Phân tích thực trạng cung ứng thuốc và đánh giá một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG NGHĨA

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
CUNG ỨNG THUỐC VÀ ĐÁNH GIÁ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG THUỐC
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2019


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1.

Nguyễn Thanh Bình, Từ Minh Koong, Huỳnh Hiền Trung (2009), "Hiệu quả can
thiệp quản lý tồn kho tại Khoa Dược Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2008: sử
dụng chỉ số IMAT", Tạp chí Dược học, 9(401), pp. 2-6.

2.

Bộ y tế (2015), "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh", Nhà xuất bản Y học


9.

Bộ y tế (2011), "Thông tư số 23/2011/TT-BYTBYT ngày 10/06/2011 cuả Bộ y
tế Hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh"

10.

Bộ y tế (2011), "Thông tư số 23/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở
y tế có giường bệnh"

11.

Bộ y tế (2010), "Quyết định ban hành quy định phân công công tác chỉ đạo
tuyến trong lĩnh vực khám, chữa bệnh "

12.

Bộ y tế (2004), "Hội nghị đánh giá thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc
chấn chỉnh công tác dược bệnh viện"

13.

Bộ y tế (2016), "Quyết định 772/QĐ-BYT Về việc ban hành tài liệu Hướng dẫn
thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong Bệnh viện"

14.

Huỳnh Hiền Trung, Đoàn Minh Phúc, Nguyễn Thị Thuý Hà (2009), " ử dụng
phan t ch B /


2.2.2. Phương pháp nghiên cứu để giải quyết mục tiêu 2 ........................................ 41
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU .............................................................................................. 54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 55
3.1. PHÂN TÍCH SÁT THỰC TRẠNG TỒN TRỮ, CẤP PHÁT VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI BỆNH .................................................................. 55


3.1.1. Phân tích thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc tại bệnh viện năm 2015 ............ 55
3.1.2. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện năm 2015 .................. 59
3.2. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN ......................... 62
3.2.1. Ảnh hưởng của giải pháp can thiệp lên quản lý tồn kho và cấp phát thuốc .. 62
3.2.2. Ảnh hưởng của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh lên việc sử dụng
kháng sinh tại Bệnh viện .......................................................................................... 71
Chương 4. BÀN LUẬN .......................................................................................... 89
4.1. BÀN LUẬN VỀ THỰC TRẠNG TỒN TRỮ, CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN ........................................................................... 89
4.1.1. Thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc ................................................................. 89
4.1.2. Thực trạng sử dụng kháng sinh tại bệnh viện năm 2015 ............................... 92
4.2. VỀ CÁC GIẢI PHÁP CAN THIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG
ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẮC KẠN...................................... 94
4.2.1. Về quản lý tồn kho, cấp phát thuốc và sử dụng kháng sinh trong Bệnh viện
.................................................................................................................................. 94
4.2.2. Về ảnh hưởng của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh lên việc sử dụng
kháng sinh tại Bệnh viện ........................................................................................ 101
4.3. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.................................................... 117
4.3.1. Hạn chế của nghiên cứu về hoạt động quản lý kho ..................................... 117
4.3.2. Hạn chế của nghiên cứu can thiệp lên việc sử dụng một số kháng sinh nhóm A.
................................................................................................................................ 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 118


DDD

Defined Daily Dose (Liều xác định trong ngày)

DS

Dược sỹ

FDA

Food Drug Administration (Cơ quan quản lý thuốc và thực
phẩm Hoa Kỳ)

FIFO/FEFO

First in, First out/First Expired Date, First Out
(Nhập trước xuất trước/Hết hạn trước xuất trước)

HSD

Hạn sử dụng

HĐT&ĐT

Hội đồng thuốc và điều trị

LASA

Look Alike, Sound Alike (Nhìn giống nhau, đọc giống nhau)



