BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trương Ngọc Dung
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trương Ngọc Dung
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIỀU
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, chúng tôi
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Giới hạn đề tài .....................................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN ........................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................9
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục ......................................................................9
1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng ......................................................................10
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng ..........................................12
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng cho
sinh viên .......................................................................................................12
1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác giáo
dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ........................................................12
1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo dục
chính trị tư tưởng cho sinh viên ...............................................................14
1.4. Vai trò của giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ...................................17
1.5. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên...........................19
1.5.1. Mục tiêu của quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ......20
1.5.2. Nội dung quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên .....21
1.5.3. Tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên ...25
1.5.4. Tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả rèn luyện ......................................28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .........................................................................................31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
TƯ TƯỞNG CHO SV
CHÍNH QUY TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
trường – xã hội trong việc quản lý sinh viên nội ngoại trú ...................79
3.2.3. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chính trị tư
tưởng cho sinh viên ...............................................................................81
3.2.4. Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong trường, kiện toàn bộ máy
của phòng CTCT&HSSV ......................................................................82
3.2.5. Thực hiện nghiêm túc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên ..........84
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .........................................................................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................89
PHỤ LỤC .................................................................................................................93
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CBQL
: Cán bộ quản lý
- CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
- CTTT
: Chính trị tư tưởng
- ĐH
: Đại học
- ĐHSP TP.HCM
- TB
: Trung bình
- SV
: Sinh viên
- XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Mục đích của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....39
Bảng 2.2.
Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL ....41
Bảng 2.3.
Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của CBQL .42
Bảng 2.4.
Đánh giá của CBQL về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT
Bảng 2.13. Nội dung của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV ..........56
Bảng 2.14. Ảnh hưởng của công tác GDCTTT cho SV theo đánh giá của SV .......58
Bảng 2.15. Đánh giá của SV về việc lập kế hoạch cho công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên chính qui.................................................................................59
Bảng 2.16. Đánh giá của SV về việc tổ chức thực hiện kế hoạch cho công tác giáo
dục CTTT cho sinh viên chính qui ........................................................59
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL về việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cho công tác
giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ................................................61
Bảng 2.18. Đánh giá của sinh viên về việc kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui ...............................................................65
Bảng 2.19. Đánh giá của SV về hoạt động của Phòng CTCT&HSSV ....................67
Bảng 2.20. Các yếu tố quản lý công tác giáo dục CTTT cho sinh viên chính qui ..68
Bảng 2.21. So sánh đánh giá của SV về công tác giáo dục CTTT cho sinh viên
chính qui theo tham số giới tính ............................................................69
Bảng 2.22. So sánh đánh giá của sinh viên về công tác giáo dục CTTT cho sinh
viên chính qui theo tham số năm học ....................................................69
Bảng 2.23. So sánh đánh giá của CBQL và SV về công tác giáo dục CTTT cho
sinh viên chính qui.................................................................................71
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác CTTT trong các nhà trường là một bộ phận cấu thành của quá trình
tổ chức dạy và học; là bộ phận quan trọng nhất góp phần hình thành nhân cách,
phẩm chất, lối sống cho sinh viên theo mục tiêu giáo dục: “Đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức mờ nhạt lý tưởng, theo lối
sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất
nước”. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng
đạo đức, giáo dục truyền thống, lòng yêu nước...tổ chức cho SV tham gia các hoạt
động xã hội, văn hóa, thể thao...vì vậy các nhà quản lý cần nhận thức sâu sắc về vấn
đề này đặc biệt là việc nghiên cứu công tác quản lý GDCTTT cho SV.
