VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN DŨNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG
MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và hành chính
Mã số: 8380102
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Văn Tú
ĐĂK LĂK - 2019
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và
người thân.
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn đối với lãnh đạo Học viện
Khoa học xã hội, Cơ sở Học viện Khoa học xã hội tại Tây Nguyên, các thầy, cô giáo
giảng viên thuộc các ban, khoa, tổ bộ môn của Học viện Khoa học xã hội, Cơ sở Học
viện Khoa học xã hội tại Tây Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS.Hoàng Văn
Tú– Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Lập pháp thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội
đã dành nhiều thời gian, công sức và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và đồng nghiệp cơ
quan, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đắk Lắk đã cung cấp các số liệu, tài liệu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....................................................................4
3.1.Mục đích của luận văn.............................................................................................................. 4
3.2.Nhiệm vụ của luận văn............................................................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................5
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu........................................................5
5.1. Cơ sở lý luận................................................................................................................................. 5
5.2.Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 6
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.................................................................................6
7.Kết cấu của luận văn............................................................................................6
CHƯƠNG 1:............................................................................................................7
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH VỤ
THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC..............................................7
1.1. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước.......7
1.1.1. Khái niệm của quản lý Nhà nước....................................................................................... 7
1.1.2. Sự cần thiết của quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước.................................................................................................................................................... 9
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
...................................................................................................................................................................
10
1.1.4. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước........................................................................................................................................................ 12
1.1.5. Kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực dịch vụ thông tin di động mặt
đất trả trước ở một số quốc gia.
...................................................................................................................................................................
30
2.1.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................................................ 30
2.1.1.2. Địa hình.................................................................................................................................. 30
2.1.1.3. Khí hậu................................................................................................................................... 31
2.1.2. Dân số và lao động
...................................................................................................................................................................
31
2.1.2.1. Dân số..................................................................................................................................... 31
2.1.2.2. Lao động................................................................................................................................ 32
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
...................................................................................................................................................................
32
2.1.3.1. Đặc điểm kinh tế................................................................................................................. 32
2.1.3.2. Đặc điểm xã hội.................................................................................................................. 35
2.1.4. Hạ tầng
...................................................................................................................................................................
36
2.1.4.1. Hạ tầng giao thông............................................................................................................. 36
2.1.4.2. Hạ tầng đô thị....................................................................................................................... 36
2.1.4.3. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp............................................................................ 37
2.1.4.4. Du lịch, dịch vụ................................................................................................................... 37
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả
trước tại tỉnh Đắk Lắk.......................................................................................... 38
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế
...................................................................................................................................................................
60
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
...................................................................................................................................................................
60
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan..................................................................................................... 62
Tiểu kết luận Chương 2......................................................................................... 67
CHƯƠNG 3............................................................................................................ 68
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC.........68
3.1. Phương hướng tăng cường quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di
động mặt đất trả trước.......................................................................................... 68
3.1.1. Quan điểm chiến lược
...................................................................................................................................................................
68
3.1.2. Mục tiêu của Chiến lược
...................................................................................................................................................................
68
3.1.3. Phương hướng phát triển các dịch vụ
...................................................................................................................................................................
68
3.3. Giải pháp từ phía doanh nghiệp đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất
trả trước................................................................................................................. 73
3.3.1. Một số giải pháp chung
...................................................................................................................................................................
73
3.3.2. Giải pháp ưu đãi về giá cước
...................................................................................................................................................................
75
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động
...................................................................................................................................................................
76
3.3.4. Công tác quảng cáo, khuyến mãi
...................................................................................................................................................................
77
Tiểu kết luận Chương 3......................................................................................... 78
KẾT LUẬN............................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHIẾU ĐIỀU TRA
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WTO:
Sơ đồ:
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Cấu trúc mạng GSM
15
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:
Dịch vụ thông tin di động của tỉnh Đắk Lắk 2015 - 2018
Bảng 2:
Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu của khách hàng
39
58-59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Số thuê bao di động Mobifone tỉnh Đắk Lắk năm 2015 -2018
43
Biểu đồ 2: Số thuê bao di động Vinaphone tỉnh Đắk Lắk năm 2015 -2018
46
Biểu đồ 3:
hạ tầng, vừa là một ngành kinh tế mũi nhọn đồng thời góp phần bảo đảm an ninh
quốc phòng và trật tự xã hội, nâng cao dân trí của người dân.
