giải chi tiết đề thi ĐHKB.09 có chỉnh sửa lần 1 - Pdf 56

GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009
Môn thi : HOÁ, khối B - Mã đề : 637
Câu 1 : Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2
0,2M và H
2
SO
4
0,25M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của m và V lần lượt là
A. 17,8 và 4,48. B. 17,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48. D. 10,8 và 2,24.
Giải chi tiết
nCu(NO
3
)
2
= 0,16 mol, nH
2
SO
4
= 0,2 mol
Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại đó là Cu và Fe dư.
Phản ứng theo thứ tự ưu tiên : chất khử mạnh nhất tác dụng với chất oxi hóa mạnh nhất trước rồi đến các phản
ứng khác.
Fe +
3
NO


(ở đktc). Biết X
có phản ứng với Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
A. CH
3
COCH
3
. B. O=CH-CH=O. C. CH
2
=CH-CH
2
-OH. D. C
2
H
5
CHO.
Giải chi tiết
nH
2
O = nCO
2
= 0,0195 mol
 X có một liên kết đôi
X tác dụng được với Cu(OH)
2
/OH
-
, t
o

x
mol
3Cu + 8HNO
3
→ 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
y y
2
3
y
mol
Cu + 2Fe(NO
3
)
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Fe(NO
3
)
2
3
2

)
2
có khối lượng là:
(0,15 +
3.0,15
2
)188 + 3.0,15.180 = 151,5g
Câu 9: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai
phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H
2
(ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai,
sinh ra 26,4 gam CO
2
. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là
A. HOOC-CH
2
-COOH và 70,87%. B. HOOC-COOH và 60,00%.
C. HOOC-CH
2
-COOH và 54,88%. D. HOOC-COOH và 42,86%.
Giải chi tiết
X tác dụng với Na:
RCOOH
Na
→
1
2
H
2
x

→
nCO
2
x nx mol
C
n
H
2n-2
O
4
2
O
→
nCO
2
y ny mol
nCO
2
=
26,4
44
= 0,6 mol =>
nx + ny = 0,6 (2)
Biến đổi (1) và (2) ta được: y =
0,4 0,6n
n

Mặt khác: 0 < y < 0,2 => 0 <
0,4 0,6n
n

nNa
X
=
8,61 6,03
108 23


= 0,03 mol
M(Na
X
) =
6,03
0,03
= 201
23 +
X
= 201 =>
X
= 178 không hợp lí vì không có halogen nào có nguyên tử khối lớn hơn 178 (trừ
nguyên tố phóng xạ At).
Chứng tỏ có một halogenua không tạo kết tủa với ion bạc. Vậy X là F còn Y là Cl
nNaCl = nAgCl =
8,61
143,5
= 0,06 mol
mNaCl = 0,06.58,5 = 3,51 g
mNaF = 6,03 – 3,51 = 2,52g
%NaF = 41,8%
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H
2

nSO
2
=
3,248
22,4
= 0,145 mol
nFe
x
O
y
=
2.0,145
3x-2y
(56x + 16y)
2.0,145
3x-2y
= 20,88
Giải phương trình trên ta được x = y
nFe
2
(SO
4
)
3
=
.0,145
3x-2y
x
mFe
2

C. H
2
NC
3
H
6
COOH. D. H
2
NC
3
H
5
(COOH)
2
.
Giải chi tiết
nX = nHCl
 X có một nhóm amin
nNaOH = 0,04, gấp hai lần X
 X có 2 nhóm COOH
Đặt công thức của X là: RNH
2
(COOH)
2
M
X
=
3,67 0,02.36,5
0,02


= 0,1 mol
Chất khử mạnh nhất sẽ tác dụng với chất oxi hóa mạnh nhất trước:
Fe + 2Ag
+

→
Fe
2+
+ 2Ag
0,01 0,02 0,02mol
Fe + Cu
2+

→
Fe
2+
+ Cu
0,03 0,03 0,03 mol
m = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08g
Câu 17: Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác nếu cho a
mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H
2
(ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X

A. CH
3
-C
6
H
3

6
H
4
-OH
Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm H
2
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của
X so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y
không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là
A. CH
3
-CH=CH-CH
3
. B. CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
. C. CH
2
=C(CH
3
)
2
. D. CH

Câu 25: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z
và 3,36 lít khí H
2
(ở đktc). Sục khí CO
2
(dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7
Giải chi tiết
X tác dụng với NaOH tạo H
2
chứng tỏ Al dư, Fe
3
O
4
hết.
nH
2
= 0,15 mol
nAldư = 0,1 mol
Kết tủa thu được là Al(OH)
3
, nA(OH)
3
= 0,5 mol
nAl phản ứng nhiệt nhôm: 0,5 – 0,1 = 0,4 mol

/NH
3
lần lượt là x, y, z
x + y + z = 0,6 (1)
nC
2
H
2
= nC
2
Ag
2
= 0,15 mol
 z = 0,15
 x + y = 0,45 (2)
Gọi k là hệ số tỉ lệ của X trong trường hợp tác dụng với brom so với X tác dụng với AgNO
3
/NH
3
(16x + 28y + 26z)k = 8,6 (3)
nBr
2
= 0,3
(y + 2z)k = 0,3 (4)
(3) – (4).13  (16x + 15y)k 4,7 (5)
Kết hợp (5) và (2) biến đổi ta được :
4,7
7,2y
k
= −

2
) trong 60 giây trên là
A. 2,5.10
-4
mol/(l.s) B. 5,0.10
-4
mol/(l.s) C. 1,0.10
-3
mol/(l.s) D. 5,0.10
-5
mol/(l.s)
Giải chi tiết
1 2 1 2
.
C C n n
v
t V t
− −
= =
nO
2
= 1,5.10
-3
 nH
2
O
2
= 3.10
-3
3

+
] = 10
-13
pH = 13
Câu 29: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl
2
0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ,
hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả
năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05 B. 2,70 C. 1,35 D. 5,40
Giải chi tiết
Thứ tự ưu tiên điện phân: điện phân CuCl
2
hết rồi mới điện NaCl
nCuCl
2
= 0,05 mol
Công thức tính khối lượng chất điện phân:
96500.
AIt
m
n
=
 Số mol chất điện phân:
96500.
It
n
 t =
.96500.mol n
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status