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình cung ứng thuốc .......................................................................... 3
Hình 1.2. Giải pháp can thiệp với thuốc có tên và mẫu mã giống nhau .................. 19
Hình 1.3. Chi phí sử dụng kháng sinh trước và sau can thiệp ................................. 23
Hình 1.4. Số lượng tiêu thụ kháng sinh trước và sau can thiệp ............................... 23
Hình 2.1. Sáu yếu tố cốt lõi trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh [109] 46
Hình 2.2. Quy trình triển khai hoạt động của nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
trong Bệnh viện [13] ................................................................................................ 48
Hình 2.3. Biểu đồ biểu diễn các chỉ số đặc trưng cho thay đổi xu hướng và mức độ
trong mô hình hồi quy từng phần ............................................................................. 53
Hình 3.1. Dao động tiền tồn kho hàng tháng ........................................................... 55
Hình 3.2. Cơ cấu giá trị thuốc kháng sinh theo phân nhóm ..................................... 60
Hình 3.3. Biến thiên số tiền thuốc tồn kho trước và sau can thiệp .......................... 64
Hình 3.4. Hiệu quả kiểm soát hạn dùng ................................................................... 70
Hình 3.5. Số liều DDD/1000 giường - ngày của Clindamycin toàn viện trước và sau
can thiệp ................................................................................................................... 79
Hình 3.6. Xu hướng tiêu thụ Clindamycin toàn viện trước và sau can thiệp........... 79
HÌnh 3.7. Số liều DDD/1000 giường - ngày của Ticarcillin + Acid Clavulanic trước
và sau can thiệp ........................................................................................................ 80
Hình 3.8. Xu hướng tiêu thụ Ticarcillin/Acid Clavulanic trước và sau can thiệp ... 81
Hình 3.9. Số DDD/1000 giường-ngày Ceftizoxime trước và sau can thiệp ............ 82
Hình 3.10. Xu hướng tiêu thụ Ceftizoxime trước và sau can thiệp ......................... 82
Hình 3.11 Xu hướng tiêu thụ Clindamycin ở khoa Ngoại chấn thương .................. 84
trước và sau can thiệp ............................................................................................... 84
Hình 3.12. Xu hướng tiêu thụ Ticarcillin + Acid clavulanic ở khoa ngoại Tổng hợp
trước và sau can thiệp ............................................................................................... 85
Hình 3.13. Xu hướng tiêu thụ Ticarcillin + Acid Clavulanic ở khoa Ngoại chấn
thương trước và sau can thiệp .................................................................................. 85

Bảng 3.16. Cơ cấu 5 kháng sinh nhóm A có chi phí tiêu thụ lớn nhất ....................62
Bảng 3.17. Mô hình tồn trữ trước và sau can thiệp.................................................. 62
Bảng 3.18. Phân bố gọi hàng, thời gian, nhân lực cho việc kiểm soát tồn kho ....... 63
Bảng 3.19. Sự sẵn có của các thuốc nhóm I ............................................................ 64
Bảng 3.20. Hiệu quả kiểm soát tồn kho trước và sau can thiệp ............................... 64
Bảng 3.21. Kiểm soát thuốc gây nghiện .................................................................. 65
Bảng 3.22. Danh mục thuốc có tên đọc giống nhau ................................................ 65
Bảng 3.23.Thuốc có mẫu mã giống nhau được dãn nhãn phụ ................................. 66
Bảng 3.24. Kết quả kiểm soát chất lượng thuốc trước khi nhập kho trước và sau can
thiệp .......................................................................................................................... 67
Bảng 3.25. Kết quả điều kiện bảo quản thuốc trong kho ......................................... 68