Thời gian qua, Trường ĐHSP TP.HCM đã có khá nhiều biện pháp để tăng
cường công tác CTTT cho SV. Bên cạnh một số thành tựu, công tác GDCTTT cho
SV của Trường ĐHSP TP.HCM cũng còn nhiều hạn chế làm làm ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng và hiệu quả đào tạo của Trường. Có nhiều nguyên nhân đưa đến
những hạn chế, khiếm khuyết trong công tác GDCTTT SV. Một trong những
nguyên nhân ấy xuất phát từ chỗ chưa thật chú trọng và chưa có được những giải
pháp hiệu quả từ gốc độ quản lý đối với công tác này, cần có những giải pháp hữu
hiệu hơn để giải quyết những vấn đề đặt ra. Bản thân hiện đang công tác tại phòng
CTCT&HSSV của Trường, là nơi tổ chức thực hiện công tác GDCTTT cho SV của
Trường đảm bảo dúng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp
phần đào tạo SV trở thành những người phát triển toàn diện cả 2 mặt năng lực và
phẩm chất đạo đức. Chính vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng quản lý
công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh” mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề
còn hạn chế trong công tác này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận, khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục
CTTT cho sinh viên chính qui trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,
3
đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDCTTT nhằm nâng cao hiệu quả
đặc thù) đại diện cho 19 khoa của Trường ĐHSP.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận
7.1.1. Quan điểm hệ thống – cấu trúc
Quản lý GD là quản lý tổng thể trong tổng thể của quản lý xã hội cũng như
quản lý kinh tế, quản lý văn hóa, quản lý trật tự an ninh...
4
GDCTTT cho SV cũng là bộ phận giáo dục trong quá trình giáo dục toàn diện
nhân cách của SV: đức dục, trí dục, thể chất, mỹ dục, lao động.
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý GDCTTT cho SV cũng cần đến các
yếu tố: các chức năng của quản lý, mục tiêu, nội dung, chương trình kế hoạch giáo
dục, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả hoạt
động GDCTTT cho SV.
Tất cả các yếu tố trên nằm trong mối quan hệ tác động qua lại theo những qui
luật nhất định, chỉ có tác động tổng hợp đến tất cả các yếu tố mới tạo nên chất lượng
và hiệu quả cần thiết.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn
Khảo sát thực trạng hoạt động công tác quản lý GDCTTT cho SV chính qui
trường ĐHSP TP.HCM để phát hiện những mâu thuẫn, những khó khăn, những
vướng mắc trong thực tiễn giáo dục. Trên cơ sở thực tiễn so sánh với lý luận và đề
xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Như vậy xuất phát từ
quan điểm thực tiễn, luận văn chú ý các mặt sau đây:
− Phân tích tình hình thực tế của quản lý công tác GDCTTT cho SV chính qui
trường ĐHSP TP.HCM.
− Đề xuất một số biện pháp trong hoạt động thực tiễn của nhà quản lý.
− Thực trạng quản lý công tác được khảo sát trên cơ sở các tiêu chí khoa học có
có thể thực hiện trên cơ sở tăng cường có hiệu quả công tác GDCTTT.
GDCTTT là một mặt quan trọng của giáo dục nhân cách con người Việt Nam
phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập quốc tế, khu vực. Để làm tốt nâng cao giáo
dục của nước ta, thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục, bản sắc dân tộc, tính độc lập
trong việc phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác
GDCTTT hiện nay càng có vai trò quan trọng và phải đặc biệt chú trọng.
Nghiên cứu về GDCTTT cho sinh viên là một nội dung giáo dục quan trọng
nhằm giúp các nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người
học. GDCTTT cho học sinh và sinh viên là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu
Dưới góc độ nghiên cứu về công tác GD đạo đức cho SV có nhiều đề tài
nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên : “Quản lý công tác giáo
dục đạo đức cho SV cao đẳng và đại học (từ thực tiễn Trường cao đẳng Giao thông
vận tải III” (Luận văn thạc sĩ QLGD Đặng Thị Ngọc Yến - 2003). “Thực trạng định
hướng giá trị đạo đức của sinh viên Sư phạm TP. Hồ Chí Minh” (Luận văn thạc sĩ
Tâm lý học chuyên ngành Tâm lý học, Hoàng Anh). “Quan điểm về đạo đức và lối
sống của sinh viên trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” (Võ Xuân
Đàn, Đoàn Văn Điều, Võ Thị Ngọc Châu – 2003). “Tìm hiểu định hướng giá trị đạo
đức và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị đạo đức của sinh viên thành
phố Hồ Chí Minh” (Luận văn tốt nghiệp, Hồ Đắc Hải Miên).
