Phân tích thực trạng cung ứng thuốc và đánh giá một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện đa khoa bắc kạn - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG NGHĨA

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CUNG ỨNG THUỐC VÀ ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG NGHĨA

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CUNG ỨNG THUỐC VÀ ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG THUỐC

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và Bộ
môn Tổ chức Quản lý Dƣợc – Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội đã hỗ trợ về chuyên
môn để nghiên cứu sinh hoàn thành chƣơng trình đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện E đã động
viên và hỗ trợ nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án tại bệnh viện.
Xin đặc biệt cảm ơn GS.TS. Nguyễn Thanh Bình, PGS.TS. Nguyễn Thị
Song Hà, TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng, TS. Đỗ Xuân Thắng, TS. Trần Lan Anh
và các thầy, cô bộ môn Tổ chức Quản lý Dƣợc đã có những chỉ dẫn về học thuật
giúp nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tác giả của các
công trình nghiên cứu đã đƣợc trích dẫn trong luận án, các đồng nghiệp đã chia sẻ
công việc, hợp tác và giúp đỡ để nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ trong thời
gian học tập và nghiên cứu.
Và cuối cùng nghiên cứu sinh xin cảm ơn tới gia đình, cha, mẹ, vợ, các con
và những ngƣời bạn đã động viên, chia sẻ giúp nghiên cứu sinh có thêm nghị lực và
niềm tin để hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2019
TÁC GIẢ


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1.

Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koong, Huỳnh Hiền Trung (2009), "Hiệu quả can
thiệp quản lý tồn kho tại Khoa Dược Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2008: sử
dụng chỉ số IMAT", Tạp chí Dược học, 9(401), pp. 2-6.

2.


phan t ch B /

N đánh giá hiẹu quả can thiẹp cung ứng thuốc tại Bẹ nh viẹn


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN ........................................................................................ 3
1.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ........ 3
1.2. THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ........................ 4
1.2.1. Lựa chọn thuốc ................................................................................................. 4
1.2.2. Mua thuốc......................................................................................................... 7
1.2.3. Quản lý tồn kho ................................................................................................ 8
1.2.4. Quản lý sử dụng ............................................................................................. 10
1.3. CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG
THUỐC TRONG BỆNH VIỆN ............................................................................... 11
1.3.1. Can thiệp vào quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc ............................................ 11
1.3.1.1. Can thiệp vào quản lý tồn trữ ..................................................................... 11
1.3.1.2. Can thiệp vào quá trình cấp phát thuốc ...................................................... 15
1.3.2. Can thiệp vào quá trình sử dụng thuốc .......................................................... 20
1.3.2.1. Can thiệp bằng chính sách .......................................................................... 21
1.3.2.2. Can thiệp phối hợp nhiều biện pháp mang tính quản lý ............................. 21
1.3.2.3. Các biện pháp can thiệp trong quản lý và sử dụng kháng sinh .................. 22
1.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 31
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN ........................................ 35
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 38
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 38
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu để giải quyết mục tiêu 1 ............................................. 38
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu để giải quyết mục tiêu 2 ............................................. 38

................................................................................................................................ 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 118
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 118
1.1. Thực trạng tồn trữ, cấp phát và danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện ....... 118
1.2. Kết luận về tác động can thiệp lên việc tồn trữ và cấp phát thuốc ................. 118
1.3. Kết luận về giải pháp can thiệp lên việc quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh
viện ......................................................................................................................... 119
2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 119
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ


DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ABC

Phân tích ABC

AMS

Antimicrobial stewardship (Quản lý sử dụng kháng sinh)

ATC

Anatomy Therapeutic Clasiffication (Phân loại theo hệ điều
trị)

BS

Bác sỹ

CT


Look Alike, Sound Alike (Nhìn giống nhau, đọc giống nhau)

PPI

Proton Pump Inhibitor (Ức chế bơm proton)

QLSDKS

Quản lý sử dụng kháng sinh

TKTW

Thần Kinh trung ương

SLKH

Số lượng kế hoạch

VED

V: Vital (tối cần), E: Essential (thiết yếu), D: Desirable
(mong muốn)

VEN

V: Vital (tối cần), E: Essential (thiết yếu), N:
Non-Essential (không thiết yếu)

