BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VI THỊ BẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG – TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VI THỊ BẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG – TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ HIỂN
LỜI CẢM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Ðại học Nha
Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức trong quá trình học tập, những
kiến thức quý thầy cô truyền đạt là vô cùng quý báo và là nền tảng để tôi thực hiện
luận văn này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô – TS. Nguyễn Thị Hiển,
người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong
gia đình đã động viên, ủng hộ, giúp đở tôi trong quá trình làm luận văn.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN ......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ xi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG ............................................................................................................................6
1.1. Tổng quan quản lý dự án đầu tư xây dựng ..............................................................6
1.1.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng ...........................................................6
1.1.2. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng ..............................................................8
1.1.3. Sự cần thiết của công tác quản lý dự án .............................................................10
Con Cuông ....................................................................................................................55
2.3. Các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Con Cuông ................................................................................................72
2.3.1. Các quy định - văn bản pháp lý, chính sách của Nhà nước ...............................72
2.3.2. Ý thức của người dân tại địa phương có dự án ..................................................73
2.3.3. Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội .....................................................74
2.3.4. Đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý dự án tại
BQLDA Huyện Con Cuông .........................................................................................74
2.4. Kết quả khảo sát chuyên gia, đội ngũ cán bộ và người thụ hưởng dự án ..............75
2.4.1. Phương pháp tiến hành .......................................................................................75
2.4.2. Kết quả khảo sát .................................................................................................76
2.5. Ưu và tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Con Cuông ..............................................................................85
vi
2.5.1 Thành công ..........................................................................................................85
2.5.2. Những tồn tại ......................................................................................................87
2.5.3. Nguyên nhân .......................................................................................................88
Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 89
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG ..................................90
3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông giai đoạn 2016 - 2020 .....90
3.2. Mục tiêu và hệ thống các quan điểm hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban
quản lý dự án huyện Con Cuông ..................................................................................91
3.2.1. Mục tiêu ..............................................................................................................91
3.2.2. Hệ thống các quan điểm .....................................................................................91
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng huyện Con Cuông ................................................................................................93
Dự án đầu tư
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HSDT
Hồ sơ dự thầu
HSMT
Hồ sơ mời thầu
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tư
KHĐT
Kế hoạch đấu thầu
KQĐT
Kết quả đấu thầu
Xây dựng công trình
TVGS
Tư vấn giám sát
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quan điểm, mục tiêu thẩm định DAĐT theo cấp độ quản lý ......................27
Bảng 2.1: Quy mô vốn đầu tư XDCB huyện Con Cuông giai đoạn 2012 – 2014 .......52
Bảng 2.2: Các dự án do Ban Quản lý dự án Huyện Con Cuông thực hiện ..................53
Bảng 2.3: Hình thức lập dự án của một số dự án của Ban QLDA huyện Con Cuông ...... 56
Bảng 2.4: Thực trạng tiến độ của các dự án của Ban đã, đang thực hiện ....................66
Bảng 2.5: Kết quả thanh, kiểm tra sai phạm một số dự án giai đoạn 2012 - 2014 ......70
Bảng 2.6: Thông tin sơ bộ của mẫu điều tra cán bộ của Ban QLDA ...........................76
Bảng 3.1: Mẫu báo cáo tiến độ thi công .....................................................................102
Bảng 3.2: Sơ đồ quản lý dự án thông qua ứng dụng WBS .........................................104
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mục tiêu tổng hợp của dự án ..........................................................................9
Hình 1.2: Quá trình phát triển mục tiêu của dự án ......................................................... 9
Hình 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .................................................15
Hình 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................15
Hình 1.5: Mô hình chìa khóa trao tay ...........................................................................16
Sơ đồ 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tư ................................................................17
học và kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Huyện Con Cuông.
Trong nội dung Chương 2, tác giả đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Ban QLDA huyện Con Cuông. Cụ thể:
Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Con Cuông
cũng như trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy ban quản lý dự án huyện Con Cuông.
