`
SỞ Y TẾ HÀ TĨNH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN NGHI XUÂN NĂM 2017
Người thực hiện:
Hà Thanh Sơn
Nguyễn Đức Vui
Lương Văn Luân
Nghi Xuân, 2018
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN NGHI XUÂN NĂM 2017
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu
Chúng tôi thực hiện đề tài với 2 mục tiêu: Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của
danh mục thuốc theo một số chỉ tiêu và phân tích danh mục thuốc theo phương pháp
phân tích ABC và VEN sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017.
2. Đối tượng và phương pháp
Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện từ 01/10/2016 đến 30/9/2017. Sử dụng
phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
3. Kết quả nghiên cứu
Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2017: Danh mục thuốc của
đa khoa huyện Nghi Xuân 2017. ............................................................................9
3.1.1. Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý. 9
3.1.2. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ ......................................................10
3.1.3. Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng ...........11
3.1.4. Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục thuốc sử
dụng ..................................................................................................................11
3.1.5. Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng ...............11
3.1.6. Cơ cấu thuốc theo danh mục theo nguồn gốc sản xuất ............................12
3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân
năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC và VEN ..........................................12
3.2.1. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC.....12
3.2.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN .....13
3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ....................14
3.2.4. Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AN theo nhóm tác dụng dược lý ........................15
3.2.5. Danh mục thuốc tiểu nhóm thuốc AN ......................................................15
BÀN LUẬN ............................................................................................................... 16
4.1. Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm
2017 theo một số chỉ tiêu. ....................................................................................16
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và
VEN. ....................................................................................................................18
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 21
KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 23
Từ viết tắt
BHYT
Bảng 3.6. Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc sản xuất
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích ABC
Bảng 3.8. Danh sách 10 thuốc giá trị sử dụng cao nhất
Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN
Bảng 3.11. Cơ cấu tiểu nhóm thuốc AE theo tác dụng dược lý
Bảng 3.12. Danh mục thuốc tiểu nhóm AN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói
riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Theo một số nghiên cứu, chi
phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần
lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng
thuốc không hiệu quả [12]. Các nghiên cứu đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất
hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế giới. Tại các nước đang phát triển, 30%-60%
bệnh nhân sử dụng thuốc kháng sinh gấp 2 lần so với tình trạng cần thiết [11] và hơn
một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị kháng sinh không hợp lý.
Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/2013TT-BYT quy
định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện[3]. Bệnh
viện đa khoa huyện Nghi Xuân đã từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các
biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị và đã đạt được
nhiều kết quả nhất định. Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc
của bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu
quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh
viện, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa
khoa huyện Nghi Xuân, năm 2017” nhằm các mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017 theo một số chỉ tiêu.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân
- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng
tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế
ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [3].
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc
chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả.
2
Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ
thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT [3].
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những
biện pháp cải thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc
trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị,
phân tích ABC, phân tích VEN. Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân
liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [3].
- Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác
định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều
nhất. Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn
đề sử dụng thuốc bất hợp lý.
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những
thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể.
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác
định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [3].
- Phương pháp phân tích ABC
nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của
bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ,
bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được
khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của
thuốc.
Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên
cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động
quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp. Phân tích VEN được sử dụng trong
lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là
khi ngân sách thuốc hạn hẹp [3].
1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện. Việc quản lý và sử dụng thuốc có
hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho
đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh.
Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc của các bệnh
viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện.
Theo báo cáo kết quả công tác khám, chữa bệnh năm 2009, 2010 của Cục
Quản lý khám chữa bệnh –Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
4
chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng
năm trong bệnh viện [5].
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có
nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua
thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu. Tuy nhiên, tỷ
lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến
bệnh viện.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện từ 01/10/2016 đến 30/9/2017.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Danh mục vị thuốc YHCT.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua các bảng 2.1 và 2.2.