WHO

Hình 3.13. Xu hướng tiêu thụ Ticarcillin + Acid Clavulanic ở khoa Ngoại chấn
thương trước và sau can thiệp .................................................................................. 85
Hình 3.14. Số liều DDD/1000 giường - ngày của Ceftizoxime ở các khoa khác
trước và sau can thiệp ............................................................................................... 87
Hình 3.15. Xu hướng tiêu thụ Ceftizoxim ở khoa Cấp cứu trước và sau can thiệp . 87
Hình 3.16. Xu hướng tiêu thụ Ceftizoxim ở khoa ĐTTC và CĐ trước và sau can
thiệp .......................................................................................................................... 88


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thời gian cần thiết hàng ngày cho việc kiểm kê và kiểm soát mua hàng
khi sử dụng phương pháp truyền thống và Artima .................................................... 8
Bảng 1.2. Các thuốc có thể chuyển đổi đường tiêm sang đường uống [99] ............ 29
Bảng 1.3. Cơ cấu nhân lực khoa Dược .................................................................... 37
Bảng 2.1. Tiến độ thực hiện chương trình quản lý sử dụng kháng sinh .................. 46
Bảng 2.2. Ý nghĩa và cách đánh giá các chỉ số đặc trưng trong mô hình hồi quy
từng phần [134] ........................................................................................................ 53
Bảng 3.1. Mô hình tồn trữ ........................................................................................ 55
Bảng 3.2. Phân bố thời gian, nhân lực cho việc kiểm soát tồn kho ......................... 56
Bảng 3.3. Sự sẵn có của các thuốc nhóm I .............................................................. 56
Bảng 3.4. Kiểm soát thuốc gây nghiện, hướng tâm thần ......................................... 56
Bảng 3.5. Kiểm soát chất lượng trước khi nhập kho ............................................... 57
Bảng 3.6. Thuốc có tên giống nhau ......................................................................... 57
Bảng 3.7. Điều kiện bảo quản thuốc trong kho ........................................................ 57
Bảng 3.8. Kiểm soát hạn sử dụng ............................................................................ 58
Bảng 3.9. Thuốc hết hạn sử dụng ............................................................................. 58
Bảng 3.10. Sự chính xác trong quá trình cấp phát ................................................... 58
Bảng 3.11. Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ............................................ 59
Bảng 3.12. Cơ cấu kháng sinh theo phân nhóm ....................................................... 60
Bảng 3.13. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo đường dùng ........................................... 60

Bảng 3.38. Các chỉ số đặc trưng cho sự thay đổi tình hình tiêu thụ Ticarcillin +
Acid Clavulanic ........................................................................................................ 81
Bảng 3.39. Các chỉ số đặc trưng cho sự thay đổi tình hình tiêu thụ Ticarcillin +
Acid Clavulanic ........................................................................................................ 83
Bảng 3.40. Mức độ tiêu thụ Clindamycin theo khoa trước và sau can thiệp ........... 83
Bảng 3.41. Mức độ tiêu thụ Ticarcillin+Acid Clavulanic theo khoa trước và sau can
thiệp .......................................................................................................................... 84
Bảng 3.42. Mức độ tiêu thụ Ceftizoxim theo khoa trước và sau can thiệp ............. 86


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảm bảo đủ thuốc có chất lượng, quản lý sử dụng hợp lý, hiệu quả và an toàn là
một trong những nhiệm vụ quan trọng của tất cả các Bệnh viện tham gia vào hệ thống
chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Để thực hiện được nhiệm vụ đó các nguyên tắc quản lý
trong chuỗi cung ứng thuốc cần được xây dựng và triển khai toàn diện từ việc xây
dựng danh mục thuốc, mua thuốc, các biện pháp tổ chức quản lý trong tồn trữ/cấp phát
thuốc đến việc sử dụng thuốc trong điều trị.
Quản lý tồn trữ không hiệu quả dẫn đến tăng chi phí do lượng hàng tồn kho lớn
hoặc chất lượng thuốc bị ảnh hưởng do điều kiện bảo quản thuốc không đạt tiêu chuẩn
hoặc thuốc hết hạn gây ảnh hưởng đến kinh phí của Bệnh viện. Trong cấp phát thuốc,
việc kiểm soát không tốt dẫn đến nguy cơ trong việc cấp phát không chính xác, nhầm
về số lượng, nhầm hàm lượng hoặc nhầm thuốc có tên và mẫu mã giống nhau.
Sử dụng thuốc không phù hợp làm tăng chi phí điều trị, tăng thời gian nằm viện
và tăng tỉ lệ tử vong. Theo nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2011,
thực trạng sử dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề rất nghiêm trọng, mang tính toàn
cầu [137]. Một số hậu quả điển hình của việc sử dụng thuốc bất hợp lý là nguy cơ gia
tăng các biến cố có hại của thuốc không đáng có, gia tăng tính kháng thuốc của vi
khuẩn gây bệnh, tăng tỷ lệ nhập viện cũng như tỷ lệ tử vong và gia tăng gánh nặng
kinh tế. Để có thể can thiệp một cách hiệu quả nhằm nâng cao tính hợp lý trong sử
dụng thuốc, rất cần thiết có các nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng. Các hội