Bảng 3.26. Kết quả bổ sung nhãn phụ cho các thuốc cắt lẻ, thuốc viên rời và thuốc
có cách sử dụng đặc biệt .......................................................................................... 68
Bảng 3.27. Kết quả kiểm soát hạn dùng .................................................................. 69
Bảng 3.28. Hiệu quả kiểm soát hạn dùng ................................................................ 69
Bảng 3.29. Sự chính xác trong quá trình cấp phát ................................................... 70
Bảng 3.30. Tóm tắt thành phần chức năng, nhiệm vụ của nhóm quản lý sử dụng
kháng sinh ................................................................................................................ 71
Bảng 3.31. Danh mục kháng sinh hạn chế kê đơn ................................................... 72
Bảng 3.32. Danh mục kháng sinh cần giám sát ....................................................... 73
Bảng 3.33. Danh mục kháng sinh chuyển đổi đường tiêm- uống ............................ 73
Bảng 3.34. Tóm tắt hướng dẫn sử dụng kháng sinh ................................................ 74
Bảng 3.35. Tóm tắt các tiêu chí khảo sát sử dụng kháng sinh ................................. 75
Bảng 3.36. Mức độ tiêu thụ kháng sinh hạn chế kê đơn trước và sau can thiệp..... 78
Bảng 3.37. Các chỉ số đặc trưng cho sự thay đổi tình hình tiêu thụ Clindamycn tại
bệnh viện .................................................................................................................. 80
Bảng 3.38. Các chỉ số đặc trưng cho sự thay đổi tình hình tiêu thụ Ticarcillin +
Acid Clavulanic ........................................................................................................ 81

viện là kháng sinh vì đây là nhóm thuốc được kê đơn thường xuyên nhất (chiếm
khoảng 30-50% trong các đơn thuốc), vì vậy cũng thường xảy ra sai sót trong sử dụng
cũng như gây ADR nhiều nhất; ngoài ra sử dụng bất hợp lý kháng sinh sẽ dẫn đến hậu
quả gia tăng tính kháng thuốc và dẫn đến hậu quả không còn thuốc điều trị trong tương
lai [130].
Năm 2010, theo Quy định của Bộ y tế về việc triển khai trương trình chỉ đạo
Tuyến, bệnh viện E được giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến tại một số Bệnh viện trong đó
có Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn [11]. Bệnh viện E đã thực hiện việc tư vấn, hỗ trợ bệnh
1


viện Bắc Kạn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác Dược Bệnh viện
bao gồm cung ứng thuốc, sử dụng thuốc tại Bệnh viện. Để có cơ sở trong việc tiếp tục
cải tiến các hoạt động tư vấn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác Dược
tại Bệnh viện thuộc chỉ đạo tuyến của Bệnh viện E, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
“Phân tích thực trạng cung ứng thuốc và đánh giá một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện đa khoa Bắc Kạn” với các mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng tồn trữ, cấp phát thuốc và sử dụng kháng sinh tại Bệnh
viện đa khoa Bắc Cạn.
- Đánh giá một số giải pháp can thiệp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại
bệnh viện đa khoa Bắc Kạn.

2


Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
Cung ứng thuốc bệnh viện là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn
thuốc, sau đó đến tổ chức mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc. Quy trình cung ứng
thuốc trong bệnh viện được Cơ quan khoa học vì sức khỏe của Hoa kỳ mô tả theo sơ

sẵn có thông qua mua, bảo quản, phân phối, kiểm soát tồn kho và đảm bảo chất lượng.
1.2. THỰC TRẠNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.2.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn được danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật, phù hợp với khả
năng chi trả của người bệnh và quĩ BHYT là yếu tố rất quan trọng trong việc đảm bảo
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và kinh tế. Hơn nữa việc xây dựng danh mục thuốc phù
hợp tạo hàng rào pháp lý ngăn chặn việc kê đơn không hợp lý do ảnh hưởng của chính
sách tiếp thị của các công ty Dược phẩm. Hoạt động xây dựng danh mục thuốc là bước
then chốt và có vai trò tiên quyết tới hiệu quả trong việc cung ứng thuốc taị bệnh viện.
Trên thế giới, việc xây dựng danh mục thuốc được đặc biệt quan tâm và có sự tham gia
tích cực của Hội đồng thuốc và điều trị. Một số nhà lâm sàng cho rằng danh mục thuốc
hạn chế sự tiếp cận thuốc trong điều trị, số khác cho rằng danh mục thuốc đã làm sai
khác sứ mệnh điều trị của họ trong việc xác định và yêu cầu kê đơn thuốc hợp lý thay
vì tập trung vào hạn chế chi phí và tạo rào cản không cần thiết, tạo nên sự phức tạp cho
thầy thuốc và bệnh nhân [100],[122]. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng danh mục
có khả năng gây ảnh hưởng mạnh mẽ lên việc kê đơn và sử dụng thuốc làm tăng việc
sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, chi phí hợp lý [116],[122],[129]. Thông tư số 21 Bộ y
tế về Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị quy định một trong những
nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện.
Phương pháp xây dựng danh mục thuốc bao gồm 7 nguyên tắc và 7 tiêu chí lựa chọn
4


