Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

NGUYỄN THỊ TRÖC

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA
TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

HÀ NỘI, 2019


TRỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠ HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======

NGUYỄN THỊ TRÖC

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA
TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Người hướng dẫn khoa học:

TS. Lê Thị Thùy Vinh

PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài............................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................ 4
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................. 5
5. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 5
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 5
8. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ....................................................................... 6
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN
ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................... 7
1.1.1. Ngôn ngữ mạch lạc ................................................................................. 7
1.1.1.1. Khái niệm ngôn ngữ mạch lạc ............................................................. 7
1.1.1.2. Đặc điểm ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5-6 tuổi ..................................... 8
1.1.1.3. Vai trò của việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc đối với sự phát
triển của trẻ 5-6 tuổi .......................................................................................... 9
1.1.1.4. Một số hạn chế trong việc sử dụng ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi .......... 10
1.1.2. Trò chơi đóng vai theo chủ đề.............................................................. 12
1.1.2.1. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề ........................................... 12
1.1.2.2. Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề...................................... 12
1.1.2.3. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề........................................ 14
1.1.2.4. Tính ưu thế của trò chơi đóng vai theo chủ đề trong quá trình
phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6 tuổi ................................................ 17


1.1.2.5. Giới thiệu một số trò chơi ĐVTCĐ ở trường MN ............................. 18
1.1.2.6. Vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với việc phát triển
ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ .............................................................................. 19

hình thức tổ chức trò nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. ................ 32
2.1.4. Đảm bảo phát huy vai trò chủ đạo của GV mầm non trong tổ chức
trò chơi ĐVTCĐ nhằm giáo dục ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6 tuổi............ 32
2.1.5. Đảm bảo sự phối hợp giữa GV mầm non và gia đình trong phát triển
ngôn ngữ mạch lạc thông qua tổ chức trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ 5-6
tuổi................................................................................................................... 33
2.2. Một số biện pháp rèn khả năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ thông qua
tổ chức TCĐVTCĐ ở trường mầm non .......................................................... 33
2.2.1. Xây dựng môi trường ngôn ngữ mạch lạc tích cực trong tổ chức
trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ.................................................................................. 33
2.2.2. Thiết kế kịch bản tổ chức trò chơi ĐVTCĐ theo hướng phát triển
ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. ............................................................................. 36
2.2.3. Tổ chức trò chơi ĐVTCĐ theo hướng phát triển tính tích cực ngôn
ngữ mạch lạc ở trẻ ........................................................................................... 37
2.2.4. Phối hợp với cha mẹ học sinh để phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông
qua hoạt động vui chơi và tổ chức đời sống ở gia đình .................................. 40
2.3. Thể nghiệm sư phạm ................................................................................ 42
2.3.1. Mục đích thể nghiệm............................................................................. 42
2.3.2. Đối tượng thể nghiệm ........................................................................... 42
2.3.3. Nội dung thể nghiệm............................................................................. 42
2.3.4. Tiêu chí đánh giá ................................................................................... 43
2.3.5. Kết quả thể nghiệm ............................................................................... 43
2.3.5.1. Đánh giá lần 1: Rèn khả năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ thông qua TCĐVTCĐ................................................................................ 43


2.3.5.2. Đánh giá lần 2: Rèn khả năng diễn đạt ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ thông qua TCĐVTCĐ................................................................................ 45
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ SƯ PHẠM ............................ 47
1. Kết luận ....................................................................................................... 47