Bảng 2.1. Nhóm biến số mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc
Tên biến
1. Cơ cấu thuốc
sử dụng theo
nhóm tác dụng
dược lý
2. Cơ cấu thuốc
sử dụng theo
nguồn gốc xuất
xứ
3. Cơ cấu thuốc
sử dụng theo
đơn thành phần
– đa thành phần
4. Cơ cấu thuốc
sử dụng theo
biệt dược gốc
và thuốc
generic
5. Cơ cấu thuốc
Phân
Báo cáo
cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên cơ phân loại xuất nhập
sở đã có đầy đủ các số liệu về chất
tồn năm
lượng, an toàn và hiệu quả
2017
- Thuốc generic: Là thuốc sản xuất
không có giấy phép nhượng quyền của
công ty phát minh và được đưa ra thị
trường sau khi bằng phát minh và các
độc quyền đã hết hạn
Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị
Biến
Báo cáo
Giải thích
6
sử dụng theo
đường dùng
sử dụng của từng nhóm thuốc theo
phân loại xuất nhập
đường dùng: tiêm truyền, đường uống,
tồn năm
đường dùng khác.
2017
Bảng 2.2. Nhóm biến số phân tích danh mục thuốc theo phương pháp ABC/VEN
Phân
loại biến
Biến
phân loại
Nguồn thu
thập
Báo cáo xuất
nhập tồn năm
2017
Biến
Báo cáo xuất
phân loại nhập tồn năm
2017
Biến
Báo cáo xuất
phân loại nhập tồn năm
2017
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2017 (từ 01/10/2016 đến
30/9/2017).
Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT.
Thu thập các báo cáo từ phần mềm quản lý dược của bệnh viện (từ 01/10/2016
đến 30/9/2017).
Thu thập thông tin chi tiết (tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng
bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất) của
toàn bộ các thuốc tân dược được sử dụng trong bệnh viện năm 2017.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
giá trị trung bình X ± SD.
8
Chương III. KẾT QUẢ
3.1. Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại
Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân 2017.
3.1.1. Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược
lý.
Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân năm 2017
gồm 21 nhóm thuốc tác dụng dược lý với 388 hoạt chất và 741 khoản mục thuốc. Cơ
cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý được thể hiện
qua bảng 3.8.
Bảng 3.1. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
KM
Tỷ lệ
%
SL
Hoạt
chất
Tỷ lệ
%
Giá trị
( đồng)
Tỷ lệ
%
54
18.12
34
15.74
4,394,077,694
34.52
12
4.03
11
5.09
316,315,746
2.49
19
6.38
12
5.56
1,473,778,696
11.58
21
7.05
8
13
4.36
8
3.70
59,104,699
0.46
9
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Thuốc điều trị bệnh
mắt, tai mũi họng
Khoáng chất và vitamin
28,776,252
0.23
12
4.03
6
2.78
504,672,512
3.96
2
0.67
2
0.93
4,521,000
0.04
4
0.46
15.28
1,466,500
2,323,759,010
0.01
18.26
6
2.01
6
2.78
54,236,800
0.43
3
1.01
1
0.46
0.67
2
0.93
27,582,100
0.22
298
100
216
100
12,728,284,938
100
Nhận xét: Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ
nhiều thuốc nhất, đồng thời cũng chiếm giá trị cao nhất trong danh mục thuốc sử dụng
tại bệnh viện. Tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch chiếm 13,76% danh mục thuốc và
chiếm 9,83% giá trị danh mục thuốc.
3.1.2. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Kết quả phân tích cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ được thể hiện như sau:
Bảng 3.2. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
TT
101
33,89
6,339,585,393
49,81
Tổng
298
100 12,728,284,938
100
Nhận xét: Thuốc nội chiếm 66,11% số khoản nhưng chiếm 50,19% giá trị
thuốc.
10
3.1.3. Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng
Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng được thể hiện
trong bảng 3.3.
Bảng 3.3. Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng
TT
Nhóm thuốc
SL
KM
Tỷ lệ
%
34,4
Tổng
298
100
12,728,284,938
100
Nhận xét: Danh mục thuốc sử dụng chủ yếu là thuốc đơn thành phần, chiếm
75.5%, và chiếm 65,6% giá trị sử dụng.
3.1.4. Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục
thuốc sử dụng
Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục thuốc sử dụng như
sau:
Bảng 3.4. Cơ cấu thuốc theo tên biệt dược gốc – tên generic trong danh mục.