thuốc. Sử dụng phân tích ABC/VEN để đánh giá danh mục thuốc trên cơ sở đó đề xuất
bổ sung hay loại bỏ thuốc vào danh mục [7]. Kết quả nghiên cứu của Huỳnh Hiền
Trung năm 2012 đã tiến hành phân tích ABC/VEN để đánh giá danh mục thuốc đã sử
dụng trong bệnh viện sau đó phản hồi kết quả phân tích đến các thành viên Hội đồng
thuốc và điều trị và tập trung vào việc sử dụng các thuốc không thiết yếu nhóm A,
thuyết phục Hội đồng thuốc và điều trị tìm hoạt chất thay thế có đơn giá thấp hơn, loại
bỏ tất cả các thuốc nhóm N không chứng minh được hiệu quả điều trị rõ ràng. Kết quả

xây dựng danh mục thuốc khác là phương pháp AMCP. Phương pháp này cũng dựa
trên phương pháp Regence tuy nhiên hướng dẫn đã được sửa đổi thay vì thụ động chờ
thông tin của nhà sản xuất, hội đồng chuyên môn đã xây dựng bản tiêu chuẩn về dữ
liệu cần cung cấp và yêu cầu các công ty phải thực hiện cung cấp dữ liệu theo mẫu bao
gồm cả các dữ liệu chưa được công bố về hiệu quả, tính an toàn và tính kinh tế so với
sản phẩm thay thế [97]. Phương pháp này đã đưa ra qui trình cụ thể cho việc đưa thuốc
vào danh mục trong đó có tiêu chuẩn hoá thông tin cần thiết từ nhà sản xuất, chính
thức hoá tầm quan trọng của thuốc lên cả sứ mệnh của cơ sở điều trị và bệnh nhân.
Đưa ra các giả định và bằng chứng về ảnh hưởng của việc lựa chọn một danh mục
thuốc rõ ràng, minh bạch và xác đáng. Một phương pháp xây dựng danh mục thuốc
khác đó là sử dụng công cụ FLIP. Công cụ FLIP sử dụng loạt câu hỏi làm nền tảng cho
việc quyết định danh mục thuốc. Những câu hỏi được thiết kế để hỗ trợ các thành viên
tham gia xây dựng danh mục thuốc trong việc đánh giá các thuốc được cân nhắc đưa
vào danh mục và nếu đã được có trong danh mục thêm vào, công cụ sẽ hỗ trợ trong
việc quyết định những hạn chế sử dụng hoặc các biện pháp giám sát đặc biệt trong
những trường hợp cụ thể. Nhấn mạnh tập trung vào chất lượng của các bằng chứng sẵn
có và so sánh với các phương pháp điều trị thay thế. Mục tiêu cuối cùng của công cụ
này là để giúp các thành viên xây dựng danh mục đánh giá vai trò cuả một thuốc trong
việc cải thiện hiệu quả cho bệnh nhân trong những chỉ định cụ thể [118]. Công cụ
được tập trung xung quanh 6 câu hỏi như sau:
1. Bằng chứng về sự cần thiết: Có bằng chứng thuyết phục về sự cần thiết để thêm
thuốc này vào danh mục
2. Hiệu quả: Mức độ và chất lượng của bằng chứng hỗ trợ cho yêu cầu đưa thuốc vào
danh mục.
3. An toàn: Những vấn đề an toàn nào cần phải được xem xét