Luận văn cũng đã trình bày thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại BQLDA huyện Con Cuông thông qua các Dự án trọng điểm của huyện trong những
năm gần đây như Dự án Đường giao thông từ thị trấn Con Cuông đi xã Bình Chuẩn,
Đường giao thông từ Trung tâm xã Môn Sơn đến trung tâm bản Cò Phạt, Dự án chợ
Môn Sơn, Dự án Sân vận động Huyện Con Cuông.
Luận văn cũng đã trình bày các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án
ĐTXD của Ban QLDA huyện Con Cuông như quy định văn bản pháp lý, chính sách
xi
của Nhà nước, trình đô và ý thức của người dân tại địa phương có dự án, năng lực
cũng như cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý dự án tại BQLDA Huyện Con
Cuông.
Để có những nhận định khách quan, cũng trong nội dung Chương 2, tác giả đã
tiến hành khảo sát chuyên gia, đội ngũ cán bộ và người thụ hưởng dự án thông qua
phát phiếu điều tra. Do trình độ dân trí, sự hiểu biết của người thụ hưởng dự án còn
thấp nên trong quá trình điều tra tác giả gặp không ít khó khăn như người dân chưa
viết thông thạo và hiểu Tiếng Kinh, tâm lý e ngại. Nhưng nhờ sự giúp đỡ của các
trưởng bản, lãnh đạo xã cùng quyết tâm của tác giả nên việc điều tra đã hoàn thành và
tương đối đạt kết quả cao.
Luận văn cũng đã nêu được những thành công và các tồn tại, yếu kém trong
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA Huyện Con Cuông. Xuất phát
từ những hạn chế này cùng với định hướng và mục tiêu của Huyện về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, tác giả trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Huyện Con Cuông tại Chương 3.
phát triển, vốn ODA đã trở thành nguồn bổ sung quan trọng cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam. Hàng năm có rất nhiều dự án đầu tư vào rất nhiều các
lĩnh vực khác nhau như cơ sở hạ tầng, nâng cấp đô thị, mạng lưới điện, cấp thoát nước,
thuỷ lợi, trường học, bệnh viện an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội...... Tuy
nhiên, việc thực hiện thành công những dự án cần có quy trình thực hiện phức tạp, mất
rất nhiều thời gian và phải huy động và sử dụng rất nhiều nguồn lực. Vấn đề đặt ra là
làm sao để các dự án được thực thi có hiệu quả, quản lý tốt các nguồn lực nhằm đáp
ứng được các mục tiêu đặt ra trong khi các nguồn lực có giới hạn.
Nhưng trên thực tế, việc quản lý và thực hiện dự án hiện nay vẫn còn nhiều bất
cập và bộc lộ nhiều yếu kém như: tiến độ dự án không đáp ứng, chi phí phát sinh làm
tổng mức đầu tư tăng nên phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư, trình độ, năng lực của
nhân viên của ban quản lý dự án còn hạn chế........Các hạn chế trên xuất phát từ sự yếu
kém của nhiều bên tham gia trong dự án mà trong đó cũng có vai trò của chủ đầu tư
trong việc quản lý dự án. Trách nhiệm, quyền hạn giao cho các chủ đầu tư, ban quản lý
dự án, nhưng chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng. Chi phí quản lý rất thấp, hoàn toàn
không tương xứng. Do đó cần phải có biện pháp quản lý và thực hiện các dự án đầu tư
một cách có hiệu quả, tránh thiệt hại, lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước.