Trong những năm qua, chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ, phát triển
doanh nghiệp tạo điều kiện tối đa cho các doanh viễn thông phát triển từ đó thị
trường viễn thông đã có sự phát triển mạnh mẽ dẫn đến các dịch vụ viễn thông di
động mặt đất được cung cấp đến người dùng thông qua mạng viễn thông di động mặt
đất với chất lượng dịch vụ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ công cộng được
nâng cao, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ viễn thông.
Theo quy định phân loại dịch vụ viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất bao gồm: dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch
vụ trung kế vô tuyến, dịch vụ nhắn tin. Trong ba dịch vụ này chỉ có dịch vụ thông tin
di động mặt đất là có hình thức thanh toán cước sử dụng dịch vụ theo hình thức trả
trước hoặc sau. Do đó, các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh cung cấp loại hình
dịch vụ thông tin di động trả trước.
Nhằm tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, chiếm lĩnh thị phần và tăng
doanh thu của doanh nghiệp, nên mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật để quản lý việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông nhưng nhiều
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông vẫn không chấp hành quy định của Nhà nước
về quản lý, đăng ký, lưu giữ thông tin của người sử dụng dịch vụ, tình trạng đăng
1
ký trước thông tin ảo của người sử dụng dịch vụ còn diễn ra thường xuyên, việc đăng ký
thông tin người dùng không chính xác dẫn đến khi cơ quan quản lý Nhà nước xác định
thông tin người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm pháp
luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội gặp không ít khó khăn. Từ những
vấn đề nêu trên, đặt ra là cần có những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản lý
Nhà nước về phương diện pháp lý lẫn thực tiễn do đó việc chọn đề tài
“Quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn
- Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ về Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ
chức cơ quan quản lý viễn thông Việt Nam do Nguyễn Tiến Sơn – Cục Viễn thông –
Bộ Thông tin và Truyền thông nghiên cứu (2011). Tác giả nghiên cứu hiện trạng cơ
quan quản lý Viễn thông tại Việt Nam, mô hình của một số nước như Anh,
Singapore, Malaysia, Trung Quốc…
- Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ về Nghiên cứu đề xuất chính sách quản
lý Internet phù hợp với quy định mới của pháp luật về viễn thông do Nguyễn Thành
Chung – Cục Viễn thông nghiên cứu (2011). Tác giả đã đưa ra các số liệu thống kê,
đánh giá về tình hình thị trường viễn thông Việt Nam từ 2006 – 2010, tập trung vào
dịch vụ Internet và các nhà cung cấp dịch vụ internet, nêu những quy định mới của
Nhà nước về công tác quản lý dịch vụ internet. Tác giả so sánh công tác quản lý tại
một số nước có dịch vụ internet phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Trung Quốc…từ đó đề
ra phương hướng bổ sung các nghị định, hướng dẫn chi tiết thi hành việc quản lý
chặt chẽ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Phạm Thị Minh Huệ (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu
chính viễn thông Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Luận
văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh. Tác giả đã chỉ ra tồn
tại hạn chế của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO.
- Cuốn sách “Quản lý Nhà nước về bưu chính, viên thông và công nghệ thông tin” của
tác giả TS. Lê Minh Toàn, NXB Chính trị Quốc gia. Cuốn sách cung cấp các kiến thức cơ
bản liên quan đến quản lý Nhà nước về bưu chính, viên thông, công nghệ thông tin như hệ
thống cơ quan quản lý, quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, tần
số vô tuyến, internet, thanh tra và xử lý vi phạm về thông tin và truyền thông.