3

Giáo viên mầm non

GVMN

4

Trò chơi đóng vai theo chủ đề

TCĐVTCĐ

5

Đóng vai theo chủ đề

ĐVTCĐ

6

Trò chơi

TC

7

Thực nghiệm

TN




Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”.
Lenin đã từng viết “ Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của
con người”.
Thật vậy, trong sự nghiệp giáo dục mầm non chúng ta rất coi trọng vai
trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển của trẻ. Ngôn ngữ là công cụ giúp con
người tích lũy kiến thức, kĩ năng kinh nghiệm, phát triển tâm lí về các mặt
nhân cách khác. Không chỉ vậy ngôn ngữ còn là phương tiện làm phong phú
đời sống tinh thần của trẻ, đáp ứng nhu cầu giao tiếp với mọi người xung
quanh. Thông qua đó bằng lời nói , trẻ được giao lưu với người lớn, cha mẹ,
cô giáo, bạn bè xung quanh, thể hiện những cảm xúc, tình cảm của bản thân
trẻ, giúp trẻ thêm yêu đời , lạc quan vui tươi, giúp trẻ điều chỉnh các hành vi
của trẻ, giúp trẻ lĩnh hội và vận dụng những quy tắc, chuẩn mặc đạo đức xã
hội. Như vậy “ngôn ngữ là công cụ, phương tiện giúp trẻ nhận thức thế giới
quan , giúp trẻ giao tiếp với mọi người, giúp trẻ chiếm lĩnh những tri thức của
nhân loại, nhờ đó trẻ tích lũy cho mình vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng kĩ
xảo sơ đẳng cần thiết phục vụ cho nhu cầu của trẻ ở từng độ tuổi”.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục mầm non là phát
triển ngôn ngữ cho trẻ trên các phương diện: làm giàu vốn từ, dạy trẻ phát âm,
dạy trẻ các quy tắc ngữ pháp Tiếng việt và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ. Tuy nhiên nội dung phát triển ngôn ngữ cho trẻ còn chung chung, chưa cụ
thể chi tiết, chưa có sự quan tâm đúng mức đến việc phát triển ngôn ngữ mạch
lạc cho trẻ em.
“Các nhà tâm lí học cho rằng hoạt động vui chơi mà nòng cốt là trò chơi
đóng vai theo chủ đề được coi là hoạt động chủ đạo, vì nó là loại trò chơi đặc
trưng nhất của trẻ mẫu giáo”.

2


3


Những tác giả có công trình nghiên cứu sâu về ngôn ngữ và sự phát triển ngôn
ngữ của trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo nói riêng bao gồm:
A.M.Leusina đã tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc
của trẻ mẫu giáo và đi đến kết luận: “Không phải là từ mà là câu và ngôn ngữ
mạch lạc là đơn vị của ngôn ngữ như là một phương tiện giao tiếp. Trẻ càng
lớn tính giao tiếp bằng phương tiện phi ngôn ngữ càng giảm, dần chuyển sang
hình thức nói mạch lạc gắn chặt với sự lĩnh hội của vốn từ, lĩnh hội hệ thống
ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ”.
Tác giả X.L.Rubinxtein cho rằng: “Điều cơ bản trong việc phát triển lời
nói mạch lạc cho trẻ là chỉnh sửa và hoàn thiện kĩ năng sử dụng lời nói như
một phương tiện giao tiếp. Phát triển vốn từ cũng như việc nắm vững hình
thức ngữ pháp đã ảnh hưởng đến lời nói mạch lạc ở từng thời điểm nhất
định”.
“Bên cạnh những nghiên cứu về ngôn ngữ và sự phát triển ngôn ngữ của
trẻ mẫu giáo thì nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các hoạt
động giáo dục nói chung và hoạt động vui chơi nói riêng cũng đã thu hút được
sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Hoạt động vui chơi mà trung tâm là chơi
ĐVTCĐ chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống trẻ em lứa tuổi
mẫu giáo”. Chính vì thế, từ lâu trò chơi ĐVTCĐ đã thu hút, lôi cuốn sự quan
tâm của các nhà nghiên, các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau như:
giáo dục học, tâm lí học,…”
Theo N. K.Crupxkaia thì: “Trẻ có nhu cầu chơi vì trẻ mong muốn hiểu
biết về cuộc sống xung quanh, hơn nữa trẻ mẫu giáo rất thích bắt chước người
lớn, thích được hoạt động tích cực với bạn bè cùng tuổi. Hoạt động chơi giúp
trẻ thỏa mãn hai nhu cầu trên…”.
Việc sử dụng trò chơi trong dạy học không phải là vấn đề mới được đặt
ra mà ngay từ đầu thế kỉ XX nhà tâm lý học Thụy sỹ J. Paget đã rất quan tâm

chức TCĐVTCĐ ở trường mầm non.