TT
1
2
Nhóm thuốc
Thuốc biệt dược
gốc
Thuốc tên generic
Tổng
SL KM
3.1.5. Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng
Cơ cấu thuốc theo đường dùng được thể hiện qua bảng sau:
11
Bảng 3.5. Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng
TT
Nhóm thuốc
SL
KM
Tỷ lệ
%
Giá trị (triệu
đồng)
Tỷ lệ %
1
Thuốc tiêm
117
39.26
100
3
Đường dùng khác
Tổng
Nhận xét: Về đường dùng, lớn nhất là thuốc đường uống, chiếm 52,68% và
chiếm 57,31% giá trị. Ít nhất là các thuốc đường dùng khác bao gồm: dùng ngoài, đặt
hậu môn, âm đạo... chiếm 8,05% số thuốc và 4,46% giá trị.
3.1.6. Cơ cấu thuốc theo danh mục theo nguồn gốc sản xuất
Nguồn gốc sản xuất được chúng tôi chia làm thuốc có nguồn gốc là thuốc tân
dược và thuốc có nguồn gốc sản xuất từ dược liệu, là thuốc chế phẩm YHCT.
Bảng 3.6. Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc sản xuất
SL
Tỷ lệ Giá trị (triệu
Tỷ lệ %
KM
%
đồng)
1 Thuốc tân dược
265 88.93 10,404,525,928 81.74
2
Chế phẩm YHCT
33
11.07 2,323,759,010
18.26
Tổng
298
100 12,728,284,938
298
Tỷ lệ
%
20,47
19,80
59,73
100
Giá trị (triệu
Tỷ lệ %
đồng)
9,606,021,742
75,47
2,179,250,143
17,12
943,013,053
7,41
12,728,284,938
100
12
Nhận xét: Thuốc hạng A gồm 61 thuốc chiếm 20.47% danh mục nhưng chiếm
75,47% giá trị. Các thuốc hạng B và hạng C chiếm 19,8% và 59,73% danh mục.
Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất năm 2017 được chúng tôi tổng
hợp ở bảng sau:
Bảng 3.8. Danh sách 10 thuốc giá trị sử dụng cao nhất
STT
7.07
2
Supzolin 1g
Ceftezol
Lọ
10,110
41,990
424,518,900
3.34
411,000,000
3.23
392,364,000
3.08
386,100,000
3.03
Gói 60,000
4,620
thất, Kim
xuân.
ngân hoa..
3
4
5
6
7
8
Praverix
Amoxicilin
9
Dianorm-M
500 + 80mg
10
Scilin N
40UI/ml
Metfomin
Gliclazid
257,400,000
2.02
Tổng
3,880,102,300 30,48
Nhận xét:10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất thì chủ yếu là các thuốc kháng
sinh và chiếm 30,48% giá trị tiền thuốc sử dụng năm 2017.
3.2.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
Kết quả phân tích VEN của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện năm 2017
như sau:
13
Bảng 3.9. Cơ cấu thuốc theo phương pháp phân tích VEN
TT
Giá trị (triệu
Nhóm thuốc
SL KM
Tỷ lệ %
V
10.31
100
đồng)
12,728,284,938
Tỷ lệ %
Nhận xét: Thuốc nhóm E chiếm tỷ lệ lớn nhất 74,83% và chiếm 80% giá trị.
Thuốc nhóm N chiếm tỷ lệ ít nhất 5,7% nhưng chiếm 10,31% giá trị tiền thuốc.
3.2.3. Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN
Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc theo ma trận ABC/VEN
V
E
N
V
E
N
V
E
SL
KM
6
47
8
7
2.35
50,581,580
298
100
Nhóm thuốc
A
B
C
Tổng
12,728,284,938
Tỷ lệ %
5.68
60.51
9.28
1.97
14.51
0.64
1.96
5.05
Thuốc tim mạch
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống
2
25.00
257,800,000
21.84
viêm NSAID, thuốc điều trị
gút và các bệnh xương khớp
5
62.50
773,703,200
65.54
Thuốc chế phẩm YHCT
8
100
1,180,561,200
100
Tổng
Nhận xét: Nhóm thuốc chế phẩm YHCT chiếm tỷ lệ cao nhất trong nhóm thuốc
AN, chiếm 52,5% và chiếm 65,54% giá trị tiền thuốc trong nhóm AN.
