PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN đa KHOA KHU vực yên MINH, TỈNH hà GIANG năm 2016 - Pdf 56

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ NGÀ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC YÊN MINH,
TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI THỊ NGÀ


PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC YÊN
MINH, TỈNH HÀ GIANG NĂM 2016
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
Mã số
: CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Tháng 5/2017 - Tháng 9/2017

HÀ NỘI 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của

1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC............................6
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị............................................6
1.2.2. Phân tích ABC...............................................................................8
1.2.3. Thực trạng phân tích danh mục thuốc bệnh viện..........................9


1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRONG
NƯỚC..................................................................................................11
1.4. GIỚI THIỆU VÊ BỆNH VIỆN ĐKKV YÊN MINH, TỈNH HÀ GIANG.
.............................................................................................................15
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện...........................................15
1.4.2. Tổ chức và nhân lực....................................................................16
1.4.3. Khoa Dược..................................................................................17
1.4.4. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2016........................................19
1.4.5. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐKKV Yên Minh năm 2016...19
1.5. TÍNH THIÊT YẾU CỦA ĐÊ TÀI........................................................21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........22
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................22
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu.....................................................................22
2.2.2. Các biến số nghiên cứu...............................................................22
2.2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu........................................25
2.2.4. Phân tích số liệu và trình bày kết quả..........................................28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................30
3.1. MÔ TẢ CƠ CẤU DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐKKV YÊN MINH NĂM 2016..........................................................30
3.1.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc Tân
dược/thuốc có nguồn gốc từ dược liệu........................................30
3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý....................30
3.1.3. Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống

trong Thông tư 10/2016/TT-BYT................................................50
4.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dược đã được sử dụng.................................................50
4.1.7. Cơ cấu DMT được sử dụng theo tên thuốc biệt dược gốc, thuốc
Generic........................................................................................51
4.1.8. Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo quy chế thuốc
thường/thuốc GN-HTT................................................................51


4.1.9 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng.......................52
4.1.10 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn...53
4.2. VÊ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA
KHOA KHU VỰC YÊN MINH NĂM 2016 THEO PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH ABC...............................................................................53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................55
I. KẾT LUẬN..............................................................................................55
II. KIẾN NGHỊ............................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
BV
BYT
DMT
GTSD
HĐT
HĐT&ĐT
SL
SYT

theo nhóm tác dụng dược lý..........................................................37
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dược đã được sử dụng...................................................38
Bảng 3.8. Tỷ lệ thuốc biệt dược gốc, thuốc generic......................................39
Bảng 3.9. Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng tâm
thần................................................................................................39
Bảng 3.10. Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng.......................................40
Bảng 3.11. Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn..............41
Bảng 3.12. Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC..42
Bảng 3.13. Cơ cấu nhóm thuốc A theo hoạt chất............................................43


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình

Trang

Hình 1.1. Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện.......4
Hình 1.2. Mô hình tổ chức của Bệnh viện ĐKKV Yên Minh.........................16
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện ĐKKV Yên Minh.................19
Hình 3.1. Tỉ lệ thuốc NK, SXTN được sử dụng có trong danh mục TT10.....37


ĐẶT VẤN ĐÊ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, có thể cứu mạng sống con người
và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhưng chi phí thuốc cũng khá cao.
Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn
đề bất cập của nhiều quốc gia. Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính
làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc
sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh.

bảo cung ứng đủ thuốc chất lượng và cấp phát dễ dàng, tiện cho việc kê đơn
chính xác và điều trị bệnh hợp lý, thông tin thuốc được cập nhật và đúng
trọng tâm, xử lý ADR được kịp thời. Từ đó giúp cho việc sử dụng thuốc trên
người bệnh được hiệu quả nhất.
Hiện nay bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh tỉnh Hà Giang với quy
mô 195 giường bệnh, bệnh viện có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại
đáp ứng tốt chất lượng KCB, tạo thương hiệu và làm tốt công tác quản lý
bệnh viện. Tuy nhiên trong lĩnh vực quản lý dược bệnh viện đang triển khai
chưa có đề tài nghiên cứu nào về hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện
cũng như đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện để tăng
cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện. Do đó
tôi tiến hành đề tài: "Phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh
viện đa khoa khu vực Yên Minh, tỉnh Hà Giang năm 2016” với mục tiêu:
1.Mô tả danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực
Yên Minh, tỉnh Hà Giang năm 2016.
2.Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại tại Bệnh viện đa khoa
khu vực Yên Minh, tỉnh Hà Giang theo phương pháp ABC.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng
hoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh, tỉnh Hà
Giang. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp xây dựng DMT hợp lý và giám
sát việc thực hiện sử dụng thuốc hiệu quả cho bệnh viện đa khoa khu vực Yên
Minh, tỉnh Hà Giang những năm tiếp theo.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC
THUỐC BỆNH VIỆN

xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức. Việc lựa chọn danh mục
thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:
- Mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do bệnh
viện thống kê hàng năm;
- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
Y Tế (BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nước, thu một phần
viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT);
- Xem xét một số tiêu chí như an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi
phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ.
DMT bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị.
Mô hình bệnh tật

Phác đồ điều trị

Danh mục
thuốc thiết yếu

Trình độ chuyên môn,
kỹ thuật

Danh mục
thuốc chủ yếu

K/n chi trả của BN, quỹ
BHYT, kinh phí

Hội đồng thuốc và

đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT. [1]
Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì DMT.
Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý
tưởng. Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn
hay phác đồ điều trị. [30]
Để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, bước đầu tiên cần phải thu
thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước sau đó đánh giá các thuốc
đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [3].
5


1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ
người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân
tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác
định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phương pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc. [28]

thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý
của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những
nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở
thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý. Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết. Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
7


1.2.2. Phân tích ABC
a, Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện. [6]
b, Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động
của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
Bước 2. Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu
sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện.
Bước 3. Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với
số lượng sản phẩm. Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm.

của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị. [28]
1.2.3. Thực trạng phân tích danh mục thuốc bệnh viện
Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số nghiên
cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất. Một hoạt chất có nhiều
khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhưng đồng
thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn
khi kê đơn thuốc. Kết quả tại bệnh viện 108 cho thấy trung bình mỗi hoạt chất
có 2,0 khoản mục thuốc, trong đó nhóm thuốc kháng sinh có tỷ lệ cao nhất là
2,9. Điều đó thể hiện tương ứng với mỗi hoạt chất bệnh viện lựa chọn nhiều
loại thuốc khác nhau để cùng sử dụng đồng thời [14].
Các bệnh viện cũng thường áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định
danh mục các thuốc cần ưu tiên kiểm soát hoặc đánh giá hiệu quả của các giải
9


pháp can thiệp để nâng cao chất lượng công tác quản lý, sử dụng thuốc trong
bệnh viện. Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi, phân tích VEN ít được sử
dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại
các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa
thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác, hơn nữa
lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong HĐT&ĐT. Vũ Thị Thu Hương
(2012) đã sử dụng phân tích ABC để chỉ ra các nhóm thuốc đắt tiền trong
bệnh viện, kết quả cho thấy các bệnh viện đã sử dụng 70% tổng kinh phí để
mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc [16]. Trong khi đó, tại bệnh
viện Nội tiết Trung Ương [11] các thuốc hạng A chiếm khoảng 15% tổng số
các mặt hàng và khoảng 75% giá trị tiền thuốc sử dụng. Tại bệnh viện Nhân
dân 115, tác giả Huỳnh Hiền Trung đã sử dụng phân tích ABC/VEN để đánh
giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT. Kết quả sau can
thiệp là số lượng khoản mục nhóm thuốc đắt tiền hoặc tối cần đã giảm từ

vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài. Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm
2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị thuốc sản xuất
trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so
với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình
quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [24]. Các kết quả khảo sát tại một số
bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các
thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và
37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến
trung ương [13].
Thuốc sản xuất tại Việt Nam đã đa dạng về chủng loại và số lượng:
Nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, thuốc chống nhiễm khuẩn và
các nhóm thuốc khác. Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua
các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng.
Thuốc sản xuất trong nước chiếm gần 43% các mặt hàng trúng thầu,
trong đó chủ yếu là thuốc do các doanh nghiệp Dược Việt Nam sản xuất [27].
11


Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam trên tổng số tiền mua
thuốc năm 2010 của các Bệnh viện chiếm 38,7%. Trong đó Bệnh viện
tuyến trung ương (11,9%), Bệnh viện tỉnh/thành phố (33,9%), Bệnh viện
huyện chiếm (61,5%) [27]. Nguyên nhân được ghi nhận do Bệnh viện
tuyến Trung ương là tuyến cuối điều trị các ca bệnh nặng đã được điều trị
thất bại ở tuyến dưới yêu cầu thuốc điều trị có tác dụng mạnh nên tỉ lệ sử
dụng thuốc có nguồn gốc nhập khẩu cao hơn.
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua
thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua

L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion.
Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán. Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các
thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số
2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ
BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh
toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên
quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình
trạng bệnh nhân. Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở
khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao,
chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù
hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [23].
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong
DMTBV. Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc
tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc
tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng. Tại bệnh viện đa
13


khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2%
số lượng và 4,5% giá trị sử dụng. Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại
chiếm 95,5% giá trị sử dụng [14]. Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic)
được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là
một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại
bệnh viện.
Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 5/5/2016 của Bộ Y tế ban hành danh
mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả
năng cung cấp [3].

Yên Minh theo quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND
tỉnh Hà Giang.
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
- Cấp cứu, Khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện
phụ cận;
- Đào tạo cán bộ Y tế: là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc cao
đẳng và trung học y tế.
- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức đánh giá các đề tài nghiên
cứu khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị.
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: chỉ đạo 03 phòng khám
đa khoa khu vực và 15 trạm y tế xã, thị trấn về chuyên môn kỹ thuật.
- Phòng bệnh: Phối hợp với Trung tâm y tế huyện Yên Minh thực hiện
nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.
- Hợp tác kinh tế y tế: Tham gia hợp tác với các tổ chức nước ngoài
theo quy định có hiệu quả.
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp. Thực
hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước
thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế,
đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.
1.4.2. Tổ chức và nhân lực
1.4.2.1. Mô hình tổ chức
Mô hình tổ chức của Bệnh viện ĐKKV

ĐẢNG ỦY CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN THANH NIÊN

15

HĐ THUỐC&ĐT

HÌNH ẢNH - XN

KHOA DINH
DƯỠNG

KIỂM SOÁT
NHIỄM KHUẨN

KHOA
GIẢI PHẪU BỆNH

PHÒNG VẬT TƯ,
TBYT

CÁC KHOA
LÂM SÀNG

KHOA
KHÁM BỆNH

KHOA
HSTC - CĐ

KHOA
CẤP CỨU

KHOA NỘI
TỔNG HỢP

KHOA NGOẠI

Hình 1.2. Mô hình tổ chức của Bệnh viện ĐKKV Yên Minh
1.4.2.2. Nhân lực
Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa khu vực Yên Minh năm
2016 được khái quát qua bảng sau:
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status