5


- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6
tuổi thông qua TCĐVTCĐ ở trường mầm non.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch cho trẻ 5-6 tuổi thông
qua TCĐVTCĐ.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài nghiên cứu là việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho
trẻ 5-6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5-6 tuổi thông qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề ở trường mầm non Tích Sơn – Vĩnh Yên – Vĩnh
Phúc..
5. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở khuôn khổ 2 lớp 5-6 tuổi trường
mầm non Tích Sơn – Phúc Yên – Vĩnh Phúc.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá đúng được thực trạng ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5-6 tuổi
thông qua trò chơi ĐVTCĐ sẽ đề xuất được các biện pháp tổ chức
TCĐVTCĐ khoa học, mang tính thực tiễn và khả thi để phát triển ngôn ngữ
cho trẻ MGL ở trường mầm non.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp quan sát
- Quan sát hoạt động tổ chức TCĐVTCĐ của giáo viên ở trường mầm non.
- Quan sát lối diễn đạt ngôn ngữ của trẻ trong khi chơi trò chơi đóng vai theo
chủ đề.



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Ngôn ngữ mạch lạc
1.1.1.1. Khái niệm ngôn ngữ mạch lạc
Theo tác giả Cao Đức Tiến: “Lời nói mạch lạc” (lời nói liên kết) là sự
trình bày chi tiết có logic, có trình tự chính xác ý nghĩ của mình, nói đúng ngữ
pháp và có hình ảnh một nội dung định tính”.
Theo tác giả Nguyễn Ánh Tuyết: “Ngôn ngữ mạch lạc được thể hiện một
trình độ phát triển tương đối cao không những về phương diện ngôn ngữ mà
cả về phương diện tư duy của trẻ. Cũng theo tác giả thì ngôn ngữ mạch lạc
của trẻ mẫu giáo xuất hiện do nhu cầu trẻ muốn mô tả lại cho người khác
nghe những gì trẻ nhìn thấy mà không thể dựa vào các tình huống cụ thể trước
mắt từ đó trẻ nắm được kỹ năng diễn đạt mạch lạc ý nghĩ của mình. Có thể
hiểu sự mạch lạc trong lời nói mạch lạc của trẻ là lời nói thể hiện tính chặt
chẽ, khúc triết, tính trình tự, tính liên kết”.
Theo tác giả Lương Kim Nga: “ Lời nói mạch lạc của trẻ được xem như
là một văn bản được tạo thành từ sợi dây liên kết chặt chẽ tức là mối quan hệ
của sự liên kết nội dung và liên kết hình thức”.
Như vậy, có thể hiểu “Ngôn ngữ mạch lạc là sự diễn đạt ngôn ngữ rõ
ràng, lưu loát, có trình tự, logic, giàu biểu cảm về một nội dung nhất định để
đạt được sự thông hiểu của người nghe cũng như người khác nói trong giao
tiếp”.
Ví dụ: “Sau cơn mưa, mọi vật đều sáng và tươi. Những đóa hoa râm bụt
thêm đỏ chói. Bầu trời xanh bóng như được giội rửa. Mấy đám mây bông trôi
nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời”.


