Thứ hai 13/04/09
Tập đọc
NGƯỢNG CỬA
I.Mục tiêu:
1. Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc
nào.
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
2. Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.
3. Hiểu nội dung bài:
Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn.
Ngưỡng cửa là nơi để từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới: (30’)
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha thiết trìu
mến). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong
bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Ngưỡng cửa: (ương ≠ ươn), nơi này: (n ≠ l), quen: (qu
+ uen), dắt vòng: (d ≠ gi), đi men: (en ≠ eng)
nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc, uôt?
Gợi ý:
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi.
Tranh 2: Chò biểu diễn lắc vòng.
Tranh 3: Bà cắt bánh mì.
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1: (5’)
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói: (25’)
Hỏi bài mới học.
Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
o Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
o Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến
đâu?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ thơ em
thích.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ.
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua tranh
giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề luyện nói.
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100.
- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa 2 phép tính cộng,
trừ.
- HS làm bài cẩn thận, chính xác
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên : Đồ dùng luyện tập.
2. Học sinh : Vở bài tập.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
25’
5’
2’
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ :
3. Bài mới :
a) Giới thiệu : Học bài luyện tập.
b) Hoạt động 1 : Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh viết các số phải thẳng
cột.
Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Lưu ý học sinh phải thực hiện phép
tính trước rồi so sánh sau.
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em. Quyền
được tôn trọng, không bò phân biệt đối xử của trẻ em.
- HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
II.Chuẩn bò: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động học sinh
1.KTBC:
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát.
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em
có thích không?
2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên có đẹp, có mát
không?
3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp,
luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong
lành, mát mẻ.
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa. Các em có quyền
được sống trong môi trường trong lành, an toàn.
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …
Bảo vệ, chăm sóc cây.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp.
Trè cây, bẻ cành, …
Không tán thành, vì làm hư hại cây.
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem trong
lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây.
Tuyên dương các bạn ấy.
Tập viết
TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ
trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các
vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.
Chính tả (tập chép)
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp. Biết cách trình bày thể thơ
5 chữ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.
-Học sinh cần có VBT.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC :
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo viên đã
chuẩn bò ở bảng phụ).
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các em
thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; viết vào
bảng con.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh.
GV nhắc nhở: cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa
lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo
viên.
Điền vần uôt hoặc uôc.
Điền chữ c hoặc k.
Học sinh làm VBT.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ
trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học
sinh.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý
hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Củng cố về đặt tính, làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ).
- Rèn kỹ năng tính nhẩm với các phép tính đơn giản, kỹ năng giải toán.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh : Vở bài tập.
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III. Hoạt động dạy và học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
30’
5’
2’
- Điền dấu >, <, =.
- Tính cộng hoặc tính trừ trước
rồi mới so sánh.
- Học sinh làm bài.
- Đoàn tàu có 12 toa, ….
- Học sinh làm bài.
Bài giải
Số toa còn lại là:
12 –1 = 11 (toa)
Đáp số: 11 toa.
- Học sinh chuyền tay nhau nối 1
phép tính với 1 kết quả. Tổ nào
nối xong trước và đúng sẽ
thắng.
- Nhận xét.
Thứ tư 08/04/09
Thủ công
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào.
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bò mẫu các nan giấy và hàng rào.
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn đònh: (1’)
2.KTBC: (5’)
Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ và
cắt các nan giấy.
Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các nan giấy.
Theo dõi cách thực hiện của giáo viên.
Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy: kẻ 4
nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài
9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ giấy.