7
Nghiên cứu về vấn đề GDCTTT, ĐĐ cho SV : “Nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước trong công tác GDCTTT và đạo đức đối với SV (Từ thực tiễn của Trường
ĐHSP TP.HCM)” (Luận văn thạc sĩ, Huỳnh Công Ba - 2003). “Một số quan điểm
về đạo đức, lối sống của sinh viên Trường ĐHSP TP.HCM” (Đoàn Văn Điều –
2011) “Giáo dục Chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho sinh viên Trường
ĐHSP TP.HCM trong thời kỳ hội nhập và phát triển” (Huỳnh Công Ba – 2011).
lối sống của học sinh-sinh viên và thanh niên Việt Nam, đề tài “ Thực trạng và giải
pháp giáo dục đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống cho thanh niên, học sinh, sinh
viên trong chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước”, (Trần Kiều, Vũ Trọng Rỹ, Hà Nhật Thăng, Lưu Thu
Thủy chủ trì). Đề tài cấp nhà nước này tiến hành trong hơn hai năm từ năm 1999
đến năm 2001. Nhóm tác giả đã khảo sát 2.271 học sinh sinh viên trên toàn quốc
(tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng, và TP. Hồ Chí Minh), trong đó có 1.585
sinh viên tại các trường ĐH lớn của cả nước tại ba thành phố này, và 176 cán bộ
quản lý giáo dục, giáo viên. Kết quà nghiên cứu từ đề tài này cho thấy thực trạng lối
sống cũng như công tác GDCTTT & ĐĐ trong các trường ĐH lớn và một số trường
phổ thông trung học. Nhóm tác giả đã đề xuất nhiều giải pháp cho Đảng và nhà
nước trong công tác GDCTTT & ĐĐ cho HS-SV trong thời kỳ công nghiệp hóa và
hiện đại hóa.
Ngoài ra còn có rất nhiều chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định của Đảng,
Nhà nước và của ngành GD&ĐT về công tác GDCTTT cho học sinh, sinh viên cụ
thể là :
+ Chỉ thị số 38/1998/CT-BGD&ĐT ngày 18 tháng 6 năm 1998 của Bộ GD&ĐT
về việc kiện toàn, tổ chức lại bộ máy công tác CTTT trong các trường đại học, cao
đẳng.
+ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về
tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới
+ Nghị quyết TW 5 khóa IX từng bước đổi mới công tác GDCTTT
+ Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tăng cường công tác tư tưởng rèn
luyện phẩm chất đạo đức cách mạng
9
+ Quyết định số 50/2007/BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 ban hành Quy
định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV trong
10
việc, lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát.
Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó; điều tiết được
nguồn nhân lực, phối hợp được các hoạt động bộ phận.
Quản lý là tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián
tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực. Là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng
dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động
chung & phù hợp với quy luật khách quan.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ
cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành
giáo dục.
QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều
kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động.
QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều
phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực,
vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội [24].
1.2.2. Giáo dục chính trị tư tưởng
1.2.2.1. Giáo dục
Được hiểu từ hai gốc độ : vừa là một hiện tượng xã hội, vừa là một hoạt động
của con người nhằm trang bị cho con người những tri thức về khoa học tự nhiên,
khoa học xã hội và nhân văn. Giáo dục chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi đặc điểm kinh
tế xã hội của từng quốc gia từng địa phương
hiện theo nguyên lý kết hợp giáo dục giữa gia đình – nhà trường – xã hội. Qua
những phương thức đó chúng ta sẽ phát huy chủ động, sáng tạo trong HS-SV, hiểu
được tâm tư nguyện vọng của họ để định hướng giáo dục theo đúng quỹ đạo chung.
12
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng
Quản lý GDCTTT cho SV là những tác động có mục đích, có kế hoạch của
nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên, SV và những lực lượng giáo dục trong
và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và quan tâm GDCTTT cho SV để thực
hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ GDCTTT đề ra, góp phần hình thành phát triển
nhân cách SV một cách toàn diện.
- Chủ thể quản lý GDCTTT cho SV là Hiệu trưởng, cán bộ phòng
CTCT&HSSV trong trường, cán bộ quản lý các khoa, phòng, cán bộ giảng dạy, các
tổ chức giáo dục trong và ngoài trường.
