Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện ninh hải, tỉnh ninh thuận - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

CHÂU MINH ĐỨC

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH
NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NINH THUẬN, NĂM 2018


bỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------

CHÂU MINH ĐỨC

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HUYỆN NINH HẢI, TỈNH
NINH THUẬN

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1

dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết
lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn. Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc
đến thầy PGS.TS. Đinh Tuấn Hải và thầy TS. Tạ Văn Phấn đã trực tiếp hƣớng dẫn,
giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, học viên không thể tránh khỏi những
thiếu sót và rất mong nhận đƣợc hƣớng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô.

Ninh Thuận, ngày

tháng 02 năm 2018

Học viên

Châu Minh Đức

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH...................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
1. Tính cấp thiết của Đề tài..............................................................................................1
2. Mục đích của đề tài......................................................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................3
5. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ MÔ HÌNH
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG..................................................................4


Tổng quan về mô hình quản lý dự án và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng........20

1.2.1

Một số mô hình quản lý xây dựng ở nƣớc ngoài ......................................20

1.2.2

Mô hình nhà nƣớc quản lý công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay ....23

KẾT
LUẬN
CHƢƠNG
..............................................................................................28

1

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ MÔ HÌNH QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ............................................................................29
2.1

Lý luận về mô hình quản lý và quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.......................29

2.1.1

Khái niệm về mô hình quản lý ..................................................................29

2.1.2


Điều kiện năng lực đối với Giám đốc quản lý dự án ................................38

2.3.4

Điều kiện năng lực đối với Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng..............39

2.3.5

Chứng chỉ năng lực của tổ chức tƣ vấn quản lý dự án..............................40

2.4 Những căn cứ pháp lý ảnh hƣởng đến mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
tại các Ban Quản lý dự án..........................................................................................41
2.4.1

Quy định của Nhà nƣớc ............................................................................41

2.4.2

Quy định của tỉnh Ninh Thuận..................................................................46

KẾT
LUẬN
CHƢƠNG
..............................................................................................47

2

CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ

Công tác triển khai thực hiện ....................................................................57

3.2.4

Công tác kiểm tra, giám sát.......................................................................58

3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban Quản lý
dự án đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải.....................................................................62
3.3.1

Về cơ cấu tổ chức, biên chế ......................................................................62

3.3.2

Đối với công tác lập kế hoạch ...................................................................63

3.3.3

Đối với công tác triển khai thực hiện ........................................................64

3.3.4

Đối với công tác kiểm tra, giám sát ..........................................................66

3.4 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải – Áp dụng cho dự án: Bệnh viện đa khoa huyện Ninh Hải ............67
3.4.1 Định hƣớng phát triển của Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng huyện
Ninh Hải trong giai đoạn 2016 – 2020 ..................................................................67
3.4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải......................................................................................................69

Hình 3.5 Bệnh viện Đa khoa huyện Ninh Hải...............................................................81
Hình 3.6 Mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa huyện
Ninh Hải (thực tế)..........................................................................................................83
Hình 3.7 Mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình Bệnh viện Đa khoa huyện
Ninh Hải (đề xuất) .........................................................................................................86
Hình 3.8 Sơ đồ mối liên hệ giữa các bên giám sát trong giai đoạn TCXD công trình .87

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tƣ xây dựng ....................................................................................................9
Bảng 1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng theo nguồn vốn sử dụng .........................9
Bảng 1.3 Trình tự thực hiện đầu tƣ xây dựng ............................................................10
Bảng 1.4 Một số dự án đầu tƣ gây lãng phí lớn ở nƣớc ta trong thời gian qua ......18
Bảng 1.5 Cơ cấu thực hiện các chủ thể tại một số dự án quan trọng ở Việt Nam ........24
Bảng 2.1 Một số thông tƣ liên quan đến lĩnh vực xây dựng .........................................32
Bảng 2.2 Một số Quy chuẩn Việt Nam trong hoạt động xây dựng ...............................34
Bảng 2.3 Một số Tiêu chuẩn Việt Nam trong hoạt động xây dựng ..............................35
Bảng 2.4 Các định mức dự toán trong hoạt động đầu tƣ xây dựng...............................37
Bảng 3.1 Số lƣợng các công trình BQLDA thực hiện giai đoạn 2012-2015...........55
Bảng 3.2 Bảng thu chi tài chính đối với hoạt động thƣờng xuyên của BQLDA ..........76
Bảng 3.3 Dự toán chi phí hoạt động hàng năm của BQLDA trƣớc và sau khi kiện toàn
.......................................................................................................................................77
Bảng 3.4 Bảng tóm tắt quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình Bệnh viện đa
khoa huyện Ninh Hải.....................................................................................................81
Bảng 3.5 Các tiêu chí lựa chọn nhà thầu tƣ vấn khảo sát – thiết kế..............................86