thuốc, sau đó đến tổ chức mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc. Quy trình cung ứng
thuốc trong bệnh viện được Cơ quan khoa học vì sức khỏe của Hoa kỳ mô tả theo sơ
đồ (Hình 1.1) dưới đây:

Hình 1.1. Quy trình cung ứng thuốc
Một chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện bao gồm 4 chức năng cơ bản: lựa
chọn, tổ chức mua sắm, tồn trữ, cấp phát và sử dụng. Một chu trình quản lý thuốc có
hiệu quả khi mỗi chức năng được xây dựng dựa trên chức năng trước đó và là nền tảng
của chức năng tiếp theo. Việc gia tăng chi phí, thiếu hụt thuốc trở nên phổ biến và
bệnh nhân sẽ gánh chịu hậu quả nếu mỗi nhiệm vụ được thực hiện không như là một
thành phần của hệ thống cung ứng thuốc và không liên kết với nhau [71].
Sử dụng thuốc phù hợp trong bệnh viện là trách nhiệm của nhiều người bao
gồm bác sĩ, dược sĩ, nhà quản lý, nhân viên hỗ trợ và bệnh nhân. HĐT&ĐT chịu trách
nhiệm ban hành chính sách, quy trình và giám sát thực hành để thúc đẩy việc sử dụng
thuốc được an toàn và hiệu quả. Thông tư số 23/2011/TT-BYT của Bộ y tế quy định:
thầy thuốc thực hiện chỉ định thuốc phù hợp; chỉ định thời gian dùng thuốc; thông báo
tác dụng không mong muốn của thuốc cho điều dưỡng chăm sóc theo dõi và người
bệnh. Dược sĩ khoa dược chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về thuốc và hướng dẫn
sử dụng thuốc cho thầy thuốc, dược sĩ, điều dưỡng và người bệnh; thầy thuốc hướng
3


dẫn người bệnh (hoặc người nhà người bệnh) cách dùng thuốc; điều dưỡng, hộ sinh
chịu trách nhiệm cho người bệnh dùng thuốc hoặc hướng dẫn người bệnh dùng thuốc
để đảm bảo thuốc được dùng đúng cách, đúng thời gian, đủ liều theo y lệnh; người
bệnh phải tuân thủ điều trị, không tự ý bỏ thuốc hoặc tự ý dùng thuốc không đúng chỉ
định của thầy thuốc. Khoa Dược chịu trách nhiệm kiểm soát phân phối thuốc và thúc
đẩy sử dụng thuốc an toàn. Đây là một thử thách vì thuốc được bác sĩ kê đơn, điều
dưỡng cho dùng thuốc. Những hoạt động khác của dược bệnh viện gồm đánh giá sử
dụng thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc và theo dõi sai sót trong điều trị.