6


4. Những ảnh hưởng tiềm tàng của việc lạm dụng: Nếu đưa thuốc vào danh mục thì



thầu mua thuốc kể từ sau khi Bộ y tế ban hành thông tư số 11/2016 Quy định việc đấu
thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Nghiên cứu của Phạm Lương Sơn năm
2011 về thực trạng đấu thầu mua thuốc cho thấy số lượng nhà thầu tại các Bệnh viện
nhiều (>20 nhà thầu), có đến 63% số Bệnh viện có thời gian hoàn thành gói thầu trong
khoảng thời gian từ 3-6 tháng. Đến 80,7% bệnh viện tự mua thuốc trực tiếp từ công ty
trúng thầu [18].
1.2.3. Quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho là trọng tâm của quản lý cung ứng thuốc. Quản lý tồn kho hiệu
quả sẽ đảm bảo thuốc luôn sẵn có, cung cấp kịp thời cho nhu cầu điều trị và hạn chế
các sai sót trong cấp phát và tồn kho. Trên thế giới phương pháp quản lý tồn kho giúp
tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí trong việc cung ứng thuốc đảm bảo thuốc luôn
sẵn có và sử dụng thuốc một cách hiệu quả đó là công cụ Artima. Đây là công cụ rất
mạnh và rất hữu ích trong việc đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc và giảm thiểu chi
phí. Số lượng thuốc sử dụng hàng ngày được chốt lại và hệ thống tự động sẽ phân loại
theo từng chủng loại, công ty và tự động đặt hàng đến công ty hàng ngày bằng máy fax
tự động. Kết quả khi áp dụng hệ thống quản lý tồn kho tự động, thời gian cần thiết cho
việc đặt hàng và quản lý tồn kho giảm hơn 6 lần. Kết quả chi tiết được thể hiện ở bảng
dưới [128].
Bảng 1.1. Thời gian cần thiết hàng ngày cho việc kiểm kê và kiểm soát mua hàng
khi sử dụng phương pháp truyền thống và Artima
Thời gian yêu cầu (phút)
Truyền thống
Artima 2004
1995

Công việc

1.


20

4

90

14


Ngoài ra, để đo lường được mức độ chính xác của hoạt động quản lý tồn kho,
người ta sử dụng công cụ đánh giá quản lý tồn kho IMAT (Inventory Management
Assessment Tool). Công cụ IMAT được sử dụng nhằm mục đích là đánh giá ảnh
hưởng của thực hành lưu trữ và giám sát tồn kho nhằm giúp người sử dụng giải pháp
cải thiện. Đây là công cụ thân thiện với người sử dụng, được thiết kế để thu thập và
tính toán các chỉ số của quản lý tồn kho hiệu quả. IMAT hướng dẫn người sử dụng qua
tiến trình thu thập dữ liệu thực tế và sổ sách và khoảng thời gian trống kho cho 25 sản
phẩm có tần suất sử dụng thường nhất, tính toán các chỉ số, phân tích kết quả và xác
định các chiến lược cải thiện dữ liệu lưu trữ và quản lý tồn kho. IMAT được vi tính
hóa trong Excel và bao gồm hướng dẫn, mẫu thu thập số liệu, hướng dẫn phân tích số
liệu, giới thiệu hướng khắc phục và trình bày đồ thị các chỉ số. Nghiên cứu của Huỳnh
Hiền Trung khi áp dụng IMAT vào quản lý tồn kho cho thấy tỉ lệ chính xác giữa số
liệu sổ sách và thực tế tăng lên, tỉ lệ thuốc thiếu, thuốc thừa đều giảm có ý nghĩa thống
kê. Sự sẵn có của thuốc ở cả kho nội trú và nội trú đều tăng có ý nghĩa thống kê sau
khi áp dụng công cụ IMAT [1].
Theo quy định của Bộ y tế, khoa Dược các bệnh viện có nhiệm vụ quản lý tồn
kho bằng việc kiểm kê hàng tháng để xác định số lượng thuốc đã xuất, số lượng còn
lại, số lượng thuốc hư hao, số lượng thuốc hỏng. Khoa Dược Bệnh viện phải đảm bảo
cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị và nhu cầu đột xuất khác. Hiện nay theo kết
quả kiểm tra bệnh viện hầu hết các Bệnh viện từ tuyến tỉnh trở lên đã có hệ thống phần

Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam, Sở y tế Hà Tĩnh….
1.2.4. Quản lý sử dụng
Mục tiêu cuối cùng của việc quản lý sử dụng thuốc là thúc đẩy sử dụng thuốc hiệu
quả, giảm thiểu chi phí, tránh các phản ứng có hại và tương tác thuốc có thể phòng ngừa
nhằm tối ưu hoá hiệu quả điều trị và tăng cường tuân thủ điều trị của bệnh nhân.
Theo nhận định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2011, thực trạng sử
dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề rất nghiêm trọng, mang tính toàn cầu [137]. Một
số hậu quả điển hình của việc sử dụng thuốc bất hợp lý là nguy cơ gia tăng các biến cố
có hại của thuốc không đáng có, gia tăng tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, tăng
tỷ lệ nhập viện cũng như tỷ lệ tử vong và gia tăng gánh nặng kinh tế. Để có thể can
thiệp một cách hiệu quả nhằm nâng cao tính hợp lý trong sử dụng thuốc, rất cần thiết
có các nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng. Các hội nghị của WHO trong đó điển
hình là ICIUM (International Conference on Improving Use of Medicines) và đã họp
10


khuyến cáo nhóm thuốc đầu tiên cần đánh giá sử dụng trong bệnh viện là kháng sinh
vì đây là nhóm thuốc được kê đơn thường xuyên nhất (chiếm khoảng 30-50% trong
các đơn thuốc), vì vậy cũng thường xảy ra sai sót trong sử dụng cũng như gây ADR
nhiều nhất; ngoài ra sử dụng bất hợp lý kháng sinh sẽ dẫn đến hậu quả gia tăng tính
kháng thuốc và dẫn đến hậu quả không còn thuốc điều trị trong tương lai [130]. Cho
đến nay tại Việt Nam nhiều nghiên cứu đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong Bệnh
viện đã được thực hiện. Kết quả tổng kết nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh
trong bệnh viện tại 10 bệnh viện với 2000 bệnh án được khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh
nhân được kê đơn kháng sinh trong tổng số bệnh nhân nội trú khá cao 47,5%. Các
khoa lâm sàng hệ ngoại là các khoa có tỷ lệ sử dụng kháng sinh cao nhất, có đến
14,9% trường hợp kê đơn kháng sinh mà không rõ mục đích sử dụng. Tỷ lệ hội chẩn
các kháng sinh có dấu * còn thấp 66,0% [15]. Kết quả khảo sát về tình hình sử dụng
kháng sinh tại 15 bệnh viện trực thuộc bộ, bệnh viện đa khoa tỉnh kháng sinh sử dụng
trung bình là 247,7 DDD/100 ngày - giường. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với báo cáo

