCUD (0.97%) và 4 trường hợp thế RARS (3.88%). Thể RAEB - 1 và RAEB - 2
cùng có 23 bệnh nhân chiếm 23.23%. Thể RCMD có 26 bệnh nhân chiếm 25.
24%, đó cũng là con số của rối loạn sinh tủy chưa phân thể.............................54
Bảng 3.9. Phân bố bệnh nhân trong nhóm u lympho ác tính (n=136)..............54
Bảng 3.10. Phân bố bệnh nhân trong nhóm suy tủy (n=…)...............................55


Phân bố bệnh nhân theo nhóm bệnh lý về màng, enzyme:..............................55
Nhận xét: Số bệnh nhân bị bệnh lý về màng, enzyme chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong
số các bệnh nhân vào điều trị tại Khoa...............................................................55

cứu (n= 601).........................................................................................................65


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
- Bệnh lý tế bào dòng bạch cầu (chủ yếu thay đổi về mặt số lượng).........................................14
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo độ tuổi..............................................................................48
Biểu đồ 3.2. Số lượt khám theo thời gian...................................................................50
Biểu đồ 3.3. Số bệnh nhân khám theo tháng.............................................................50
Biểu đồ 3.4. Phân bố nghề nghiệp..............................................................................60
Biểu đồ 3.5. Số Bn truyền máu, chế phẩm máu trong quá trình điều trị..................62
Biểu đồ 3.6. Phân bố số lần vào viện của một số bệnh máu ác tính.........................64

DANH MỤC HÌNH
....................................................................................................................................5
Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt sinh sản và biệt hóa tế bào máu [8]..................................5
Khi sự biệt hóa này bị rối loạn thì xảy ra bệnh lý bệnh lý máu và cơ quan tạo máu.
Như vậy là sự phát triển của các tế bào máu là một quá trình phát triển liên tục
từ tế bào gốc vạn năng đến các tế bào trưởng thành và chúng có các chức năng
đặc thù khác nhau. Trong quá trình phát triển luôn có sự tăng sinh tế bào để đảm
bảo số lượng và biệt hóa để đảm bảo về chất lượng...............................................6
Hình 1.2. Sơ đồ sinh máu thời kỳ phôi thai và sau đẻ [8]........................................7
Hình 1.3. Xếp loại bệnh máu và cơ quan tạo máu..................................................11



1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh máu và cơ quan tạo máu là những bệnh lý phức tạp, đa dạng và

của tác giả Trần Văn Bé năm 1992 [2], tác giả Phi Nga năm 1999 tại khoa
Huyết học lâm sàng Viện Nhi khoa [7], tác giả Mai Lan nghiên cứu tại Viện
Huyết học Truyền máu Trung ương vào năm 2016 [8]. Để có được tỷ lệ phân
bố các loại bệnh trong từng nhóm bệnh, đặc điểm điều trị một số bệnh máu ác
tính là các thông tin cần thiết trong hoạch định chiến lược quản lý bệnh nhân,
xây dựng kế hoạch cho chẩn đoán và điều trị, đồng thời biết được xu hướng
mắc bệnh máu và cơ quan tạo máu để phát triển chuyên ngành phù hợp với
tình hình khám, chữa bệnh của Bệnh viện, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
của bệnh nhân. Từ tháng 01/2016, Khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện
Bạch Mai đã ứng dụng quản lý bệnh nhân, quản lý bệnh bằng bệnh án điện tử,
có thể cập nhật chính xác các nhóm bệnh nhân và một số đặc điểm điều trị
của các bệnh nhân bị bệnh máu, cơ quan tạo máu. Vì vậy tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu phân bố bệnh máu và đặc điểm điều trị một số
bệnh máu ác tính tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai
năm 2016 - 2017” với mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu sự phân bố bệnh máu gặp ở bệnh nhân điều trị tại
Khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/ 2016
dến 30/06/2017.
2. Nhận xét một vài đặc điểm điều trị một số bệnh máu ác tính thường
gặp tại Khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai từ 01 /
01/ 2016 đến 30/6/ 2017.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về sinh máu
1.1.1. Một vài điểm về thuyết sinh máu:
Trước đây có nhiều trường phái, quan niệm về sinh máu và mối quan hệ