thuyết phục Hội đồng thuốc và điều trị tìm hoạt chất thay thế có đơn giá thấp hơn, loại
bỏ tất cả các thuốc nhóm N không chứng minh được hiệu quả điều trị rõ ràng. Kết quả
là khi áp dụng giải pháp can thiệp chủng loại nhóm A giảm 4%, nhóm B giảm 3,1%,
nhóm C giảm 23,8%, nhóm E giảm 13,7% nhóm N giảm 15,9%, đặc biệt 30,9% tương
ứng với 167 hoạt chất chủ yếu là thuốc không thiết yếu bị loại ra khỏi danh mục thuốc
của Bệnh viện [14]. Quy định của Bộ y tế và từ kết quả nghiên cứu của Huỳnh Hiền
Trung cho thấy việc xây dựng danh mục thuốc chủ yếu tại một số bệnh viện dựa vào
phương pháp phân tích ABC/VEN trong đó có đề cập đến việc xem xét bổ sung hay
loại thuốc ra khỏi danh mục có dựa trên bằng chứng. Tuy nhiên mức độ sử dụng bằng
chứng còn khá hạn chế. Hiện nay, một số phương pháp xây dựng danh mục thuốc
được áp dụng hầu hết đều sử dụng bằng chứng để xem xét việc loại bỏ hay đưa một
thuốc mới vào danh mục. Khi xem xét một thuốc để đưa vào danh mục, hướng dẫn của
Regence tập trung vào việc xem xét cả hai yếu tố hiệu quả lâm sàng và hiệu quả kinh
tế, đây là một tiếp cận thực tế nhằm xây dựng danh mục thuốc mang tính khoa học.
Đầu tiên Dược sỹ sẽ hoàn thành bản chi tiết đánh giá về thuốc dựa trên các tài liệu lâm
sàng, tài liệu y khoa liên quan đến hiệu quả, kinh tế, an toàn. Tất cả các loại thuốc
được rà soát 1 năm/lần. Thuốc biệt dược gốc chỉ được chấp nhận khi chứng minh được
hiệu quả vượt trội hơn thuốc Generic. Với các thuốc tương đương điều trị thì lựa chọn
thuốc có giá thành rẻ nhất. Chỉ lựa chọn dạng bào chế đặc biệt khi xác định được chi
phí – hiệu quả. Hướng dẫn của Regence đã tập trung vào việc chứng minh bằng chứng
của thuốc. Tuy nhiên, khó khăn gặp phải là bằng chứng không phải lúc nào có sẵn và
các nhân viên của Regence khó khăn khi tiếp cận với dữ liệu đặc biệt những dữ liệu
chưa được công bố. Vì vậy hướng dẫn Regence sửa đổi đã đưa vào quy định các công
ty khi cần đưa thuốc mới phải cung cấp hồ sơ sản phẩm. Các nhân viên của Regence
sẽ thiết lập các thông tin độc lập sau đó so sánh với dữ liệu trong hồ sơ công ty cung
5


cấp và đưa ra bản thông tin cuối cùng cho sản phẩm để đệ trình lên Hội đồng thuốc và
điều trị [87]. Phương pháp Regence đã xây dựng bộ định dạng chuẩn cho việc xem xét


4. Những ảnh hưởng tiềm tàng của việc lạm dụng: Nếu đưa thuốc vào danh mục thì
nguy cơ tiềm tàng của việc lạm dụng và dùng quá liều là gì?
5. Các vấn đề về chi phí: Có chấp nhận được giá thuốc hay không?
6. Ra quyết định thông tin, tính toán, thời gian và quá trình: chất lượng và sự đầy đủ
của các bằng chứng và cân nhắc của hội đồng
Ưu điểm của phương pháp này là sử dụng bộ câu hỏi tập trung vào sự cần thiết,
hiệu quả, an toàn, chi phí, nguy cơ về sự lạm dụng để đánh giá thuốc đưa vào danh
mục. Nhấn mạnh vào chất lượng của các bằng chứng sẵn có, so sánh với các thuốc
điều trị thay thế để đánh giá vai trò của một thuốc trong việc cải thiện hiệu quả cho
bệnh nhân trong những chỉ định cụ thể. Phương pháp đơn giản, phù hợp với nhiều loại
hình cơ sở điều trị và có thể áp dụng rộng rãi để lựa chọn thuốc vào danh mục.
Với chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác dược bệnh viện, hiện
nay tất cả các bệnh viện đều có danh mục thuốc sử dụng trong Bệnh viện [12]. Tuy
nhiên việc đánh giá hàng năm cũng như quy trình xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện
chưa chưa được các bệnh viện công bố. Trong tiêu chí kiểm tra chất lượng bệnh viện
về công tác Dược, hầu hết các khoa Dược chỉ đạt ở mức 4 trong mục hoạt động của
hội đồng thuốc điều trị, dừng lại ở mức phân tích được ABC/VEN danh mục thuốc sử
dụng tại Bệnh viện và chưa sử dụng được phân tích này cho việc rà soát, đánh giá xây
dựng danh mục thuốc hàng năm [3].
1.2.2. Mua thuốc
Hiện nay tại các Bệnh viện, việc mua thuốc được thực hiện thông qua luật đấu
thầu, Nghị định 63/2014 cuả Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật
đấu thầu, thông tư 11/2016 Quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Theo quy định, đấu thầu tập trung cấp địa phương do Sở y tế thực hiện gồm 106 hoạt
chất, Đấu thầu cấp quốc gia do Trung tâm mua sắm thuốc Bộ y tế thực hiện bao gồm
59 hoạt chất, Đấu thầu do Bảo hiểm xã hội thực hiện bao gồm 20 hoạt chất. Các thuốc
còn lại do Bệnh viện tự tổ chức đấu thầu. Mặc dù hành lang pháp lý trong việc tổ chức
đấu thầu mua thuốc đã tương đối đầy đủ, tuy nhiên với thực trạng như hiện tại, đang
gây khó khăn rất lớn cho các Bệnh viện trong việc quản lý quá trình mua thuốc. Hiện