mã vạch, giảm sai sót liên quan đến nhập liệu. Tuy nhiên các phương pháp này đòi hỏi
chi phí lớn và không kiểm soát được mọi hoạt động. Một phương pháp khác là tổ chức
đào tạo tốt cho nhân viên và thực hiện giám sát chặt chẽ, kiểm tra thẻ kho và tồn kho
định kỳ bởi người trực tiếp quản lý có thể kiểm soát tốt được hoạt động này. Việc
kiểm kê tồn kho rất quan trọng cho việc đặt hàng và xác định giá trị hàng tồn. Phương
pháp kiểm tra số lượng tồn kho tốt nhất là phương pháp kiểm tra theo chu kỳ. Nhóm
kiểm kê được chia thành các nhóm và thực hiện kiểm kê độc lập theo chu kỳ nối tiếp.
Có thể kiểm kê theo phân loại ABC, thuốc nhóm A kiểm kê tuần xuất lớn hơn, thuốc
nhóm B, C kiểm kê tần xuất thấp hơn. Phân tích ABC là phương pháp để xác định mô
hình tồn trữ thuốc trong kho. Thuốc nhóm A là thuốc chiếm 70-80% giá trị và 10-20%
về mặt số lượng. Thuốc nhóm A giá trị lớn, có tốc độ luân chuyển nhanh, việc dự trữ
không nhiều, tần xuất gọi hàng thường xuyên hơn. Nhóm B chiếm 10-20% số lượng
và 15-20% về giá trị. Nhóm C chiếm 60-80% số lượng nhưng chỉ chiếm 15-20% về
giá trị. Các thuốc nhóm B và C có tốc độ luân chuyển, tỉ trọng thấp. Có thể dự trữ số
lượng nhiều hơn, tần xuất đặt hàng thấp hơn. Phân tích VEN cũng là cách để định mức
hàng tồn kho. Các thuốc nhóm V là các thuốc cần thiết phải dự trữ hơn các thuốc
nhóm N. Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN nhằm xác định các loại thuốc
cần kiểm soát chặt chẽ hơn. Kết quả phân tích chéo xếp thành các nhóm I, II, III.
Nhóm I cần phải kiểm soát chặt chẽ bao gồm AV, AE, AN, BV và CV. Nhóm II bao
12


gồm BE, CE, BN. Nhóm III bao gồm CN [64]. Để đảm bảo tồn kho hiệu quả, phương
pháp xác định mức độ dự trữ tồn kho an toàn được ưu tiên sử dụng. Xác định mức độ
dự trữ tồn kho an toàn tối thiểu rất cần thiết để tránh tình trạng hết thuốc. Có rất nhiều
phương pháp để ước lượng mức tồn kho an toàn, tuy nhiên các nghiên cứu đã chỉ ra
rằng mô hình toán học phức tạp có thể không hiệu quả hơn phương pháp tính toán đơn
giản thông thường. Phương pháp phổ biến để xác định mức độ tồn kho an toàn là xác
định thời gian giao hàng trung bình cho mỗi loại thuốc và số lượng tiêu thụ trung bình
theo từng giai đoạn cho mỗi mặt hàng. Tuy nhiên khi tính toán lượng tồn kho an toàn

cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc,
kinh doanh dịch vụ kho bảo quản thuốc, khoa dược Bệnh viện, viện nghiên cứu và
trung tâm y tế. Theo đó, kho phải được trang bị các thiết bị điều hoà, quạt thông gió,
giá kệ, nhiệt kế, ẩm kế để đảm bảo các điều kiện bảo quản thuốc. Theo qui định của Tổ
chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô,
thoáng, nhiệt độ từ 15 – 250C, có thể lên tới 300 C. Với các thuốc cần bảo quản ở điều
kiện đặc biệt, nhiệt độ được qui định như sau: kho mát nhiệt độ trong khoảng 8-150C,
kho lạnh nhiệt độ không quá 80C. Độ ẩm qui định dưới 70%. Theo qui định kho cần
phải xây dựng các qui trình tiếp nhận thuốc, cấp phát, bảo quản. Khi tiếp nhận thuốc
phải bố trí khu vực riêng, đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc. Khi kiểm nhập cần kiểm
tra đối chiếu với chứng từ về chủng loại, số lượng, số lô hạn dùng. Các thuốc đòi hỏi
điều kiện bảo quản đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, thuốc
bảo quản lạnh …) cần kiểm tra phân loại và bảo quản theo chỉ dẫn ghi trên nhãn hoặc
theo qui định của pháp luật. Việc bảo quản thuốc cần đảm bảo điều kiện như giới hạn
nhiệt độ, độ ẩm, tránh ánh sáng… cần được duy trì trong suốt thời gian bảo quản.
Thuốc độc, thuốc gây nghiện hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng qui chế.
Các thuốc nhạy cảm với nhiệt độ cần được bảo quản ở kho lạnh hoặc trong tủ lạnh.
Nhiệt độ trong kho phải được kiểm tra ở các vị trí khác nhau. Định kỳ kiểm tra chất
lượng hàng lưu kho để phát hiện các biến chất hư hỏng trong quá trình bảo quản do
điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
Định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và
lượng hàng còn tồn trên phiếu theo dõi xuất nhập thuốc. Trong mọi trường hợp việc
đối chiếu phải được tiến hành mỗi khi lô hàng sử dụng hết. Một nghiên cứu tiến hành
can thiệp bằng chiến lược quản lý cho thấy việc can thiệp vào điều kiện bảo quản dẫn

