ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để luận văn này được hoàn
thành.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí trong Ban Giám hiệu,
các Phòng ban chức năng, cán bộ, giảng viên, sinh viên các trường: Đại học
Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Công nghiệp Thái Nguyên,Đại học Công nghệ
Thông tinvà Truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc đã nhiệt
tình đóng góp ý kiến cho công tác khảo sát và thực nghiệm của tôi. Tôi xin
cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, hoàn thành nhiệm vụ khoá học và luận văn tốt
nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Tác giả
Đoàn Thị Hải Yến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên................... 15
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên .................. 16
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDCTTT cho SV ............................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................. 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ
TƯỞNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC
TẾ ...................................................................................................................... 28
2.1. Vài nét về khảo sát thực trạng .................................................................... 28
2.1.1. Vài nét về giáo dục CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................. 28
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng: ................................................................... 31
2.2. Thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên tại các
trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên ................................................... 33
2.2.1. Thực trạng giáo dục chính trị, tư tưởng cho SV các trường CĐ, ĐH
trên địa bàn tỉnh TN ........................................................................................... 33
2.2.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho SV các
trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN................................................................. 38
2.2.3. Thực trạng nhận thức của SV về công tác giáo dục chính trị tư tưởng
cho SV các trường CĐ, ĐH trên địa bàn tỉnh TN: ............................................ 43
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDCTTT cho SV ............................... 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG CHO SINH
VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC Ở TỈNH THÁI
NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ ............................ 50
STT
KÍ HIỆU VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
1
CB
Cán bộ
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
4
CTTT
Chính trị tư tưởng
10
SV
Sinh viên
11
TN
Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân tích số lượng SV trả lời về Mục tiêu GDCTTT cho SV .......... 33
Bảng 2.2. Tỷ lệ đánh giá của SV về nội dung GDCTTT cho SV ..................... 34
Bảng 2.3. Đánh giá chi tiết các nội dung hoạt động GDCTTT cho SV ............ 35
Bảng 2.4. Đánh giá điểm trung bình các nội dung về mục tiêu hoạt động
GDCTTT cho SV .............................................................................. 36
Bảng 2.5. Đánh giá về ý nghĩa của GDCTTT cho SV ...................................... 37
Bảng 2.6. Đánh giá của SV và CBQL về lập kế hoạch giáo dục trị tư tưởng
cho SV ở trường CĐ, ĐH .................................................................. 38
Bảng 2.7 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo GDCTTT cho SV ở trường CĐ, ĐH .... 39
Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra đánh giá GDCTTT cho SV ở trường CĐ, ĐH
........................................................................................................... 41
thực hiện được vai trò, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
đất nước Việt Nam sao cho có thể sớm “sánh vai các cường quốc năm châu” như
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng mong ước. Là một tầng lớp xã hội đặc thù, năng
động, sáng tạo trong học tập, có ý chí vươn lên, thích tìm tòi cái mới và dễ thích
nghi với cái mới.., đại bộ phận sinh viên say mê trong học tập, chịu khó trong
trau dồi, rèn luyện đạo đức, phẩm chất, nhân cách để trở thành những chủ nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tương lai của đất nước. Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận không nhỏ sinh viên
sống thực dụng, xa hoa, lãng phí, thậm chí có lối sống xa rời truyền thống đạo lý
của dân tộc, bởi vì kinh nghiệm và vốn sống còn hạn chế, sự trải nghiệm ở họ
chưa nhiều. Thực tế cũng cho thấy, quá trình giáo dục CTTT cho sinh viên trong
những năm qua có nhiều đổi mới về nội dung, phương pháp, chương trình của
một số môn học, hình thức dạy và học cũng từng bước được cải tiến, hình thức
đào tạo cũng ngày càng da dạng. Để khắc phục sự suy thoái về CTTT trong một
bộ phận sinh viên, không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất
nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, thì việc giáo dục CTTT cho sinh viên trong
quá trình hội nhập là hết sức hệ trọng và cần thiết hiện nay, đang đặt ra nhiều vấn
đề lý luâṇ và thưc ̣ tiễn cho giáo dục và toàn xã hội.
Chính vì các lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý giáo dục chính
trị, tư tưởng cho sinh viên các trường cao đẳng, đại họcở tỉnh Thái Nguyên
trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư
tưởng cho sinh viêncác trường cao đẳng, đại học ở tỉnh Thái Nguyên, luận văn
đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các
viênở các trường: Đại học Sư phạm TN, Đại học kỹ thuật Công nghiệp TN, Đại
học Công nghệ Thông tin và truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt
Bắc.
- Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên các
trường cao đẳng, đại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
6. Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Việc thực hiện đề tài được triển khai từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 4
năm 2019.
- Về địa bàn nghiên cứu thực tiễn tại các trường: Đại học Sư phạm TN,
Đại học kỹ thuật Công nghiệp TN, Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông,
Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Bắc.
7. Phương pháp nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu, văn bản có liên
quan liên quan đến hoạt động GDCT-TT cho SV và quản lý hoạt động GDCTTT cho SV nhằm xây dựng khung cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét)
Sử dụng các phiếu hỏi để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý
hoạt động GDCT-TT cho SV các trường: Đại học Sư phạm TN, Đại học Công
nghiệp TN, Đại học Công nghệ Thông tin và truyền thông, Cao đẳng Văn hóa nghệ
thuật Việt Bắc và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý này.
7.2.2. Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng
Quan sát các hoạt động trong học tập, lao động; hoạt động Đoàn - Hội; các
hoạt động thể thao, văn hóa văn nghệ, trong giao tiếp ứng xử… nhằm phát hiện
và xử lý kịp thời các vấn đề phức tạp.
cho thế hệ trẻ ngày nay”[1]; tác giả Trần Viết Lưu, công trình “Giáo dục truyền
thống của Đảng cho thế hệ trẻ hôm nay”[2]; tác giả Phạm Đình Nghiệp, công
trình “Giáo dục lý tưởng cáchmạng cho thanh niên hiện nay”[3]; tác giả Hoàng
Đình Tỉnh, công trình “Giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay theo Di
Chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh”[4]; tác giả Phạm Hồng Quang, công trình “Đại
thắng mùa xuân 1975 với công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giới trẻ ngày
nay”[5]… các công trình nghiên cứu trên đều được các tác giả bàn về giáo dục
chính trị tư tưởng cho thế hệ trẻ, trong nghiên cứu cùng nhấn mạnh một vài vấn
đề cốt lõi như: các yếu tố ảnh hưởng đến thế hệ trẻ, mục tiêu thế hệ trẻ đạt được
qua giáo dục chính trị tư tưởng,…
* Nghiên cứu về công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên có thể
kể đến những nghiên cứu sau đây:
Tác giả Trần Thị Anh Đào, công trình “Công tác giáo dục lý luận chính trị
cho sinh viên Việt Nam hiện nay”[6]; tác giả Dương Văn Hoài, công trình “Đổi
mới cần thiết thực, hiệu quả công tác chính trị tư tưởng trong các trường đại học,
cao đẳng”[7]; tác giả Nguyễn Lương Bằng, công trình “Giáo dục ý thức chínhtrị
cho sinh viên trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế”[8]; tác giả Hoàng Anh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
công trình “Giáo dục với việc hình thành và phát triển nhân cách sinh viên”[9]…
nghiên cứu trên đều được các tác giả bàn về các vấn đề công tác giáo dục chính
trị tư tưởng cho sinh viên, chủ yếu tác giả cùng đưa ra các nội dung của chính
trị, nội dung của tư tưởng và giáo dục chính trị, tư thưởng cho sinh viên ở từng
môi trường khác nhau nhằm giúp sinh viên nhận thức đúng đắn vai trò trách
nhiệm của mình trong xã hội.
Những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã phần nào làm rõ vấn
đề giáo dục chính trị, tư tưởng cho thanh niên.Tuy nhiên, chưa có công trình nào
thiện hơn.Với ý nghĩa đó, giáo dục đã ra đời từ khi xã hội loài người mới hình
thành, do nhu cầu của xã hội và trở thành một yếu tố cơ bản để làm phát triển
loài người, phát triển xã hội. Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người
nhằm vào mục đích phát triển con ngưn điểm của ông cũng- 195
1.2.2. Chính trị
Chính trị là một hiện tượng xã hội ra đời gắn liền với sự ra đời của giai
cấp và Nhà nước. Từ khi xuất hiện, chính trị đã có ảnh hưởng to lớn tới quá trình
tồn tại và phát triển của mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia, dân tộc và toàn nhân loại.
Bởi vậy nghiên cứu và định hình về chính trị cũng được các học giả Đông - Tây
- kim - cổ bàn luận không ít giấy mực. Trước khi chính trị học ra đời với tư cách
là một khoa học (political science) nghiên cứu chính trị như một chỉnh thể, có
đối tượng, phương pháp, khái niệm, phạm trù..., đã có rất nhiều các quan niệm,
quan điểm, thậm chí là tư tưởng, học thuyết của các học giả khác nhau bàn về
các khía cạnh của chính trị.