Huyện Con Cuông là một huyện trực thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam. Là huyện
vùng cao, lợi thế về vị trí và điều kiện thuận lợi để phát triển nông-lâm nghiệp và du
1
lịch, thương mại theo quy hoạch của Tỉnh. Nhiều tuyến đường, cầu lớn đã và đang
được nâng cấp, xây dựng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh. Có được kết quả trên, một phần lớn, là do
công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng và ban lãnh
đạo của huyện Con Cuông nói chung, các dự án công trình xây dựng những năm qua
đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Sản xuất nông nghiệp đã đạt được những
thành quả to lớn, có những bước tiến vững chắc trong công nghiệp và dịch vụ. Song
thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Con Cuông so với các địa phương khác
hỗ trợ phát triển sản xuất, đời sống cho 35 hộ đồng bào người dân tộc thiểu số Đan Lai
đang sinh sống tại thượng nguồn khe khặng đến địa điểm mới tại vùng Bá Hạ - Kẻ tắt xã
Thạch Ngàn huyện Con Cuông và Dự án xây dựng chợ tại xã Môn Sơn, huyện Con Cuông.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý
dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2012 – 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu luận văn là:
- Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua
các tài liệu, các báo cáo … đã được công bố tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Con Cuông
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được từ các
báo cáo, tổng hợp để phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu: nhằm thống kê, phân
tích, so sánh, tổng hợp số liệu tại dự án nhằm mục đích phân tích so sánh, đưa ra nhận xét
và từ những phân tích so sánh và nhận xét sẽ đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con
Cuông, tỉnh Nghệ An.
5. Đóng góp của luận văn:
Về cơ sở khoa học: hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý
dự án.
Về thực tiễn: phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, qua đó nhận biết được những
thành công và hạn chế của công tác quản lý dự án tại đơn vị. Trên cơ sở những hạn chế, đề
xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đối với các dự án đang và sẽ
được thực hiện.
3
dung chương 1, tác giả trình bày hệ thống các khái niệm, nội dung cơ bản và các
phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm làm thước đovà nền tảng để đánh
4
giá hiệu quả công tác quản lý DA. Bên cạnh đó, tác giả còn cung cấp một số kinh nghiệm
của thế giới và một số địa phương trong nước về công tác quản lý dự án ĐTXD.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Trong chương 2 trình bày khái quát các dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại huyện Con Cuông, từ đó cho thấy những thành công và hạn chế trong công tác
quản lý dự án. Bên cạnh đó, trình bày và phân tích các yếu tố tác động tới công tác
quản lý dự án như các quy định – văn bản pháp lý, chính sách; ý thức của người dân;
yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộ cũng như cơ sở vật chất kỹ
thuật. Để có kết quả chính xác và khách quan khi thực hiện luận văn, trong chương 2
tác giả sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến của chuyên gia và đội ngũ cán bộ thuộc
ban quản lý dự án.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Xuất phát từ những hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng kết hợp với mục tiêu phát triển KT – XH, hệ thống các quan điểm, trong nội
dung chương 3 tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
như Thu hút, tuyển chọn đồng thời tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng
cao năng lực cho đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng công tác đấu thầu …. Và một số
kiến nghị Nhà nước, UBND Tỉnh Nghệ An, Chính quyền địa phương.
5
CHƯƠNG 1
6
Những hoạt động hợp thành một dự án đầu tư về cơ bản bao gồm: việc nghiên cứu
hoạch định các chính sách, các quy trình, các chuẩn mực; việc hoạch định các quy
hoạch, chương trình; việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị; việc xây dựng, lắp
đặt thiết bị; việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị-điều hành; việc đào tạo nhân
lực; việc chuyển giao công nghệ; khả năng huy động, hoàn vốn đầu tư...Qua đó cho
thấy dự án đầu tư là hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu. Do vậy, đầu tư theo dự
án thực chất là phương pháp tiếp cận có hệ thống trong hoạt động đầu tư để đầu tư đạt
mục tiêu và có hiệu quả
Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án đầu tư. Cho nên, DAĐT nó có ý
nghĩa rất quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà nước và các bên hữu quan: là căn cứ
quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư, là phương tiện để thuyết phục các tổ chức
tài chính tài trợ - liên doanh bỏ vốn đầu tư, là cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi,
đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án, là văn kiện chủ yếu
để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét-phê duyệt-cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ
quan trọng để theo dõi - đánh giá và những điều chỉnh kịp thời những tồn tại...