1.
2.
3.
4.
5.
6.

Lập danh mục thuốc cần cung ứng cho
mỗi đơn vị
Lập đơn hàng
Qui trình đặt hàng
Lập danh sách đáo hạn thuốc trong kho
In đơn thuốc cho nhà cung ứng
Quản lý dữ liệu cho việc mua hàng và
giao hàng
Tổng
8

15

3

20
25
5
5

0
5

cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác. Hiện nay theo kết
quả kiểm tra bệnh viện hầu hết các Bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên đã có hệ thống phần
mềm quản lý Dược trong đó các báo cáo số lượng nhập, xuất, tồn kho tại từng thời
điểm đều được trích xuất đầy đủ. Tuy nhiên, để đảm bảo thuốc luôn sẵn có và kịp thời
phục vụ nhu cầu điều trị, cấp phát thuốc chính xác, hạn chế sai sót, phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực quản lý của từng Bệnh viện. Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
có thể giúp cải tiến toàn bộ kết quả hoạt động của tổ chức và đưa ra cơ sở pháp lý cho
việc khởi đầu của sự phát triển bền vững. Xây dựng các quy trình và tài liệu hoá các
quy trình nhằm kiểm soát các hoạt động của tổ chức là tiêu chuẩn của hệ thống quản
lý chất lượng theo ISO 9001: 2015. Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng đó là [19]:

9


Khả năng cung cấp một cách ổn định các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu
khách hàng, yêu cầu của luật định và chế định hiện hành.
Tạo thuận lợi cho các cơ hội nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
Giải quyết rủi ro và cơ hội liên quan đến bối cảnh và mục tiêu của tổ chức
Khả năng chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu quy định của hệ thống quản lý
chất lượng.
Trong những lợi ích tổng thể này còn có các lợi ích khác như giúp truyền đạt sự
sẵn sàng để tạo ra những kết quả nhất quán, ngăn ngừa sai sót, giảm chi phí, đảm bảo các
quy trình được xác định, kiểm soát, và liên tục cải tiến theo các yêu cầu của tổ chức.
Năm 2011 Bộ y tế đã có quyết dịnh số 2058 của Bộ trưởng Bộ y tế về triển khai
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 trong hoạt động của Cơ
quan Bộ y tế giai đoạn 2011-2015. Văn phòng Bộ đã ban hành kế hoạch triển khai áp
dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Năm 2015 20 vụ,
cục của Bộ y tế đã hoàn thành thủ tục tự công bố đủ tiêu chuẩn áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Các quy trình ISO đã được lãnh đạo Bộ phê duyệt