vii

Cùng với sự phát triển này, việc tăng cƣờng nghiên cứu, đào tạo về công tác quản lý
dự án ngày càng đƣợc chú trọng. Một trong những vấn đề nổi bật hiện nay đang đƣợc
đặt ra của công tác quản lý dự án xây dựng công trình chính là mối quan hệ ràng buộc
giữa 03 yếu tố: Công nghệ thi công, tiến độ thực hiện và chi phí của dự án. Để giải
quyết đƣợc vấn đề này trƣớc hết cần phải quan tâm đến nguồn nhân lực thực hiện công
tác quản lý các dự án xây dựng và cách thức tổ chức, quản lý lực lƣợng này. Điều này
càng đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn và thách thức, việc
giảm tỷ trọng bố trí đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc là yếu tố mang tính chất quyết định.
Việc giao cho các Ban Quản lý dự án (BQLDA) nhà nƣớc thực hiện các dự án xây
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách đã có tác động hỗ trợ tích cực đến việc phát triển
kinh tế - xã hội ở nhiều địa phƣơng. Bên cạnh đó, còn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ: Việc
thành lập quá nhiều các BQLDA, bộ máy tổ chức không thống nhất, gồm nhiều loại
hình đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của các BQLDA. Cán bộ làm việc tại các BQLDA
chủ yếu mang tính chất kiêm nhiệm, không đúng chuyên môn, một số cán bộ đƣợc
tuyển dụng trình độ chuyên môn yếu không đáp ứng đƣợc yêu cầu. Thực tế cho thấy,
với mỗi dự án chủ đầu tƣ lại thành lập một BQLDA do đó số lƣợng các BQLDA tƣơng
đối lớn, trong khi đó nhân lực chủ chốt của BQLDA thƣờng đƣợc điều động, bổ nhiệm
từ các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Phần lớn lãnh đạo các BQLDA là cán bộ công chức
chứ không phải là chuyên gia về lĩnh vực chuyên ngành thiết kế, thẩm định, chuyên
gia đấu thầu… do đó chất lƣợng nhân lực của các BQLDA thấp.
Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng, Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13, đã đƣợc Quốc hội Khóa XIII, thông qua ngày 18/6/2014
và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Trong giai đoạn các BQLDA đang có những bƣớc chuyển mình thay đổi đáng kể, các

1



a) Cách tiếp cận:
- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng công trình.
- Điều tra khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công
trình tại địa phƣơng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
b) Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các
phƣơng pháp sau:
- Phƣơng pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin;
- Phƣơng pháp kế thừa, áp dụng có chọn lọc;
- Phƣơng pháp phân tích, so sánh;
- Phƣơng pháp mô hình;
- Phƣơng pháp đối chiếu với các văn bản pháp quy.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về dự án đầu tƣ xây dựng và mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản lý dự án và mô hình quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.
Chƣơng 3: Thực trạng và Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban Quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận – Áp dụng cho dự án: Bệnh viện đa
khoa huyện Ninh Hải.


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG VÀ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
1.1


- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế (Con ngƣời, tài nguyên…).
- Đƣợc hoạch định, đƣợc thực hiện và đƣợc kiểm soát.
1.1.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của dự án đầu tư xây dựng công trình, đƣợc giải
thích tại [4] nhƣ sau:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình
bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
Nhƣ vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là hoạt động đầu tƣ
và hoạt động xây dựng. Nhƣng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng
yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất,
khoảng không, mặt nƣớc, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự
án xây dựng nhƣ Hình 1.1:
Kế hoạch

Tiền

Thời gian

Đất

Dự án xây dựng

Hình 1.1 Các yếu tố cấu thành nên dự án xây dựng
Dựa vào H ình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn
đề sau:
Kế hoạch: Tính kế hoạch đƣợc thể hiện rõ qua các mục đích đƣợc xác định, các
mục đích này phải đƣợc cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành

cơ cấu, tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.
Mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động, bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau:
- Giai đoạn khởi đầu dự án.