từ chỉ khái niệm thời gian (hôm qua, ngày mai, ngày kia), từ đồng nghĩa (bố

9


mẹ - ba má, tàu hỏa - xe lửa), từ có tính chất gợi cảm, có hình ảnh và mang
sắc thái khác nhau (nắng chói chang, đi nhè nhẹ, lung linh, cười tủm tỉm); các
từ chỉ mức độ, sắc thái khác nhau (be bé, bé tí, bé xíu, bé tí tị tì ti, đỏ chon
chót, đỏ choét) trẻ đã hiểu và biết dùng đúng”.
1.1.1.2.3 .Về khả năn g ngữ
ph áp .
“ Ở lứa tuổi 5-6 tuổi đã có thể sử dụng ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ một
cách thành thạo, câu nói của trẻ tương đối hoàn chỉnh, rõ ràng và đầy đủ, nội
dung khá phong phú”.
“ Trẻ có thể sử dụng nhiều kiểu câu hơn như: câu đơn mở rộng,câu
ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ, câu nghi vấn, cảm thán, câu trần
thuật…Số loại từ không tăng nhưng các thành phần trong từng loại câu đều có
sự phát triển”.
Tuy nhiên trẻ mắc một số lỗi: dùng từ chưa đúng, câu dài, tối nghĩa…
Ngoài ra các mẫu câu này được trẻ sử dụng linh hoạt, thành thạo và phù hợp
với mục đích hoàn cảnh giao tiếp.
“ Một số câu ghép và các loại câu không rõ thành phần tăng lên dần .
Ngoài ra trẻ đã biết dử dụng các từ nối thích hợp nhằm làm rõ nội dung ý ngĩa
câu nói, nhờ vậy câu nói của trẻ trở nên logic rõ ràng mạch lạc hơn. Trẻ còn
biết sử dụng thêm các trợ từ, câu cảm thán,…thích hợp với tình huống giao
tiếp”.
1.1.1.3. Vai trò của việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc đối với sự phát triển
của trẻ 5-6 tuổi
“ Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ chính là phát triển khả năng
nghe, hiểu ngôn ngữ, khả năng trình bày có loogic, trình tự, chính xác, đúng

dòng lủng củng không mạch lạc, lặp đi lặp lại nhất là trong quá trình tự nói, tự
kể.Trẻ còn hiểu sai nghĩa của từ, hoặc dùng câu chưa phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp, điều này làm cho câu nói của trẻ không có sự mạch lạc, lộn xộn và
không biểu đạt hết suy nghĩ của trẻ, làm cho người nghe khó hiểu, hiểu sai ý
của trẻ.

11


Ví dụ: Bé Minh Tân 5 tuổi nói: “Nhà con hay đi chơi lắm. Lần nào đi ba mẹ
cũng cho con đi. Ba mẹ chụp rất nhiều hình cho con. Hôm trước con đi Đà
Lạt , con và mẹ chụp hình, xong rồi con thấy cô chú kia nắm tay nhau, rồi chú
kia hôn lên má cô đó. Cô đã được ai hôn chưa?
+ Trong nhiều trường hợp giao tiếp, trẻ chưa tìm được những liên từ,quan
hệ từ phù hợp để tạo sự liên kết giữa những ý trẻ muốn nói làm cho câu nói
của trẻ trở nên rời rạc , không rõ ràng mạch lạc và không có tính biểu cảm
trong lời nói.
+ Trong hoạt động lời nói đôi khi cũng có hiện tượng tư duy và ngôn ngữ
chưa phát triển đồng thời nên khi diễn đạt trẻ bị ngắc ngứ, dẫn đến câu nói
sai, thiếu thành phần hoặc trẻ có khả năng sử dụng ngôn ngữ, trình bày lưu
loát nhưng tư duy hạn chế nên diễn đạt nội dung chưa rõ ràng, thông tin còn
nghèo nàn. Điều này không chỉ xảy ra ở một vài trẻ mà lặp lại ở rất nhiều trẻ
trong độ tuổi 5-6 tuổi. Những thiếu xót này sẽ cản trở sự phát triển tư duy của
trẻ, hạn chế trẻ trong quá trình giao tiếp với mọi người xung quanh.
+ Vốn từ của trẻ chưa đa dạng và phong phú gây khó khăn cho trẻ trong
việc tiếp xúc và tìm hiểu xung quanh.
Từ những nghiên cứu trên cơ sở lý luận trong mối quan hệ giữa ngôn
ngữ và tư duy, từ đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nói chung và
trẻ 5-6 tuổi nói riêng, các nhà nghiên cứu, nhà giáo dục mầm non cần tìm hiểu
những khó khăn trong tiến trình phát triển ngôn ngữ của trẻ để giúp trẻ phát

đứa trẻ không thực hiện hành động chơi tương ứng với vai mà trẻ nhận. Mà
ngược lại, hành động chơi và thao tác chơi của trẻ phụ thuộc vào vai chơi mà
trẻ đóng và đồ chơi, đồ dùng mà trẻ sử dụng trong trò chơi. Để trò chơi
ĐVTCĐ được thực hiện trẻ cần phải đóng vai tức là ướm mình
vào vị trí của một người lớn nào đó và bắt chước hành động của họ để thực
hiện các chức năng xã hội. Vui chơi là yếu tố quan trọng để tạo nên trò chơi.