1.2.3. Tư tưởng
Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của
con người với thế giới chung quanh. Trong thuật ngữ "tư tưởng Hồ Chí Minh",
khái niệm "tư tưởng" có ý nghĩa ở tầm khái quát triết học. "Tư tưởng" ở đây
không phải dùng với nghĩa tinh thần - tư tưởng, ý thức tư tưởng của một cá nhân,
một cộng đồng, mà với nghĩa là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận
điểm được xây dựng trên một nền tảng triết học(thế giới quan và phương pháp
luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực
tiễn, cải tạo hiện thực.
1.2.4. Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDCTTT cho SV
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ: Giáo
dục CTTT, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mac - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh cho HSSV là một việc làm rất quan trọng. Đảng ta khẳng định “chủ
nghĩa Mac - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam
cho hành động của Đảng”[10].
Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo (GD & ĐT) màNghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI (NQ 29-NQ/TW)
đề ra, Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phương hướng: Giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Phát triển GD & ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; phát triển GD & ĐT phải gắn
với nhu cầu phát triển KT - XH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa
học, công nghệ.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư (NQ 04-NQ/TW), Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIIvềtăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy
lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn
biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; Chỉ thị số 05-CT/TƯ của Bộ Chính trị khóa
XIIvề “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh”. Trong đó nêu rõ “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng,
chỉnh đốn Đảng; góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị,
tư tưởng, tổ chức và đạo đức, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ
cấp chiến lược đủ năng lực, phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; ngăn chặn, đẩy lùi
sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện "tự diễn
biến”, "tự chuyển hóa" trong nội bộ, đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, quan liêu”; “Tiếp tục chỉ đạo biên soạn chương trình, giáo trình
về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để giảng dạy trong hệ thống giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
thông qua dư luận xã hội lành mạnh có thể điều chỉnh được thái độ, nhận thức
và hành vi của con người. C.Mac nói “Nếu như đặc tính của con người được tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ra bởi hoàn cảnh, thì phải làm cho hoàn cảnh có tính người”. Chính vì vậy, việc
tạo ra môi trường lành mạnh để GDCTTT cho SV.
Theo Mác: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đặcbiệt quan tâm
đến thế hệ trẻ, đánh giá cao vị trí vai trò của họ trong sự nghiệpcách mạng, đã
chú ý rất nhiều đến nhiệm vụ giáo dục, coi đó là biện pháp hàng đầu để đào tạo
con người mới với tư cách là chủ thể sáng tạo có ý thức của xã hội chủ nghĩa
mới- xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa. Ông cho rằng tương lai của giai
cấp công nhân và của cả loài người hoàn toàn tùy thuộc vào việc giáo dục thế hệ
công nhân đang lớn lên.
Theo Lênin: Chúng ta không thể tổ chức công tác giáo dục tách rời chính
trị được… lời nói giáo dục “táchrời chính trị” “không cần đến chính trị”, đó là
lời nói giả dối của giai cấp tư sản… Trong tất cả các nước tư sản, mối liên hệ
giữa bộ mặt chính trị với giáo dục đều hết sức vững chắc, tuy xã hội tư sản không
thể công khai thừa nhận điểm đó.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng viết: “Giáo dục phải phục vụ đường lối chính
trị của Đảng và của chính phủ, gắn liền với sản xuất và đời sống của nhân dân…
Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủ các mặt: Đạo đức cách mạng,
giáo ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất”.
Đối với việc chăm lo đào tạo, giáo dục và bồi dưỡng thanh niên, trong đó
có lớp thanh niên trí thức, những thanh niên, sinh viên đang được đào tạo ở các
trường đại học, cao đẳng. Ở lứa tuổi thanh niên, SV, việc giáo dục không phải là
“cầm tay chỉ việc” mà quan trọng là phải truyền được cho các em tinh thần tự
học, tự khám phá, chủ động, sáng tạo, giúp các em định hướng được mục đích
Muốn xứng đáng vai trò là người chủ thì phải học tập. Học bây giờ với học dưới
chế độ thực dân, phong kiến khác nhau”, “Học tập nâng cao trình độchính trị,
văn hóa, khoa học kĩ thuật, quân sự” và “Học để phụng sự ai? Để phụng sự Tổ
quốc, phụng sự nhân dân, làm cho dân giầu, nước mạnh, tức là để làm tròn
nhiệm vụ người chủ của nước nhà”.