- Triển khai.
- Kết thúc.
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận
quản lí chức năng và quản lí dự án.
Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan nhƣ chủ đầu tƣ, ngƣời
hƣởng lợi dự án, nhà thầu, các nhà tƣ vấn, các cơ quan quản lí nhà nƣớc,…tùy
theo tính chất dự án và yêu cầu của chủ đầu tƣ mà sự tham gia của các thành
phần trên cũng khác nhau. Ngoài ra, giữa các bộ phận quản lý chức năng và
nhóm quản lý dự án thƣờng phát sinh các công việc yêu cầu sự phối hợp thực hiện
nhƣng mức độ tham gia của các bộ phận là không giống nhau; vì mục tiêu của dự
án, các nhà quản lý dự án cần duy trì mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo: Khác với quá trình sản xuất
liên tục và gián đoạn, sản phẩm của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt
mà có tính khác biệt ở một khía cạnh nào đó. Kể cả một quá trình sản xuất liên
tục cũng có thể đƣợc thực hiện theo dự án ( V í dụ nhƣ dự án phục vụ một đơn
hàng, dự án nâng cao chất lƣợng sản phẩm… Sản phẩm của những dự án này dù
đƣợc sản xuất hàng loạt nhƣng vẫn có điểm khác biệt về đơn đặt hàng, về chất
lƣợng sản phẩm…).
Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực: Mỗi dự án đều cần dùng một nguồn lực nhất
định để thực hiện. Nó bao gồm nhân lực (Giám đốc dự án, thành viên dự án), vật
lực (Thiết bị, nguyên liệu) và tài lực (Ví dụ, chúng ta muốn xây dựng một công
trình nhà ở thì nguồn lực của nó bao gồm: Công ty xây dựng đƣợc uỷ quyền, các
cửa hàng cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc phục vụ cho xây dựng công
trình…). Tuy cùng là một công trình xây dựng nhƣng do công ty xây dựng khác
nhau, cửa hàng cung ứng nguyên liệu, thiết bị, máy móc khác nhau, nguồn

tập thể, một tổ chức hay nhiều tổ chức có chung nhu cầu về kết quả một dự án. Khi
một công ty xây dựng xây một toà nhà cho một cơ quan nào đó thì cơ quan này
chính là ngƣời ủy quyền của dự án.
Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp, ngƣời ủy quyền của dự án cũng chính là
ngƣời đƣợc ủy quyền. Ví dụ, một tập đoàn doanh nghiệp bỏ ra một vốn để
thành lập một nhóm dự án chuyên nghiên cứu sản xuất một loại sản phẩm mới
với mong muốn trong vòng một năm, tổ dự án đó có thể cho ra đời loại sản
phẩm đó.


Trong trƣờng hợp này, tập đoàn doanh nghiệp vừa là ngƣời ủy quyền vừa là
ngƣời đƣợc ủy quyền của dự án.
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định tại [8] thì có 03 cách phân loại dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản, cụ thể:
1.1.3.1 Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công và đƣợc quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo [8].
1.1.3.2 Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ
xây dựng đƣợc quy định chi tiết tại Bảng 1.1:
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tƣ xây dựng
T
LOẠI DỰ
T
ÁN Đ
1 C
ôn


G
1 ia
i
đ
o


ai
2

đ
o

n
t
h

3

NỘI D
CÔNG V

Tổ
ch
ức
lậ
p,
th



1.1.5 Nội dung và vai trò của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.5.1 Nội dung
Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập
kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin


phản hồi cho việc tái lập thiết kế hoạch dự án. N ội dung quản lý dự án có
nhiều, nhƣng cơ bản là những nội dung chính dƣới đây:
a) Quản lý kế hoạch của dự án
Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần đƣợc hoàn
thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển hành động theo
một trình tự lôgic.
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Nội
dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án.
b) Quản lý phạm vi của dự án
Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm
thực hiện mục tiêu dự án. Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm
vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
c) Quản lý thời gian và tiến độ của dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo
chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công
việc nhƣ xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời
gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án.
d) Quản lý chi phí giá thành) của dự án
Quản lý chi phí dự án: Là quản lý chi phí, giá thành của dự án nhằm đảm bảo
hoàn thành dự án mà chi phí không vƣợt quá mức trù bị ban đầu. Nó bao gồm
việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
e) Quản lý chất lượng thành quả) của dự án