có chủ yếu trong tủy xương nhưng cũng gặp ở lách và máu ngoại vi với tỷ lệ
nhỏ [8], [9].
* Tế bào nguồn sinh máu đa năng (Multipotential stem cells): Là tế
bào phát triển từ tế bào nguồn vạn năng, có khả năng tạo tế bào gốc cho từng
nhóm tế bào, còn gọi là tế bào nguồn sinh máu định hướng dòng tủy (CPU GEMM), nhóm định hướng lympho (CPU- L) [8], [9].
* Tế bào nguồn có khả năng sinh hai dòng tế bào (Bipotential stem
cells): Tế bào này chỉ sinh được hai dòng tế bào, như CPU- EM chỉ sinh ra
dòng hồng cầu và mẫu tiểu cầu; CPU- GM chỉ sinh ra dòng bạch cầu hạt và
monocyte, đại thực bào [8], [9].
* Tế bào nguồn chỉ sinh một dòng tế bào và biệt hóa thành tế bào
chín (Unipotential stem cells): Là các tế bào mẹ của dòng hồng cầu (BFU-E,
CFU- E), dòng bạch cầu hạt (CFU-G), bạch cầu ưa acide (CFU- Eo); bạch cầu
ưa Bazơ (CFU- Ba), mẫu tiểu cầu (CFU- Meg) [8], [9].
* Tế bào trưởng thành (Mature cells): là các tế bào cuối cùng của từng
dòng, hầu hết không có khả năng sinh sản, được biệt hóa đầy đủ, chỉ trừ một
số lymphoblast và monoblast khi có điều kiện kích thích [8], [9].


5
Lymphoxít T

TB tiền thân
sinh Lympho T (CFU-T)

TBG định
hướng
sinh Lympho
(CFU-L)

Tế bào gốc

Bạch cầu ưa Bazơ CFU-B

Hồng cầu

Tiểu cầu

TB tiền thân dòng
Mônô: CFU-M

Monoxit

TB tiền thân dòng
BC hạt – CFU-G

BC đoạn
Trung tính

BC đoạn ưa axit

BC đoạn ưa bazơ

Hình 1.1. Sơ đồ tóm tắt sinh sản và biệt hóa tế bào máu [8]


6
Khi sự biệt hóa này bị rối loạn thì xảy ra bệnh lý bệnh lý máu và cơ
quan tạo máu. Như vậy là sự phát triển của các tế bào máu là một quá trình
phát triển liên tục từ tế bào gốc vạn năng đến các tế bào trưởng thành và
chúng có các chức năng đặc thù khác nhau. Trong quá trình phát triển luôn có
sự tăng sinh tế bào để đảm bảo số lượng và biệt hóa để đảm bảo về chất

cũng vẫn có những biến đổi quan trọng: Số lượng hồng cầu giảm dần, huyết
sắc tố F được thay thế bởi huyết sắc tố A, số lượng và thành phần kháng
nguyên bề mặt tế bào cũng có sự thay đổi. Có thể coi sinh máu ở giai đoạn sơ
sinh và trẻ em là một giai đoạn chuyển tiếp quan trọng trong đời sống cá thể,
đồng thời cũng tạo ra những yếu tố cần thiết để cơ thể thích nghi được với
ngoại cảnh [8], [9].

Hình 1.2. Sơ đồ sinh máu thời kỳ phôi thai và sau đẻ [8]
Ở thời kỳ sau đẻ, cùng với những thay đổi về vị trí còn có những thay
đổi về hình thái và cấu trúc của tủy, tủy được phân chia thành hai phần rõ rệt:
- Tủy đỏ: Phần tạo máu, gồm nhiều trung tâm tạo máu có màu đỏ, vùng
này có rất nhiều tế bào nguồn tạo máu và tế bào máu đang biệt hóa hoặc đã
trưởng thành [9].


8
- Tủy vàng: Vùng chứa các tế bào mỡ, có màu vàng, trong các trường
hợp bệnh lý của tủy hoặc tuổi già, tế bào mỡ thường xâm lấn vùng tạo máu và
hạn chế khả năng sinh máu của tủy.
* Sinh máu trong điều kiện bệnh lý:
Khi tủy xương bị bệnh thì vị trí sinh máu có thể thay đổi:
- Có thể trở lại sinh máu thời kỳ bào thai (sinh máu tại gan, lách) như
trong bệnh lách to sinh tủy [9].
- Các tác nhân rối loạn tăng sinh hoặc biệt hóa sẽ dẫn tới rối loạn hoạt động
sinh máu bình thường, gây nên tình trạng bệnh lý của hệ thống sinh máu [6].
1.2. Các nguyên nhân gây bệnh về máu và cơ quan tạo máu
Mặc dù nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của nhiều bệnh máu chưa được
rõ ràng, nhưng người ta đã tìm thấy một số yếu tố nguy cơ có thể gây bệnh
máu và cơ quan tạo máu như: Hóa chất, thuốc, yếu tố ô nhiễm môi trường,
một số bệnh do di truyền...[9].

