ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ CHINH
Tên chuyên đề:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2015 - 2017”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
:Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2014 -2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em
những kiến thức quý báu trong suốt khóa luận vừa qua.
Nhân dịp hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình em xin chân thành bày
tỏ lòng biết ơn tới TS. Vũ Thị Thanh Thủy người đã dành nhiều thời gian,
tâm huyết chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới tập thể cán bộ nhân viên
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Từ Sơn và cán bộ nhân viên
thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Từ Sơn đã nhiệt tình cung cấp cho em những số
liệu cần thiết và những kiến thức thực tế phục vụ cho đề tài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, bạn bè và
người thân đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Chinh
Chỉ thị
HĐND
Hội đồng nhân dân
LT
Liên tịch
NĐ
Nghị định
NQ
Nghị quyết
QĐ
Quyết định
TCĐC
Tổng cục địa chính
TT
Thông tư
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá diện tích đất cấp được qua 3 năm (cấp lần đầu) ...... 67
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá diện tích đất cấp được qua 3 năm (cấp đổi,cấp lại).... 68
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với
công tác quản lý Nhà nước về đất đai ............................................................... 4
2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất ........... 4
2.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 5
2.2.1. Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác cấp
GCNQSDĐ........................................................................................................ 5
2.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp
GCNQSDĐ........................................................................................................ 6
2.3. Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .............................. 9
2.3.1. Các trường hợp được Nhà nước cấp GCNQSDĐ ................................... 9
4.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 ........................................................ 55
4.3.1Căn cứ pháp lý để thị xã thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 55
vi
4.3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ......... 57
4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất của Thị xã
Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 .................................................. 61
4.3.4 Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất ở theo từng xã,phường của Thị
xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh................................................................................. 67
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công
tác cấp GCNQSD đất của Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh................................ 69
4.4.1. Thuận lợi ............................................................................................... 69
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 70
4.4.3. Một số giải pháp nhằm đấy nhanh tiến độ cấp giấy CNQSD đất của Thị
xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh................................................................................. 71
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 73
5.1. Kết luận .................................................................................................... 73
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 74
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
máy quản lý Nhà nước và đặc biệt là cơ quan quản lý đất đai ở địa phương.
Đăng ký cấp giấy chứng nhận trên địa bàn thị xã Từ Sơn – tỉnh Bắc
Ninh mặc dù đã được các ngành, các cấp quan tâm nhưng kết quả vẫn còn
nhiều hạn chế. Việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Từ Sơn giúp cho Ủy ban nhân dân
(UBND) thị xã có những biện pháp đẩy nhanh công tác này.
Xuất phát từ thực tế trên cũng như nhận thức được vai trò, tầm quan
trọng của vấn đề, đồng thời được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai,
cùng sự hướng dẫn của cô giáo TS. Vũ Thị Thanh Thủy – Khoa Quản lý tài
nguyên – Trường học Đại học Nông Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 – 2017”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn
Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh giai đoạn năm 2015-2017.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Thị xã Từ
Sơn,tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017.
- Tìm hiểu tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn Thị xã Từ Sơn giai
đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại Thị xã Từ Sơn,tỉnh Bắc Ninh.
3
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác cấp
giấy chứng nhận để phục vụ tốt công tác nghiên cứu.
gắn liền với đất.(Luật đất đai);2013[7]
Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất
đai, tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối
lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Nhà nước thực hiện quyền
chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể là Nhà nước
thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi
đất. Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất
- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ
về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử
dụng đất của họ.
- GCNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết
định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các
giao dịch dân sự về đất đai.
5
- GCNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ
tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi.
- GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai.
- Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên
toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu
được nguồn tài chính lớn hơn nữa.
- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát
triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm
đầu tư trên mảnh đất của mình.
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy
định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất,
định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy
định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số
44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
2.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp
GCNQSDĐ
- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh
về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn.
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh
tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànThị xã Từ Sơn.
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
7
đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn.
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh
Bắc Ninh quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đại
chính trên địa bàn Thị Xã Từ Sơn.
- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh
Bắc Ninh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Từ Sơn.
- Sau Luật Đất đai năm 1993, nội dung giao đất và cấp giấy chứng nhận
đã được quan tâm chỉ đạo triển khai, cũng trong giai đoạn này đã phát sinh 2
loại giấy chứng nhận gồm: (1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu
do Tổng cục Địa chính ban hành, giấy có màu đỏ được gọi là “sổ đỏ”. Giấy
này được cấp cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và
đất ở nông thôn theo Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ
ban hành quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; (2) Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, giấy có màu hồng, do Bộ Xây
dựng phát hành để thực hiện Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 5/7/1994 cảu
Chính phủ về Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Nghị
định số 61/NĐ-CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh
nhà ở.
- Bên cạnh việc cấp “sổ đỏ, giấy hồng” của hai ngành đất đai và xây dựng
cũng trong giai đoạn này, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số 20/1999/QĐBTC ngày 25/02/1999 và thông tư số 122/1999/TT-BTC ngày 13/10/1999 về kê
khai đăng ký sử dụng trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước.
- Tại khoản 4, Điều 48, Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
9
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với
đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ
sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật
về đăng ký bất động sản”. Người đã được cấp giấy đỏ hoặc giấy hồng sẽ được
đổi sang giấy mới khi có sự chuyển quyền sử dụng đất. Theo quyết định số
24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất thì mẫu giấy chứng nhận này cũng có “màu đỏ”. Như
vậy, một sản phẩm giấy đỏ mới đã ra đời theo Luật Đất đai năm 2003 thay
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân
dân, quyết đinh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đât quy định tại các Điều 90, 91 và 92 của Luật Đất
đai 2003;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở (Quốc
hội nước CHXHCNVN, 2003).
Theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp sử dụng
đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất:
(1). Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này.
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người
11
nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ.
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh
chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi
hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của
pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm
theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên
quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn
định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày
15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
13
đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền
đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp
doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích
đất ở thành khu dân cư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý
đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
+ Có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất về
nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó (Quốc hội nước CHXHCNVN,
2003).
Theo Luật Đất đai 2013, có sửa đổi, bổ sung một số đối tượng được
cấp giấy chứng nhận trong đó đáng lưu ý là:
15
- Về cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
đang sử dụng đất có giấy tờ (Điều 100):
cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp trong một số trường hợp cụ thể. Điều
kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định
theo Điều 56 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Điều 5
Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2003).
Theo Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy
định tại Điều 105 có sửa đổi, bổ sung một số điều đáng lưu ý là:
- Quy định UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và
Môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận mà không yêu cầu phải quy định
điều kiện ủy quyền như quy định tại Luật Đất đai 2003.
- Bổ sung quy định: Cơ quan tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã có giấy chứng nhận mà thực hiện
các quyền của người sử dụng đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận;
Chính phủ sẽ quy định cụ thể khoản này.
Những bổ sung này góp phần làm rõ và hoàn thiện hơn về thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận của UBND các cấp (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013).
2.3.4. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ
sung đối với tài sản gắn liền với đất
(1) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục
đăng ký.
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
17