kháng sinh tại 15 bệnh viện trực thuộc bộ, bệnh viện đa khoa tỉnh kháng sinh sử dụng
trung bình là 247,7 DDD/100 ngày - giường. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với báo cáo
của Hà Lan cùng kỳ là 58,1 DDD/100 ngày - giường [5]. Phân tích xu hướng sử dụng
kháng sinh tại Bệnh viện Phú Nhuận năm 2017, tác giả đã chỉ ra rằng Betalactam là
nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất, với giá trị vượt trội về tỷ lệ cơ số sử dụng
và tỷ lệ chi phí, tỷ lệ số lượng hoạt chất và tỷ lệ số lượng biệt dược. Nhóm này cũng là
nhóm kháng sinh có xu hướng sử dụng gia tăng theo năm. Nghiên cứu cũng tiến hành
dự báo chi tiết về số lượng từng nhóm kháng sinh cần cho những giai đoạn tiếp theo,
đây sẽ là kết quả cụ thể có thể ứng dụng trực tiếp trong xây dựng kế hoạch mua sắm
thuốc cho bệnh viện [17].
1.3. CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG
THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Với các mục tiêu như đã thiết kế, chúng tôi trình bày các giải pháp can thiệp liên
quan đến việc quản lý tồn trữ, cấp phát và quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện.
1.3.1. Can thiệp vào quản lý tồn trữ và cấp phát thuốc
1.3.1.1. Can thiệp vào quản lý tồn trữ
Cung ứng thuốc kịp thời, đảm bảo chất lượng là một trong những yếu tố quyết
định đến hiệu quả điều trị. Quản lý tồn trữ là trọng tâm của việc cung ứng thuốc. Quản
11


lý tồn kho với các công việc có vẻ đơn giản như đặt hàng, nhận hàng, bảo quản, cấp
phát, tái đặt hàng. Tuy nhiên, quản lý tồn kho không tốt sẽ dẫn đến lãng phí, thiếu
thuốc hoặc thừa thuốc dẫn đến hết hạn sử dụng ảnh hưởng đến chất lượng điều trị. Hệ
thống quản lý tồn kho yếu thường có quyết định mang tính chủ quan trong tần xuất và
số lượng đặt hàng, thẻ kho không chính xác và thiếu hệ thống giám sát. Trong nhiều
trường hợp, không có qui trình và các qui định mang tính hệ thống hướng dẫn nhân
viên là một tồn tại lớn do thiếu hiểu biết các nguyên tắc cơ bản của quản lý tồn kho,
một phần của công việc quản lý [85].
+ Kiểm soát tồn kho: Kiểm soát tồn kho tốt đảm bảo việc cung cấp thuốc liên

định thời gian giao hàng trung bình cho mỗi loại thuốc và số lượng tiêu thụ trung bình
theo từng giai đoạn cho mỗi mặt hàng. Tuy nhiên khi tính toán lượng tồn kho an toàn
cũng phải xem xét đến diện tích bảo quản kho phù hợp. Công thức tính lượng tồn kho
an toàn như sau: SS = LT x CA , trong đó LT là thời gian giao hàng trung bình, CA là
mức độ tiêu thụ trung bình. Lượng hàng đặt cho chu kỳ tiếp theo xác định trên cơ sở
nào là vấn đề quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong công việc quản lý tồn kho. Lượng
tiêu thụ trung bình trong khoảng thời gian tiếp theo là biến chính để xác định lượng đặt
hàng. Tuy nhiên các yếu tố khác cũng quan trọng tương đương. Thậm chí nếu lượng
tiêu thụ được dự đoán chính xác nhưng thời gian giao hàng không ước lượng được,
việc hết thuốc sẽ xảy ra hoặc nếu một yếu tố khác bị bỏ qua hoặc tính toán nhầm.
Phương pháp xác định lượng hàng đặt dựa trên số lượng tiêu thụ trung bình được tính
toán theo công thức sau [85]:
Qo= Ca x (LT+ PP) +Css – (S1 + S0)
Css = LT x Ca (Css lượng tồn kho tối thiểu)
Ca: Lượng tiêu thụ trung bình hàng tháng.
LT: Thời gian giao hàng trung bình.
S1: Lượng thuốc tồn kho tại thời điểm hiện tại
S0: Lượng thuốc tồn trong đơn đặt hàng đã dự trù nhưng chưa giao hàng tại
thời điểm hiện tại.
PP: Thời gian sử dụng (tính theo tháng)
+ Bảo quản thuốc: Là việc cất giữ an toàn các thuốc, nguyên liệu, bao gồm cả
việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống tài liệu phù hợp. Để đảm bảo
cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả
các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông, phân phối thuốc.
13


Năm 2013, Bộ y Tế ban hành Quyết định triển khai nguyên tắc thực hành tốt bảo quản
thuốc. Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho
việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status