- Bùi Xuân Phong, Quản trị kinh doanh Viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế,
3
Nhà nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước trong giai đoạn hiện nay.
4
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước về dịch vụ thông tin di động
mặt đất trả trước như: Khái niệm về dịch vụ thông tin di động mặt đất, đặc điểm dịch vụ
thông tin di động mặt đất, các yếu tố cấu thành dịch vụ thông tin di động mặt đất,
vai trò của dịch vụ thông tin di động mặt đất, sự cần thiết phát triển dịch vụ thông tin
di động mặt đất ở Việt Nam, các loại hình thông tin di động mặt đất trả trước hiện
nay, lịch sử hình thành, phát triển của dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước của
Thế giới và Việt Nam; khái niệm, vai trò của quản lý Nhà nước, sự cần thiết của quản
lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động, quản lý Nhà nước đối với dịch vụ
thông tin di động mặt đất trả trước, các nguyên tắc quản lý Nhà nước đối với dịch vụ
thông tin di động mặt đất trả trước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn
chế; chỉ ra các nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế trong quản lý Nhà
nước về dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước ở địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước đối
với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước từ thực tiễn tỉnh Đắk Lắk.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý
Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước gắn với thực tiễn tỉnh
Đắk Lắk.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông
dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
6
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỊCH
VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT TRẢ TRƯỚC
1.1. Quản lý Nhà nước đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước
1.1.1. Khái niệm của quản lý Nhà nước
Khái niệm quản lý Nhà nước xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại
của Nhà nước. Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành
của cả bộ máy Nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực Nhà nước trên các
phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản lý Nhà nước
là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan Nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành
pháp, cơ quan tư pháp. Quản lý Nhà nước có các đặc điểm sau đây:
- Chủ thể quản lý Nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy Nhà nước
được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của Nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và
hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý Nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của quản lý Nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý Nhà
nước. Đồng thời, các cơ quan Nhà nước nói chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất
chấp hành, điều hành, tính chất hành chính Nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và
- Thứ ba, quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được tổ
chức chặt chẽ. Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động hành pháp, bộ máy các cơ
quan hành pháp được tổ chức thành một khối thống nhất từ trung ương tới địa phương,
đứng đầu là Chính phủ, nhờ đó các hoạt động của bộ máy được chỉ đạo, điều hành thống
nhất, bảo đảm lợi ích chung của cả nước, bảo đảm sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng giữa
các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh được sự cục bộ phân hóa giữa các địa
phương hay vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, do mỗi địa phương đều
8
có những nét đặc thù riêng về điều kiện kinh tế – xã hội, nên để có thể phát huy tối
đa những yếu tố của từng địa phương, tạo sự năng động sáng tạo trong quản lý điều
hành, bộ máy hành chính còn được tổ chức theo hướng phân cấp, trao quyền tự
quyết, tạo sự chủ động sáng tạo cho chính quyền địa phương.
- Thứ tư, hoạt động quản lý hành chính Nhà nước mang tính chấp hành và
điều hành. Tính chấp hành và điều hành của hoạt động quản lý Nhà nước thể hiện
trong việc những hoạt động này được tiến hành trên cơ sở pháp luật và nhằm mục
đích thực hiện pháp luật, cho dù đó là hoạt động chủ động sáng tạo của chủ thể quản
lý thì cũng không được vượt quá khuôn khổ pháp luật, điều hành cấp dưới, trực tiếp
áp dụng pháp luật hoặc tổ chức những hoạt động thực tiễn…, trên cơ sở quy định
pháp luật nhằm hiện thực hóa pháp luật.
Quản lý Nhà nước là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực
Nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Trong đó, quản lý Nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt là tính tổ chức cao, và có
mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu, hơn cả là quản lý Nhà
nước ở Việt Nam mang nguyên tắc tập trung dân chủ. Quản lý Nhà nước không có sự
tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý và nó luôn
đảm bảo tính liên tục, ổn định trong tổ chức.
chức cao, được điều chỉnh bằng pháp luật, vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính
đặc thù quản lý ngành.