- Đối tượng quản lý là sinh viên
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị tư tưởng
cho sinh viên
1.3.1. Cơ sở để Đảng và Nhà nước đưa ra các quan điểm chỉ đạo công tác
giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
GD&ĐT là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của mỗi
nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước. Vì vậy, ngay từ khi giành được
chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”. Do đó
xác định GD&ĐT là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạng Việt Nam.
Bắt đầu từ Nghị quyết của Đại hội lần thứ IV của Đảng (1979) đã ra quyết
định số 14-NQTƯ về cải cách giáo dục với tư tưởng: Xem giáo dục là bộ phận quan
trọng của cuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ
trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với
xướng và lãnh đạo ngày càng được củng cố vững chắc. Từ niềm tin đó, lý tưởng
cách mạng được hình thành và củng cố trong sinh viên. Trong mỗi sinh viên lòng
yêu nước, quyết tâm đẩy lùi đói nghèo, tụt hậu, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh cũng được nâng cao. SV tham gia
ngày càng nhiều vào các hoạt động chính trị - xã hội mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc.
SV nhận rõ vai trò của học vấn, kiến thức chuyên môn và rèn luyện phẩm chất
chính trị, tư tưởng nên đã chủ động và cố gắng tích cực trong học tập, rèn luyện.
Hầu như SV đã có ý thức và chủ động trong học tập và rèn luyện biến quá trình đào
tạo thành tự đào tạo, tự học, tự nghiên cứu, tự thu xếp, phấn đấu lập thân, lập nghiệp
sau khi ra trường.
14
1.3.2. Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đối với công tác giáo
dục chính trị tư tưởng cho sinh viên
Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện
mục tiêu chung của cách mạng là “độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, Đảng ta luôn coi “giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu”.
Giáo dục đại học là một bộ phận quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân,
Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục đại học là “đào tạo người học có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực
thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Như vậy, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về giáo dục đào tạo đã chỉ rõ:
giáo dục chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục chủ nghĩa Mác –
Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là một bộ phận quan trọng trong giáo dục đại học nói
chung và trong giáo dục SV nói riêng.
SV là bộ phận ưu tú nhất trong lứa tuổi thanh niên. Phải trải qua quá trình học
đắn, lối sống lành mạnh, đào tạo ra những con người “vừa hồng, vừa chuyên” phục
vụ cho công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, xây dựng CNXH.
Để phục vụ cho mục đích trên, công tác GDCTTT cho SV phải thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản sau: Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh cho SV. Đây là nhiệm vụ trọng tâm vì nó góp phần làm hình thành thế giới
quan, phương pháp luận khoa học và nhân sinh quan cách mạng cho SV. Tuyên
truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế của nhà trường nhằm giúp SV nắm bắt được mục tiêu, lý tưởng của
Đảng, làm hình thành ý thức trách nhiệm trong SV trước bản thân, nhà trường và xã
hội. Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của cách mạng, góp phần bồi dưỡng
những tình cảm đúng đắn của SV đối với quê hương đất nước. Giáo dục đạo đức
cách mạng, phẩm chất chính trị đúng đắn nhằm hình thành lối sống lành mạnh cho
SV. Đấu tranh chống các tư tưởng phản động xuyên tạc quan điểm, đường lối của
Đảng, chống các biểu hiện tiêu cực trong lối sống, lẽ sống của SV.
GDCTTT cho thế hệ trẻ nhất là SV là nhiệm vụ cùa toàn Đảng, toàn xã hội với
sự hợp lực của ba phía gia đình – nhà trường – xã hội, trong đó nhà trường, Đoàn
16
TNCS Hồ Chí Minh, Hội SV VN và đội ngũ làm công tác GDCTTT đóng vai trò
trung tâm.
Trách nhiệm của Đảng, của xã hội là định ra những chiến lược về con người
nhất là của SV với từng giai đoạn lịch sử nhất định để dễ dàng định hướng việc giáo
dục, tu dưỡng và rèn luyện phẩm chất, CTTT cho SV, khơi dậy trong họ những ước
mơ, lý tưởng và hoài bão nhằm thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Mặt khác xã hội cũng góp phần xây dựng mội trường lành mạnh nhằm ngăn ngừa
những tác động xấu làm ảnh hưởng đến SV.
Sự phối hợp của gia đình – nhà trường – xã hội
+ Gia đình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, tạo điều kiện cho SV được học