13


Trong vui chơi, trẻ thường thực hiện một công việc nào đó mang tính chất
nghề nghiệp như lái xe, bán hàng, dạy học, chữa bệnh… Đóng vai là con
đường để trẻ thâm nhập vào cuộc sống của người lớn xung quanh. Trò chơi
ĐVTCĐ có thành công hay không điều đó phụ thuộc phần lớn vào
việc trẻ có đóng được vai hay không”.
c. Trò chơi ĐVTCĐ là loại trò chơi mô phỏng
Chơi là hoạt động không nhằm tạo ra sản phẩm (kết quả vật chất) nhưng
có ý nghĩa quan trọng, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, nhu cầu được chơi
của trẻ. Nhà giáo dục học Nga - K.Đ. Usinxki nói “Trẻ chơi vì là chơi, chơi để
mà chơi, chơi mang lại niềm vui cho trẻ. Khi trẻ phải chơi theo sự áp đặt của
người lớn thì lúc ấy, trò chơi không còn là trò chơi theo đúng nghĩa của nó
nữa”.
“Trò chơi ĐVTCĐ không phải là trò chơi từng người chơi riêng lẻ, không
phải là trò chơi trong đó trẻ tự chơi một mình mà là trò chơi theo nhóm, các
thành viên trong nhóm cùng hoạt động với nhau, cung chơi với nhau vì đây là
trò chơi mô phỏng cuộc sống của con người mà hoạt động của họ trong xã hội
lại không mang tính chất riêng lẻ, đơn độc”.
“Trò chơi ĐVTCĐ là nơi trẻ có thể thâm nhập vào các mối quan hệ xã
hội. Thực chất của trò chơi ĐVTCĐ là mô hình hóa những mối quan hệ xã
hội mà trẻ chịu sự chi phối, đó là những mối quan hệ giữa người lớn với nhau

chơi trong chương chình giáo dục, số lượng chủ đề chơi tăng dần, phức
tạp háo dần và được mở rộng với sự phát triển độ tuổi của trẻ”.

-

Nội dung chơi
“ Nội dung chơi là những hoạt động của người lớn mà trẻ nhận thức được

và phản ánh vào trò chơi. Đó là những hành động của người lớn với thế giới
đồ vật, quan hệ giữa họ với nhau, những yếu tố đạo đức thẩm mỹ…Trong trò
chơi trẻ tái tạo lại các hành động và các quan hệ tốt đẹp giữa người với người,
qua đó trẻ lĩnh hội các phẩm chất nhân ái cần thiết. Nội dung chơi càng chứa
đựng các quan hệ nhân ái nhiều bao nhiêu thì việc lĩnh hội các phẩm chất

15


nhân ái càng dễ dàng bấy nhiêu, kinh nghiệm của trẻ phong phú thì nội dung
chơi được mở rộng”.
“ Trẻ mẫu giáo 5 đến 6 tuổi đã bắt đầu tái tạo nhiều hơn các hành động
qua lại và các quan hệ xã hội. Muốn mở rộng nội dung chơi, giáo viên cần
giúp trẻ mở rộng vốn hiểu biết và hướng trẻ vào việc tái tạo đúng các quan hệ
xã hội phức tạp. Nội dung chơi thường được thể hiện qua chủ đề Gia đình,
Nhà trường…và các loại trò chơi: Cụ thể, gồm trò chơi bác sĩ, trò chơi cô
giáo, trò chơi bán hàng, trò chơi gia đình, trò chơi xây dựng”.
-

Vai chơi

“ Trò chơi ĐVTCĐ xuất hiện là để thỏa mãn nhu cầu của trẻ muốn được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status