Tcell Leukemia Virus 1 (HTLV1) với bệnh LXM, u lympho tế bào T; Burkitt.
HIV tác động trên các lympho bào có thẩm quyền miễn dịch. Virus Dengue
gây giảm tiểu cầu ngoại vi [8], [9];
* Vi khuẩn: nhiễm trùng nặng hoặc nhiễm khuẩn huyết có thể dẫn đến
suy tủy xương, tan máu...[9];
* Nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm giun móc gây thiếu máu, nhiễm ký sinh
trùng sốt rét gây tan máu cấp [9].
Còn nhiều nguyên nhân khác có thể gây nên các bệnh lý về máu. Các tác
nhân này có thể tác động vào quá trình sinh máu gây rối loạn quá trình tăng
sinh và biệt hóa hoặc tác động vào tế bào máu ngoại vi gây nên các bệnh lý về
máu đa dạng và phức tạp [8].


10
1.2.2. Các bệnh máu liên quan đến dị ứng, miễn dịch
Các biểu hiện dị ứng, miễn dịch trong Huyết học - Truyền máu thường
gặp nhất là các bệnh lý tự miễn dịch. Sự có mặt của tự kháng thể và lymphoT
hoạt hóa bởi tự kháng nguyên là nguyên nhân gây nên tổn thương tế bào và tổ
chức như phản ứng tan máu, giảm bạch cầu, hồng cầu, hoặc gây bệnh ở nhiều
cơ quan [9].
Bên cạnh các bệnh lý tự miễn là các bệnh lý đồng miễn dịch, với các
kháng thể miễn dịch như trong những trường hợp truyền nhầm nhóm máu hệ
ABO, bất đồng nhóm máu mẹ con hệ Rh, Kidd...[9].
Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác gây ra các bệnh lý về máu như
thiếu nguyên liệu tạo máu, do mất máu, do tiêu thụ quá mức các yếu tố đông
máu…[9].
1.2.3. Các bệnh máu do di truyền
• Bệnh suy tủy xương bẩm sinh: Bệnh Fanconi, Black Fan Diamon
• Bệnh Hemophilia: Là bệnh rối loạn đông máu di truyền, nguyên nhân
là do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X.

.APL

NN Ngoại sinh
Tiêu sợi huyết

Hồng cầu

(5 loại)

Tăng HC

. Đa HC
. Tăng TC
. CML
. Xơ tủy

NN Nội sinh

. Lupus ban đỏ
. Sốt rét
. Dengue XH
. HIV/AIDS
. Suy thận

Rối
loạn
sinh
tủy

Mạn

. Cấp
. Mạnh

Tăng
BC
Tan
máu

. Tại HC
- Màng
- Men
- HST

. Ngoài HC
- KT
- KST-VT
- Độc tố
- Thuốc

Giảm
BC
Tăng

Tiểu cầu

Số
lượn
Giảm
. XH GTC
. DIC

sinh máu có ở 2 khu vực: tại tuỷ và ngoài tủy.
* Bệnh lý tế bào nguồn sinh máu tại tủy gồm các nhóm bệnh lý sau:
- Hội chứng suy tuỷ xương: Suy tủy và giảm sinh tủy
- Hội chứng rối loạn sinh tuỷ (MDS: Myelodysplastic Syndromes) theo
FAB có thể chia 5 dưới nhóm :
+ Thiếu máu không hồi phục (RA)
+ Thiếu máu không hồi phục với Sideroblasts hình vòng (RARS)
+ Thiếu máu không hồi phục với nhiều blast (RAEB)
+ Thiếu máu không hồi phục với nhiều blast đang chuyển dạng cấp
(RAEBt)
+ Lơ xê mi Myelo - Mono kinh (CMML)
- Tăng sinh tủy ác tính: Có thể chia hai nhóm
+ Tăng sinh tủy mạn tính (H/C tăng sinh tuỷ MPS: Myelo
Proliferative Syndrome):
- Đa hồng cầu nguyên phát" Vaquez " (Polycythemia vera)
- Xơ tuỷ vô căn (AMM : Agnogenic myeloid metaplasia)
- Lơ xê mi mạn dòng tủy (CML:Chronic Myelogenou Leukemia)
- Lơ xê mi mạn dòng Lympho (CLL: Chronic Lymphocytic Leukemia)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status