Dự án đầu tư xây dựng là một công việc mang tính chất một lần, có một lượng
đầu tư nhất đinh, trải qua một loạt các trình tự. Dự án đầu tư xây dựng có những đặc
trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại chịu
sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt quan trọng trong điều kiện ràng buộc
nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chi phí đầu tư và về hiệu quả
đầu tư.
- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công
trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một
lần, thiết kế và thi công đơn nhất.
độ hoàn thành công việc, yếu tố thời gian, phạm vi dự án. Nói chung chi phí của dự án tăng
lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án
được mở rộng. Nếu thời gian thực hiện sự án kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên liệu tăng
cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu. Mặt khác, thời gian kéo
dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời
gian máy chết tăng theo .... làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí. Ba yếu tố trên có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa
các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án. Trong quản lý dự án, các nhà quản lý
luôn mong muốn đạt được một cách tốt nhất các mục tiêu đặt ra. Tuy nhiên trong thực tế
không hề đơn giản, đôi khi để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy
8
sinh một hay hai mục tiêu kia. Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động
đánh đổi mục tiêu. Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy
vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu [2].
Kết quả
Kết quả
mong muốn
Mục tiêu
tổng hợp
Chi phí
Chi phí cho phép
Thời gian cho phép
Thời gian
Vệ sinh
Hình 1.2: Quá trình phát triển mục tiêu của dự án [2]
9
1.1.3. Sự cần thiết của công tác quản lý dự án
Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong
khuôn khổ nguồn lực cho trước. Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của
rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ
quan quản lý Nhà nước có liên quan, …
Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần
lượt được hoàn thành. Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan
đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện
một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các
đơn vị thực hiện. Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc
khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất
lượng cho phép. Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi
tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng.
Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng
liên quan đến dự án một cách hợp lý. Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự
án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một
cách khoa học.
Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công
cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước
có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án,
nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian
nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể.
Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu
đầu tư từ nước ngoài, nhất là đối với các Ban QLDA thực hiện quản lý các dự án sử
dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.
1.1.4. Cơ sở pháp lý về quản lý dự án ĐTXDCB
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ
thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng
được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nước phát triển
đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt nam.
Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý
đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó. Dưới đây là một
số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ (chỉ nêu một số
văn bản pháp quy trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây). Sự ra đời của những văn
11
bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó,
tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện
trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao
hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển.
A./. Nghị đinh 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình
xây dựng.
Ngày 06/02/2013 Chính phủ đã có Nghị định 15/2013/NĐ- CP ban hành Quy chế
về quản lý chất lượng công trình xây dựng có nêu trách nhiệm của UBND cấp huyện
‘Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa
bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây
dựng ; kiểm tra định kỳ đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình
xây dựng đối với công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép
xây dựng trên địa bàn’
B./. Nghị đinh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ.
Nghị định 59/2015 ngày 18/06/2015 quy định chi tiết một số nội dung thi hành
định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015.
D./. Luật đấu thầu số Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 bao gồm các quy định quản lý nhà nước về đấu
thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu. Luật đấu thầu
2013 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01
tháng 07 năm 2014.
D1. Nghị định 63/2014/NĐ – CP của Chính phủ
Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu của Chính phủ ban hành
ngày 26/06/2014 quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu khi thực hiện các gói thầu của
Luật đấu thầu.
1.2. Các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu
1.2.1. Mô hình chủ đầu tư trưc tiếp quản lý dự án
Hình thức này được áp dụng đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn
giản, gần với chuyên môn của chủ đầu tư và các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên
môn để quản lý thực hiện dự án.
Trường hợp chủ đầu tư có đủ kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, thì chủ đầu tư
được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để
quản lý thực hiện dự án mà không cần lập Ban quản lý dự án.
13