Ngành viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng của
nền kinh tế quốc dân, đồng thời là động lực quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội,
góp phần nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Sự phát triển
cơ sở hạ tầng viễn thông đã góp phần thúc đẩy các dịch vụ viễn thông phát triển vượt
bậc, đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có tốc độ phát triển viễn thông nhanh
trong khu vực và trên thế giới. Tuy nhiên, việc phát triển và quản lý hạ tầng viễn
thông, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm máy; cống, bể cáp;
cột ăng ten; cột dây thông tin) vẫn còn nhiều hạn chế như: nhận thức chưa thống
nhất; cơ chế, chính sách, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu và
chưa đồng bộ; một số quy định quản lý chưa cụ thể và sử dụng chưa hiệu quả; công
tác thực thi pháp luật còn nhiều bất cập.
Nghị định số 25/2011/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 14/2013/TTBTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng với sự phát triển, hoạt động của các
doanh nghiệp viễn thông cũng bộc lộ những hạn chế mà không khó để nhận ra những
10
“điểm yếu” như doanh nghiệp vẫn chưa chủ động triển khai thực hiện, chưa tuân thủ
đầy đủ các quy trình, quy định của Nhà nước trong sản xuất - kinh doanh cũng như
phát triển hạ tầng, dẫn đến còn có sai sót trong công tác quản lý, phát triển thuê bao
di động trả trước; có doanh nghiệp còn chậm trễ trong việc triển khai xây dựng quy
hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ và các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ viễn thông di động tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc thực hiện
quản lý dịch vụ thông tin di động mặt đất trả trước như xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai việc quản lý theo đúng quy định của Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra, thanh
tra xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tổ cáo trong các hoạt động đăng ký lưu trữ
và sử dụng thông tin thuê bao theo thẩm quyền và các quy định hiện hành của pháp
cạnh tranh tự do thường có khả năng cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng tốt hơn những thị trường do Nhà nước kiểm soát. Những ưu điểm của cổ phần
hóa và mở cửa thị trường sẽ bị mất đi hoặc bị hạn chế nghiêm trọng bởi các biện
pháp quản lý Nhà nước nặng nề.
Cân đối các tiêu chuẩn quản lý Nhà nước của khu vực và toàn cầu: nền tảng
công nghệ của ngành viễn thông giống nhau. Thị trường viễn thông đang trở thành
thị trường chung của khu vực và toàn cầu. Các cơ quan quản lý thường quan tâm tới
việc duy trì tính cạnh tranh trong thị trường viễn thông nội địa; xu hướng quản lý
quốc tế; tăng cường hiệu quả và cạnh tranh. Trong đó, kỹ thuật quản lý Nhà nước đã
được khẳng định trong một số thị trường thì sẽ hoạt động được trong các thị trường
tương tự khác.
Tạo cạnh tranh: Ngày nay khi con người nhận thức một cách rộng rãi rằng lợi ích
của cạnh tranh trong việc cung cấp các dịch vụ và thiết bị viễn thông vượt xa những
nhược điểm của nó. Tại đa phần các quốc gia trên thế giới, các thị trường viễn thông đã
được mở cửa với nhiều mức độ cạnh tranh khác nhau. Sự can thiệp của quản lý Nhà
nước thông thường là cần thiết để đảm bảo việc thiết lập và duy trì cạnh tranh.
Quản lý theo nguyên tắc: Trong kinh doanh chậm trễ trong việc quyết định các
vấn đề quản lý sẽ trì hoãn sự phát triển của một ngành. Ví dụ về vấn đề kết nối mạng,
nếu cơ quan quản lý không đưa ra trước những chỉ dẫn rõ ràng, hợp lý về nguyên tắc kết
nối mạng thì doanh nghiệp phải tiến hành đàm phán hàng tháng, hàng năm và việc cung
ứng dịch vụ sẽ bị chậm trễ. Trong những trường hợp như vậy, cơ quan quản lý
12