tƣơng đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc


cùng với sự chuyển giao kết quả. Nhƣng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn
thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất.
Dự án vừa bƣớc vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (ngƣời tiếp
nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chƣa nắm vững đƣợc
tính năng, kỹ thuật của dự án. Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án
giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý
việc giao - nhận dự án. Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn
vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa
hai bên giao và nhận, nhƣ vậy mới tránh đƣợc tình trạng dự án tốt nhƣng kém hiệu
quả, đầu tƣ cao nhƣng lợi nhuận thấp. Trong rất nhiều dự án đầu tƣ quốc tế đã gặp
trƣờng hợp này, do đó quản lý việc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải
coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý dự án.
Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có nội
dung nào tồn tại độc lập. Nguồn lực phân bổ cho các khâu quản lý phụ thuộc vào
các ƣu tiên cơ bản, ƣu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý.
k) Quản lý môi trường của dự án
Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trƣờng
cho ngƣời lao động trên công trƣờng và bảo vệ môi trƣờng xung quanh, môi
trƣờng không khí, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và
thu dọn hiện trƣờng. Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực
hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đƣa đến nơi quy định. Nhà thầu thi
công xây dựng, CĐT phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi
trƣờng xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà
nƣớc về môi trƣờng. Trƣờng hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các
các quy định về bảo vệ môi trƣờng thì CĐT, cơ quan quản lý nhà nƣớc về môi
trƣờng có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện
pháp bảo vệ môi trƣờng. Ngƣời để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trƣờng

khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nƣớc có
liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tƣợng hữu quan của dự án,


nhằm đạt đƣợc mục tiêu hoàn thành dự án với chất lƣợng cao nhất, trong thời gian
nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể.
1.1.6 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua
1.1.6.1 Những kết quả đã đạt được
Công cuộc xây dựng đất nƣớc của chúng ta hiện nay đƣợc đánh dấu bằng hàng loạt các
dự án đầu tƣ xây dựng lớn nhỏ, ở khắp vùng miền, khắp các lĩnh vực, trong đó, nổi bật
nhất hiện nay là việc đầu tƣ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ hạ tầng giao thông, hạ
tầng thủy lợi, hạ tầng đô thị,...
Nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật đã và đang đƣợc nâng cấp, xây dựng để phục vụ cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh. Có
đƣợc kết quả trên, một phần lớn là do công tác quản lý nhà nƣớc các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình trong những năm qua đã đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận, cụ
thể nhƣ sau:
Thứ nhất, Chính phủ, các Bộ quản lý chuyên ngành cùng các Chủ đầu tƣ dự án xây
dựng đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, yêu cầu các nhà thầu huy động tối đa nguồn lực,
thi công liên tục kể cả ngày nghỉ để đảm bảo tiến độ các dự án theo kế hoạch đề ra.
Nhiều dự án đƣợc đôn đốc để đẩy nhanh tiến độ, nhƣ: Đƣờng cao tốc Nội Bài - Lào
Cai, Đƣờng cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Đƣờng cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long
Thành –Dầu Giây…
Thứ hai, nhờ tăng cƣờng chỉ đạo, điều hành nên công tác đầu tƣ, xây dựng đạt kết quả
đáng ghi nhận, nhiều công trình, dự án tiến độ đạt và vƣợt kế hoạch, nhƣ: Đƣờng vành
đai 3 (giai đoạn 2) TP. Hà Nội, Đƣờng cao tốc Giẽ - Ninh Bình, Cầu Nhật Tân (gói
thầu số 1), Cầu Bến Thủy II, các cầu vƣợt nhẹ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh… Đã
từng bƣớc khắc phục tình trạng chậm tiến độ các dự án: Đƣờng cao tốc Hà Nội – Hải
Phòng, Đƣờng cao tốc Nội Bài – Lào Cai, Đƣờng quốc lộ 3 mới Hà Nội – Thái
Nguyên…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status