3.2.5. Danh mục thuốc tiểu nhóm thuốc AN
Bảng 3.12. Danh mục thuốc tiểu nhóm AN
STT
Tên thuốc
Hoạt chất
Đơn
2.18
Viên 120,000
1,900
228,000,000
1.79
Ống
49,686
149,058,000
1.17
Mediphylamin
250mg
BRAINACT 1
1000mg/8ml
Chymodk
4,2mg
Bột bèo hoa dâu
Alpha
chymotrypsin
7
Dưỡng huyết
thanh não
8
Phalintop
2
3
4
Tổng
Citicoline
Đương quy,
Xuyên khung,
Bạch thược...
Cam thảo, Đảng
sâm, Dịch chiết
men bia.
3,000
Lọ
6,300
Nhận xét: Nhóm AN gồm 8 thuốc chiếm 9,28% giá trị tiền thuốc sử dụng.
15
Chương IV. BÀN LUẬN
4.1. Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh
viện năm 2017 theo một số chỉ tiêu.
Về cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Danh
mục thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Nghi Xuân được xây dựng dựa trên các tiêu
chí cụ thể: Căn cứ vào mô hình bệnh tật tại địa phương; thuốc trong danh mục thuộc
danh mục thuốc được thanh toán Bảo hiểm y tế, ưu tiên thuốc thuộc danh mục thuốc
thiết yếu do Bộ Y tế ban hành; ưu tiên thuốc sản xuất trong nước; việc bổ sung hoặc
loại bỏ một thuốc ra khỏi danh mục phải được khoa, phòng điều trị, hoặc bộ phận
Dược lâm sàng đề xuất với Trưởng khoa Dược (phó chủ tịch thường trược Hội đồng
thuốc và điều trị), sau đó được đưa ra Hội đồng thuốc và điều trị xem xét, quyết định.
Kết quả phân tích cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc tại bệnh viện cho
thấy: Bệnh viện sử dụng 298 thuốc thuộc 21/27 nhóm thuốc được phân nhóm dựa vào
mã ATC (giãi phẫu, điều trị, hóa học) theo Thống tư số 40/2014/TT-BYT của Bộ Y
tế, và một nhóm thuốc chế phẩm YHCT (33 thuốc) được chúng tôi chia làm 1 nhóm
do đặc thù tại bệnh viện sử dụng các thuốc có nguồn gốc YHCT trong điều trị kết hợp
với thuốc tân dược. Trong đó nhóm thuốc điều trị chống ký sinh trùng và nhiễm
khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng mặt hàng cũng như giá trị sử dụng, lần lượt
là 18,12% và 34,52%. Tiếp theo là các nhóm thuốc tim mạch, thuốc chế phẩm
YHCT, nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong danh
mục về số lượng và giá trị sử dụng. Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương [10]tại
38 bệnh viện đa khoa đại diện cho 6 vùng trên cả nước năm 2009 tỷ lệ kháng sinh
trung bình từ 32,3% -32,5%. Và nhóm kháng sinh là nhóm có tỷ lệ sử dụng cao nhất.
Một số bệnh viện tuyến huyện như :bệnh viện đa khoa huyện Hạ Hòa-Phú Thọ[7],
Bệnh viện đa khoa huyện Văn Lâm- Hưng Yên[8], Bệnh viện đa khoa Bắc Quang- Hà
dạng generic trên thị trường làm giảm chi phí sử dụng thuốc tại bệnh viện. Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện rất
thấp, chiếm tỷ lệ 7,38% số khoản và chiếm 3,18% giá trị. Điều này là phù hợp với
tiêu chí sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện.
Về cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng: Theo Thông
tư 23/2011/TT-BYT[1] của Bộ Y tế về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có
giường bệnh thì “ Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc
khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với
thuốc chỉ dùng đường tiêm”. Kết quả nghiên cứu cho thấy chó 39,26% số thuốc và
chiếm 38,23% giá trị là thuốc đường tiêm. Việc sử dụng thuốc đường tiêm thường có
tác dụng nhanh và hiệu quả hơn đường dùng khác, tuy nhiên chúng cũng có nguy cơ
gặp các tai biến trong sử dụng thuốc lớn hơn so với đường dùng khác và chi phí thuốc
17
cao hơn. Ở một số bệnh viện tuyến tương đương, tỷ lệ sử dụng thuốc đường tiêm như
sau: bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quang – Hà Giang[9] chiếm 36,6% số lượng và
50% giá trị; Bệnh viện Văn Lâm – Hưng Yên[8] chiếm 21% và 28,315 giá trị; Bệnh
viện đa khoa Hạ Hòa chiếm 34,3% số lượng và 43,99 % giá trị. Như vậy, bệnh viện
Nghi Xuân tỷ lệ thuốc tiêm khá cao nhưng giá trị thuốc tiêm sử dụng lại thấp hơn một
số viện tuyến tương đương. Điều này cho thấy, cần xem xét lại số lượng thuốc tiêm sử
dụng tại viện để hạn chế những thuốc tiêm không cần thiết.
Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc sản xuất: Kết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh
viện chủ yếu là sử dụng các thuốc tân dược, chiếm 89% số lượng và 81,74% giá trị.
Điều này cũng phù hợp vì thuốc chế phẩm YHCT hầu hết là các thuốc điều trị bệnh
mãn tính, có hiệu quả khi sử dụng lâu dài, do đó ít sử dụng điều trị nội trú tại bệnh
viện mà chủ yếu sử dụng cho bệnh nhân điều trị ngoại trú. Tuy nhiên cũng cần xem
xét lại nhóm thuốc YHCT vì chiếm chi phí khá cao (18,26%) trong khi lợi ích điều trị
khi sử dụng nhóm thuốc này chưa tương xứng.
4.2. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích
thuốc và điều trị tại bệnh viện. Do đó chưa thực sự khách quan trong phân loại nhóm
thuốc. Đây cũng chính là điểm hạn chế của đề tài.
Kết quả phân tích VEN tại bệnh viện cho thấy nhóm thuốc E chiếm tỷ lệ cao
nhất 74,83% danh mục thuốc và chiếm 80% giá trị tiền thuốc. Nhóm thuốc N chiếm
19,46% danh mục thuốc và chiếm 9,62% giá trị tiền thuốc, đây là nhóm thuốc cần
được ưu tiên mua và cần tồn trữ trong kho một số lượng nhất định để tránh hết hàng.
Nhóm thuốc N chiếm 5,7% danh mục và chiếm 10,31% giá trị tiền thuốc, đây là
nhóm thuốc cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc để tránh lạm dụng thuốc.
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN: Phân tích ma trận
ABC/VEN cho thấy: Nhóm I (gồm AV, BV, CV, AE, AN) chiếm 37,91% số thuốc và
chiếm 79,40% giá trị tiền thuốc, đây là nhóm thuốc quan trọng do là những thuốc cần
thiết và có giá trị cao. Trong đó có các thuốc nhóm AN chiếm 9,28% giá trị tiền thuốc
là các thuốc có giá trị cao nhưng không thực sự cần thiết. Do đó, cần xem xét lại các
thuốc nhóm này để hạn chế sử dụng hoặc thay thế các thuốc khác có chi phí rẻ hơn.
Nghiên cứu nhóm thuốc AN, chúng tôi thấy chủ yếu là nhóm thuốc chế phẩm
YHCT chiếm 62.5% số thuốc trong nhóm. Tiếp theo là nhóm thuốc hạ sốt, chống
viêm không steorid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp chiếm 25% và nhóm
thuốc tim mạch chiếm 12,5%. Nhóm thuốc chế phẩm YHCT bao gồm các thuốc được
sản xuất từ vị thuốc YHCT và từ dược liệu, đây là các thuốc có giá cao và hiệu quả
điều trị thường chậm, khó đánh giá hiệu quả điều trị rõ ràng và có thể sử dụng các
thuốc tân dược để thay thế. Cụ thể trong nhóm thuôc chế phẩm YHCT của nhóm AN
19
có 3 thuốc là mediphylamin 250mg, Cốm bổ tỳ, Phalintop, đây là các thuốc thuộc
nhóm thuốc bổ, không thực sự cần thiết cho điều trị và có thể loại bỏ khỏi danh mục
thuốc của bệnh viện. Tiếp theo là các thuốc Dưỡng huyết thanh não và Diệp hạ châu
Vạn Xuân, đây là các thuốc có giá cao, có các thuốc tương tự với giá thành rẻ hơn, do
đó có thể chuyển sang sử dụng các thuốc tương tự giá rẻ để giảm chi phí. Còn lại là
các thuốc tân dược là Alphachymotrypsin và Citicolin, đây là hai thuốc mà hiệu quả