1.3.3. Mục tiêu giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
+ Giữ vững ổn định tình hình chính trị, tư tưởng cho SV trong các nhà
trường; Tăng cường kỷ cương, nề nếp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
cho SV; chú trọng giáo dục CTTT, đạo đức, lối sống, kỹ năng xã hội, ý thức,
trách nhiệm của công dân, ý chí phụng sự Tổ quốc, xã hội, cộng đồng; nâng cao
khả năng thực hành, hoạt động khởi nghiệp cho SV.
+ Giáo dục SV giàu lòng yêu nước, kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; có tinh thần cộng đồng, lý tưởng sống và gìn giữ bản sắc văn
hóa dân tộc; có năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế; có sức khỏe, tri thức,
kỹ năng sống, chấp hành pháp luật và có ý chí vươn lên trong học tập và trong
cuộc sống.
+ Giáo dục SV tình yêu quê hương đất nước, yêu thương con người; biết
lễ phép, kính trọng người lớn, ứng xử có văn hóa, đúng mực với mọi người xung
quanh; phát huy tính năng động, sáng tạo, tinh thần vượt khó để không ngừng
vươn lên trong học tập.
1.3.4. Giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
+ Giáo dục nhận thức về quan điểm của của Đảng và Nhà nước về xây
dựng CNXH và vai trò của sinh viên CĐ, ĐH.
+ Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục
truyền thống yêu nước, truyền thống cách mạng, hướng về cội nguồn, hướng về
tổ quốc, giữ gìn chế độ xã hội chủ nghĩa.
+ Giáo dục bản lĩnh sống cho sinh viênvững vàng, luôn phát huy truyền
thống hiếu học, say mê sáng tạo, nghiên cứu, đoàn kết, cùng nhau vượt qua khó
khăn, thách thức để học tập, rèn luyện tốt, sống có lí tưởng, hoài bão, cống hiến
trí tuệ, sức lực cho sự phát triển của đất nước.Giáo dục năng lực tự bảo vệ bản
thân trước nguy cơ lôi kéo, dụ dỗ làm giảm sút niềm tin vào mục tiêu độc lập của
dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
+ Giáo dục các giá trị và phẩm chất đạo đức công dân, giáo dục lối sống,
nề nếp kỷ luật; giáo dục ý trí và động cơ học tập đúng, học để làm chủ khoa học
kỹ thuật, để làm giầu cho bản thân và cho xã hội.
1.3.5. Hình thức của giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
Tổ chức các hoạt động Đoàn - Hội dưới các hình thức như: tổ chức giao
lưu, diễn đàn với các nội dung chính trị tư tưởng; chương trình tình nguyện; các
cuộc thi, tổ chức các hoạt động chính trị xã hội, văn hóa, nghệ thuật, thể thao…
Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thông qua giáo dục chính khóa với
các môn khoa học: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mac - Lenin; Tư tưởng
Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tổ chức cho sinh viên học tập, quán triệt nghi quyết của Đảng; nghe báo cáo
về thời sự trong nước và quốc tế…
Tổ chức thực hiện thông qua chương trình xây dựng văn hóa trường học.
Sinh viên tham gia xây dựng cảnh quan, văn hóa ứng xử…
1.4. Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên trường CĐ, ĐH trong
bối cảnh hội nhập quốc tế
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
Mục tiêu của công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV chính là “đào
những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục vụ cho công cuộc bảo vệ và
- Hình thành cho SV có thói quen, tự giác thực hiện chuẩn mực về phẩm
chất đạo đức và hiểu biết có ý thức chấp hành pháp luật; nỗ lực phấn đấu trong
học tập, rèn luyện, phát huy tính chủ động sáng tạo, tích cực cống hiến sức lực,
trí tuệ vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
* Lập kế hoạch giáo dục giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên
trường CĐ, ĐH
- Có các biện pháp khuyến khích SV tham gia, tương tác, theo dõi các diễn
đàn trên Internet, các trang thông tin, nhóm trên mạng xã hội do trường quản lý
và thường xuyên sử dụng email cá nhân do nhà trường cung cấp để tiếp nhận,
trao đổi thông tin với cán bộ, nhà giáo trong trường.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng trong trường và các cơ
quan chức năng, gia đình SV để nắm bắt tình hình tư tưởng của SV trên môi
trường mạng, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các trường với các cơ quan chức năng,
các chuyên gia công nghệ thông tin để thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh
mạng, an toàn thông tin, phòng ngừa, ngăn chặn các website, trang thông tin giả
mạo.
- Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng của SV trên môi trường mạng; tham
mưu xử lý theo thẩm quyền những vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của SV.
- Xây dựng nội dung, hình thức tuyên truyền, GDCTTT đối với SV trên
môi trường mạng; tổ chức viết bài, hình ảnh, video clip, chia sẻ, bình luận nhằm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN