VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ THU LAN
THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA
CỦA MEXICO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM THỊ THU LAN
THỰC HIỆN CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG TRONG NAFTA
CỦA MEXICO VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành
: Kinh tế quốc tế
Mã số
: 9310106
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
hơn về hướng nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và tính khoa học của Luận án, và
thực sự tôi đã học được rất nhiều trong quá trình nghiên cứu luận án tiến sĩ này.
Xin cám ơn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Viện Công nhân và Công
đoàn đã ủng hộ và tạo điều kiện để tôi tham gia chương trình nghiên cứu sinh tại
Học viện Khoa học xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam).
Cám ơn gia đình và các bạn cùng khóa đã động viên, khích lệ và cùng với tôi
trong quá trình học để hoàn thành Luận án này.
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2019
Tác giả luận án
Phạm Thị Thu Lan
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN............................................................................................................................. 7
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc..................................................................................... 7
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc................................................................................... 18
1.3. Nhận định tình hình nghiên cứu...................................................................................... 21
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CAM KẾT LAO ĐỘNG
TRONG HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO................................................................ 24
2.1. Cam kết về lao động và đặc điểm của tiêu chuẩn lao động theo cam kết
trong các hiệp định thƣơng mại tự do................................................................................... 24
2.1.1. Các khái niệm.................................................................................................................. 24
2.1.2. Nội dung cam kết về lao động trong hiệp định thương mại tự do..............26
2.1.3. Đặc điểm của tiêu chuẩn lao động theo cam kết trong hiệp định
thương mại tự do........................................................................................................................ 28
2.2. Tiêu chuẩn lao động với lợi thế so sánh quốc gia..................................................... 33
2.2.1. Mối quan hệ giữa tiêu chuẩn lao động và hiệu quả kinh tế........................... 33
3.4.3. Đối mặt với nhiều khiếu nại quốc tế: thách thức lợi ích quốc gia...............96
3.4.4. Đối mặt với sức ép xuyên quốc gia về tiêu chuẩn lao động: ảnh
hưởng uy tín và hình ảnh trên trường quốc tế.............................................................. 100
3.4.5. Thực hiện tiêu chuẩn lao động không tốt: nguy cơ bất ổn xã hội và
chính trị....................................................................................................................................... 102
3.4.6. Đàm phán lại NAFTA: ảnh hưởng tới tương lai phát triển của Mexico 103
3.5. Một số lý do Mexico vẫn cạnh tranh bằng tiêu chuẩn lao động thấp.........104
Chƣơng 4: HÀM Ý VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM TRONG THỰC
HIỆN CAM KẾT LAO ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƢƠNG
MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI............................................................................................. 111
4.1. Bối cảnh Việt Nam so sánh với Mexico...................................................................... 111
4.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay..................................................... 111
4.1.2 Cam kết về lao động trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới . 113
4.1.3. Thực tiễn thực hiện cam kết lao động của Việt Nam.................................... 116
4.1.4. Những thách thức thực hiện cam kết lao động của Việt Nam....................124
4.1.5. Điểm tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Mexico liên quan
tới thực hiện cam kết về lao động..................................................................................... 129
4.2. Một số bài học kinh nghiệm Mexico............................................................................ 132
4.2.1. Bài học về thực hiện cam kết lao động............................................................... 132
4.2.2. Hàm ý và gợi mở cho Việt Nam từ kinh nghiệm Mexico............................136
4.3. Một số khuyến nghị.............................................................................................................. 142
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 148
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN........................................................................................................................ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................... 151
Hình 2.3: Tỷ lệ FTA có quy định về lao động trong tổng số FTA.......................... 53
Hình 2.4: Các cơ chế thực hiện cam kết về lao động trong các FTA.....................53
Hình 3.1: Các mốc đàm phán NAFTA-NAALC.................................................... 71
Hình 3.2: Quy trình giải quyết khiếu nại của Hiệp định NAFTA..........................74
Hình 3.3: Tăng trưởng kinh tế Mexico, giai đoạn 1990 – 2011.............................85
Hình 3.4: Xu hướng năng suất lao động của Mexico năm 2001 đến 2016............86
Hình 3.5: Dòng FDI đầu tư vào Mexico và tỷ lệ % trong GDP............................. 87
Hình 3.6: Đầu tư trực tiếp của Mỹ vào Mexico..................................................... 87
Hình 3.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Canada với Mexico.............................88
Hình 3.8: Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Mexico.......................................... 88
Hình 3.9: So sánh xuất khẩu giữa Mexico và Mỹ.................................................. 89
Hình 3.10: Thị phần trong tổng thương mại của Mexico với Mỹ..........................89
Hình 3.11: Chỉ số năng suất lao động và lương thực tế ở Mexico.........................90
Hình 4.1: Tiền lương cơ bản của lao động trong các ngành nghề........................125
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 2.1: Thang đánh giá mức độ đảm bảo quyền lao động đối với các quốc gia
trên thế giới............................................................................................................................. 57
Hộp 3.1: Nghiên cứu tình huống Công ty Maxi-Switch năm 1996: Khiếu nại đòi
thành lập công đoàn............................................................................................................. 98
Hộp 3.2: Nghiên cứu tình huống Công đoàn Bộ Thủy sản năm 1996: Khiếu nại
về việc giải thể công đoàn................................................................................................. 99
Hộp 4.1: Trích dẫn ý kiến CEO của
một doanh nghiệp: Nhìn nhận của doanh
nghiệp về vai trò công đoàn........................................................................................... 119
Hộp 4.2: Các hành vi phân biệt đối xử chống công đoàn
việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc… Thực hiện đầy đủ TCLĐ sẽ giúp Việt
Nam thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và đóng góp cho phát triển toàn diện,
cân bằng và tăng trưởng bao trùm. Xuất phát từ cả yêu cầu của hội nhập quốc tế và
nhu cầu phát triển trong nước, luận án giúp Việt Nam hình dung và lựa chọn hướng
đi phù hợp trong giai đoạn hội nhập tới.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Luận án nghiên cứu kinh nghiệm một nước đang phát
triển đầu tiên trên thế giới tham gia FTA có cam kết về lao động để rút ra bài học
cho Việt Nam trong thực hiện cam kết về lao động trong CPTPP và EVFTA.
Nhiệm vụ nghiên cứu : Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là: (i) hệ thống hóa
cơ sở lý luận về thực hiện cam kết lao động trong FTA, làm rõ tiêu chuẩn lao động
và lợi thế so sánh trong khuôn khổ cam kết FTA, những cơ hội và thách thức đặt ra
đối với các quốc gia đang phát triển; (ii) phân tích và đánh giá thực hiện cam kết về
lao động trong NAFTA của Mexico, làm rõ những thành công và hạn chế của việc
thực hiện và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng này; (iii) so sánh sự tương đồng và
2
khác biệt giữa Việt Nam và Mexico, từ đó rút ra các bài học và khuyến nghị cho
Việt Nam để thực hiện cam kết lao động trong CPTPP và EVFTA có hiệu quả.
Câu hỏi nghiên cứu: Các câu hỏi nghiên cứu của luận án là: Trong nền kinh tế
toàn cầu hiện nay, TCLĐ đem lại những lợi thế so sánh gì cho quốc gia? Mexico
thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA như thế nào và có tận dụng các lợi thế
so sánh của TCLĐ hay không? Quan điểm phát triển của các nước đang phát triển
hiện nay là như thế nào và làm thế nào để các nước tận dụng được lợi ích của TCLĐ
cao cho phát triển kinh tế? Tại sao các nước vẫn cạnh tranh bằng TCLĐ thấp? Đây
là những câu hỏi nghiên cứu quan trọng giúp hình dung ra quá trình thực hiện cam
kết về lao động trong FTA của một nước đang phát triển, những vấn đề gặp phải và
nại, khiếu kiện trong nước,…, chưa nói tới tham nhũng và xét xử không công bằng,
vì vậy nếu đi sâu phân tích, có thể vượt ra ngoài phạm vi đề tài luận án (tức là ngoài
khuôn khổ NAFTA).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
- Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau để làm rõ các
vấn đề nghiên cứu trong phạm vi Luận án.
Phương pháp nghiên cứu kinh tế học: Luận án dựa vào các lý thuyết về tự do
thương mại của Adam Smith, David Ricardo, Heckscher – Ohlin, các lý thuyết kinh
tế như: kinh tế học vĩ mô, kinh tế học vi mô,…, dựa trên các quy luật kinh tế như
quy luật cung – cầu, cạnh tranh, phân phối thu nhập theo lao động, chi phí cơ hội và
hiệu quả, sự chuyên môn hóa, các nhóm lao động và lợi ích từ thương mại,… để
phân tích.
Phương pháp hồi cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Luận án phân tích
tư liệu từ đa dạng các nguồn tài liệu tin cậy của các học giả có uy tín; kế thừa các
nghiên cứu đã có; so sánh, đánh giá, hệ thống hóa các luận điểm và vấn đề về
Mexico, đúc kết thực tiễn Mexico để rút ra các kết luận của Luận án.
Phương pháp phân tích, so sánh: Luận án đánh giá thực tiễn Mexico, so sánh
với bối cảnh Việt Nam, phân tích xu hướng phát triển, các vấn đề và đúc kết bài học
đối với Việt Nam trong lựa chọn con đường phát triển và thực hiện cam kết về lao
động trong FTA.
Phương pháp khảo sát và phương pháp chuyên gia: Luận án đánh giá tình
hình thực tiễn Việt Nam liên quan tới việc thực hiện TCLĐ thông qua hồi cứu tài
liệu kết hợp với khảo sát thực tiễn, phỏng vấn các chuyên gia về lao động, cán bộ
của Sở LĐTBXH tỉnh, phòng thương mại công nghiệp tỉnh, cán bộ quản lý doanh
nghiệp, công đoàn và người lao động.
4
quan điểm thực hiện cam kết trong các FTA thế hệ mới của Việt Nam, Luận án phân
tích thực tiễn lao động ở Việt Nam, so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa Việt
Nam và Mexico, rút ra bài học để Việt Nam thực hiện tốt các cam kết về lao
5
động nhằm tạo lợi thế so sánh cho nền kinh tế quốc gia trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế với các yếu tố cạnh tranh thay đổi, không chỉ cạnh tranh bằng giá mà
còn cạnh tranh bằng đảm bảo TCLĐ.
Để phát huy lợi thế của tiêu chuẩn lao động cao cho phát triển kinh tế, Luận án
đưa ra một số khuyến nghị về giải pháp trước mắt, thiết thực và có tính khả thi cao
để Việt Nam chuyển đổi sang áp dụng tiêu chuẩn lao động cao một cách bền vững.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án có ý nghĩa lý luận, làm rõ mối quan hệ giữa TCLĐ và hiệu quả kinh
tế, mối quan hệ giữa TCLĐ và lợi thế cạnh tranh, tầm quan trọng của TCLĐ trong
nền kinh tế toàn cầu thông qua hội nhập FTA, tầm quan trọng của lựa chọn quan
điểm và mô hình phát triển trong giai đoạn hiện nay và sự cần thiết chuyển từ cạnh
tranh bằng TCLĐ thấp sang cạnh tranh bằng TCLĐ cao.
Luận án có ý nghĩa thực tiễn, là tài liệu tham khảo cho các cơ quan nhà nước
trong việc hoạch định chính sách liên quan tới lĩnh vực lao động và kinh tế, mô hình
phát triển để hội nhập hiệu quả hơn trong nền kinh tế toàn cầu. Luận án giúp các
bên hình dung những cơ hội và thách thức đặt ra của việc tham gia các FTA có cam
kết về lao động, lựa chọn cách thức thực hiện cam kết về lao động để tận dụng tối
ưu lợi ích của TCLĐ và hạn chế thách thức. Kết quả của luận án cũng là tài liệu
trong giảng dạy và nghiên cứu. Trong chừng mực nhất định, luận án đóng góp về ý
nghĩa lý luận và thực tiễn liên quan tới khía cạnh chính trị và an ninh bền vững.
7. Kết cấu Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận
đã tương thích với pháp luật trong nước [87], [88]; và ngay cả như vậy, các nghiên
cứu đều khẳng định: giữa phê chuẩn với thực tiễn thực hiện vẫn còn là một khoảng
cách [151], [174]; trong đó lý do chính được nêu ra là: (i) do thiếu ý chí chính trị
của các quốc gia liên quan [107], [97], đặc biệt tại các nước đang phát triển [198];
hoặc (ii) do lo ngại ảnh hưởng tới thu hút đầu tư [174]; hay (iii) lo ngại ảnh hưởng
tới chủ quyền quốc gia [134]. Vì vậy, trong rất nhiều trường hợp, việc thực thi
TCLĐ chỉ mang tính chiếu lệ và các vi phạm TCLĐ diễn ra khá phổ biến trên phạm
vi toàn thế giới [118].
Nguồn tài liệu về Mexico liên quan tới thực hiện TCLĐ ở Mexico khá nhiều
[240], [242], [243], [249], [255], [257], [260], [262],… Nội dung các cam kết về
7
lao động trong NAFTA chủ yếu dựa vào các TCLĐ quốc tế. Các cam kết về lao
động và cơ chế thực thi các cam kết có thể được phân tích từ chính nội dung của
NAFTA [145].
Các nghiên cứu về lý thuyết tự do thương mại của Adam Smith, Ricarrdo,
Heckscher-Ohlin đều khẳng định vai trò của TCLĐ trong việc tạo ra lợi thế so sánh
quốc gia liên quan tới năng suất lao động, nguồn lao động, số lượng và chất lượng
lao động, môi trường và hiệu quả áp dụng TCLĐ,… [43], [108], [220], [267]. Nhiều
nghiên cứu thực nghiệm phân tích về TCLĐ thấp và TCLĐ cao tác động tới quốc
gia, đem lại cả lợi ích cũng như bất lợi cho quốc gia như thế nào [33], [39], [43],
[55], [97], [159], [177], [246], ví dụ TCLĐ thấp giúp thu hút đầu tư nhưng lại cản
trở xuất khẩu do đòi hỏi của khách hàng hiện nay về việc thực hiện trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp hoặc do phản ứng của nhà đầu tư khi chất lượng lao động
không đáp ứng yêu cầu; hay TCLĐ cao giúp đem lại hiệu quả kinh tế nhưng lại ảnh
hưởng tới lợi ích kinh tế trước mắt, v.v.... Có thể thấy vai trò của TCLĐ đối với hiệu
quả kinh tế được khẳng định trong nhiều nghiên cứu theo các mô hình khác nhau
[29], [81], [83], [135], [169], [176], [245],…điển hình là đóng góp tăng năng suất
mặt xã hội và phải bảo đảm tự do hóa thương mại đóng góp cải thiện và nâng cao
TCLĐ chứ không bào mòn đi các TCLĐ [109].
Các nhóm ủng hộ gắn lao động với thương mại thường là những người hoạt
động trong lĩnh vực lao động, xã hội và công đoàn ở các nước phát triển trước đây
cho đến ngày nay, và cả ở các nước đang phát triển hiện nay. Mong muốn của họ là
thực hiện TCLĐ sẽ là liều thuốc bảo vệ “sức khỏe cho người lao động và thúc đẩy
phát triển xã hội. Ý tưởng gắn lao động với thương mại đầu tiên được đề xuất dưới
dạng “Điều khoản xã hội trong khung hiệp định của Tổ chức Thương mại Quốc tế
(WTO) với mong muốn sử dụng cơ chế thực thi chặt chẽ của WTO để thúc đẩy
TCLĐ. Nhiều nghiên cứu khẳng định điều này này, trong đó có nghiên cứu của
Elliott và Freeman [84], Robert và Gerado [165], Robert và Makua [166]. Các nước
phát triển ủng hộ điều này vì mong muốn tạo ra một sân chơi bình đẳng trong nền
kinh tế toàn cầu, ngăn chặn cạnh tranh không bình đẳng bằng TCLĐ thấp, thể hiện ở
các nghiên cứu của Aleo [30], Anurradha và Dutta [31], và Busse[56].
Tuy nhiên, WTO không đạt được đồng thuận về vấn đề này bởi có quá nhiều ý
kiến khác nhau[128]. Vì vậy, các nước chuyển hướng sang đàm phán các FTA song
9
phương và khu vực, và cuối cùng, ý tưởng này đã thành công thông qua FTA đầu
tiên có cam kết về lao động là NAFTA năm 1994.
Ngược với quan điểm ủng hộ, xuất phát từ khía cạnh hiệu quả kinh tế, các nhà
kinh tế học và giới sử dụng lao động phản đối gắn lao động với thương mại vì lo
ngại điều này làm cản trở thương mại. Rất nhiều nghiên cứu đề cập tới luận điểm
này như nghiên cứu của Barry và Reddy [38], Elliott và Freeman [84], Trung tâm
nghiên cứu lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) [109], hay nghiên cứu
của chính Tổ chức giới chủ quốc tế (IOE) [118],... Ngay cả các nước đang phát
triển, nơi thường có TCLĐ thấp hơn các nước phát triển, cũng phản đối vì cho rằng
không thể áp dụng TCLĐ ngang bằng với các nước phát triển, thể hiện qua nghiên
nhiều nước đang phát triển thường chậm chạp trong việc sửa đổi pháp luật, kéo theo
việc chậm chạp trong thực thi các TCLĐ sau khi FTA có hiệu lực [109]. Cho nên, từ thế
hệ FTA đầu tiên có cam kết về lao động là NAFTA, qua nhiều thế hệ FTA, cho đến nay,
là FTA “thế hệ mới , có 3 hình thức buộc các nước phải thực hiện:
Thứ nhất, áp đặt điều iện trước hi phê chuẩn : thường xảy ra đối với các hiệp
định ký với Mỹ và liên quan tới việc sửa đổi pháp luật [109]. Do đặc điểm chính trị
nước Mỹ, các hiệp định phải qua một quy trình phê chuẩn trước khi thực hiện. Việc
phê chuẩn này thường gặp khó khăn do áp lực của các tổ chức xã hội dân sự. Vì
vậy, để được phê chuẩn, Mỹ yêu cầu các nước muốn tham gia FTA với Mỹ phải tiến
hành một số cải cách pháp luật lao động trong nước trước, làm cơ sở để phê chuẩn
FTA. Thông thường các nước đang phát triển muốn tham gia FTA với Mỹ đều phải
chấp nhận điều này [109]. Cách áp đặt điều kiện thực thi này đến nay khá thông
dụng trong quan hệ thương mại của Mỹ với các nước đang phát triển như: FTA với
Morocco năm 2006, FTA với Pêru năm 2009, với Colombia năm 2012 và với
Panama năm 2013 [109]. Morocco buộc phải tăng cường các quy định kiểm soát
hành vi phân biệt đối xử đối với công đoàn; Peru buộc phải mở rộng thẩm quyền
của thanh tra lao động được quyền xử phạt các trường hợp sử dụng lao động hợp
đồng phụ hay thuê ngoài lao động không đúng quy định pháp luật; Panama buộc
phải cải cách pháp luật lao động cho phép quyền tự do hiệp hội và tăng cường bảo
vệ người lao động có hợp đồng ngắn hạn [109].
Trong nhiều trường hợp, các TCLĐ được cải thiện ở các nước đang phát triển
là do tác động của xã hội dân sự. Điều này xảy ra đối với hầu như tất cả các hiệp
định của Mỹ [109].
11
Thứ hai, thực thi thông qua hoạt động h p tác gi a các
lục 4.1). Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có khiếu nại nào đi đến bước cuối cùng của
quy trình giải quyết tranh chấp là đưa ra phán quyết của trọng tài với trừng phạt
thương mại [109].
12
NAFTA là FTA thế hệ đầu tiên có cam kết về lao động nên các vi phạm về
thương mại và vi phạm về lao động có cơ chế thực thi riêng, khác với các FTA thế
hệ mới hiện nay có cùng cơ chế thực thi như nhau đối với các vi phạm về thương
mại và lao động. Điều này cho thấy tầm quan trọng của các TCLĐ trong nền kinh tế
toàn cầu hiện nay. Trong khuôn khổ NAFTA giải quyết các vi phạm về lao động, đa
số các khiếu nại đối với Mexico đều liên quan tới quyền tự do hiệp hội, cụ thể là
việc thành lập công đoàn ở Mexico; có rất ít các khiếu nại về TCLĐ cụ thể như an
toàn vệ sinh lao động, điều kiện làm việc tối thiểu hay các lý do khác. Cùng với các
thông tin khác, luận án sẽ nghiên cứu tình huống của một số khiếu nại cụ thể để
đánh giá tác động của quá trình khiếu nại đối với Mexico cũng như đánh giá việc
thực hiện cam kết về lao động trong NAFTA của Mexico [109].
Nghiên cứu về tình hình thực hiện tiêu chuẩn lao động ở Mexico
Tình hình ở Mexico cho thấy mặc dù quy định pháp luật Mexico khá tốt và
tương thích với các TCLĐ theo cam kết trong NAFTA, song trong thực tiễn, có
nhiều vấn đề nảy sinh liên quan tới thực hiện TCLĐ. Sự vi phạm TCLĐ về tự do
hiệp hội và thương lượng tập thể khá nghiêm trọng, với nhiều vụ việc cản trở quyền
thành lập công đoàn, cản trở thương lượng tập thể, đe dọa cán bộ công đoàn, dùng
bạo lực tấn công công đoàn, thậm chí nhiều đoàn viên công đoàn và cán bộ công
đoàn bị giết [112], [121]. Thực trạng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em khá
phổ biến ở các trang trại trồng rau và hoa quả, không được đảm bảo điều kiện lao
động, thời giờ làm việc và chế độ đãi ngộ, thậm chí tồn tại cả các hình thức lao động
cưỡng bức tồi tệ nhất như mại dâm và lao động trẻ em tồi tệ nhất như trẻ em mại
dâm [193], [248], [251], [254]. Phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp,
khi việc làm các ngành nhập khẩu thường bị ảnh hưởng. ILO phối hợp với Liên
minh châu Âu tiến hành một nghiên cứu đánh giá toàn diện kèm theo các bằng
chứng về tác động của thương mại đối với việc làm, tiến hành trong giai đoạn 20112013 và kết quả cũng đa dạng, tăng và giảm, ở các nước khác nhau và các ngành
nghề khác nhau [109].
Đối với trường hợp Mexico trong NAFTA, tác giả luận án nhận thấy các
nghiên cứu khác nhau cũng cho các kết quả khác nhau, tùy vào ngành nghề, lĩnh
vực nghiên cứu hay mục tiêu nghiên cứu. Nghiên cứu của Samira và Faina cho thấy
việc làm ở Mexico giảm do tác động của NAFTA [171] song nghiên cứu của
McBridge và Ủy ban tư vấn lao động phía Mỹ lại cho thấy kết quả ngược lại, tức là
việc làm tổng thể tăng, nhưng khẳng định việc làm giảm trong ngành này và tăng
14
trong ngành khác, và tỷ lệ việc làm tạo ra mới cao hơn tỷ lệ việc làm mất đi [131],
[139]. Tuy nhiên, trong ngành nông nghiệp, đa số các nghiên cứu đều khẳng định
việc làm nông nghiệp của Mexico giảm do không cạnh tranh được với nông nghiệp
được bao cấp của Mỹ [57], [135], [165]. Tuy nhiên, xét giữa được và mất về tổng
thể, đa số các nghiên cứu đểu khẳng định: đối với Mexico dưới thời NAFTA, xét về
khía cạnh kinh tế, tác động tích cực nhiều hơn tác động tiêu cực [32], [92], [165],
[240], đặc biệt nhấn mạnh tới tác động cải cách kinh tế và sửa đổi pháp luật tăng
tính cạnh tranh cho nền kinh tế, tăng năng suất, giúp Mexico xích gần hơn với trình
độ phát triển của Mỹ và Ca-na-đa [32], [162], [240].
Bên cạnh các đánh giá tích cực, cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy các tác
động tiêu cực của tự do hóa thương mại ở Mexico như gia tăng bất bình đẳng [133],
[165],và nghèo đói [73], [133], [171].
Tác động đối với tiền lương
Các nghiên cứu tác động của FTA đối với tiền lương cho các kết quả khác nhau,
song phần lớn các nghiên cứu đều kết luận: tiền lương trong các ngành xuất khẩu sẽ
tăng, tiền lương trong các ngành nhập khẩu sẽ giảm; có sự khác nhau về tăng lương