14


đến 100% thuốc Insulin được bảo quản trong kho theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản
xuất [141].


thuốc trước khi cấp phát cho điều dưỡng hoặc bệnh nhân tỉ lệ thuốc cấp phát nhầm cao
hơn hẳn so với các khoa Dược thực hiện qui trình kiểm tra lại trước khi cấp phát thuốc
[124] [28]. Hai nghiên cứu được thực hiện độc lập tại Brasil cho thấy tỉ lệ cấp phát
nhầm cao hơn so với các nghiên cứu khác, nguyên nhân là do không có sự kiểm tra lại
của dược sỹ trước khi cấp phát thuốc [22],[36]. Lỗi do cấp phát thuốc không được phát
hiện có thể nguy hiểm cho bệnh nhân, thậm chí gây tử vong. Một báo cáo về việc cấp
phát nhầm Kali Permaganat thay vì Magie Sulphat kết quả bệnh nhân bị bỏng nặng và
cần phải điều trị [60]. Báo cáo về việc cấp phát nhầm methadon thay vì amoxicillin
làm bệnh nhân nhi 4 tuổi phải nhập viện do ngộ độc methadon [80]. Một trong những
yếu tố góp phần gia tăng tỉ lệ cấp phát nhầm thuốc đó là việc nhầm lẫn các thuốc có
tên và mẫu mã giống nhau LASA. Theo thống kê, sai sót do nhầm lẫn thuốc có tên và
mẫu mã giống nhau làm hàng nghìn người tử vong và tiêu tốn hàng triệu đô la mỗi
năm [70]. Năm 2011 một báo cáo tại Malaysia cho thấy trong tổng số 5003 báo cáo sai
sót trong sử dụng thuốc, có tới 6% sai sót liên quan đến việc sử dụng nhầm thuốc có
tên và mẫu mã giống nhau [104]. Một bệnh nhân trẻ tuổi vào viện cấp cứu với biểu
hiện đau đầu, tê liệt 2 chi dưới, thở nông, sau khi uống thuốc chống lo âu/mất ngủ.
Bệnh nhân mang theo thuốc có tên Hydralazine 25mg một thuốc điều trị tăng huyết áp
với liều 1-3 viên/ mỗi 6 giờ. Nghi ngờ việc cấp phát nhầm với Hydroxyzine thuốc
chống lo âu , một thuốc có tên tương tự Hydralazine, đây là cặp thuốc có tên giống
nhau thường gặp sai sót trong kê đơn và cấp phát đã được cảnh báo. Liên hệ với nơi
cấp phát thuốc cho bệnh nhân, Dược sỹ đã xác nhận đánh nhầm tên thuốc vào hệ thống
máy tính vì vậy đã phát nhầm thuốc cho bệnh nhân. Một sai sót do nhầm tên thuốc
giống nhau nhưng hoạt chất khác nhau. Bệnh nhân được kê đơn DILACOR XR
(Diltiazem), tuy nhiên bệnh nhân đã được phát nhầm thuốc Dilacor (Digoxin), sau 3
ngày bệnh nhân phải nhập viện cấp cứu vì ngộ độc Digoxin [67]. Nhầm lẫn thuốc có
tên và mẫu mã giống nhau là vấn đề có tính nghiêm trọng vì vậy nhiều nước trên trên
giới và WHO cũng đã có những hành động cụ thể để giảm thiểu nguy cơ sảy ra việc
nhầm lẫn này trong cả chu trình sử dụng thuốc từ quá trình mua thuốc, bảo quản, cấp
phát và sử dụng thuốc cho bệnh nhân.

mẫu mã giống nhau.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status