BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ CAO HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG VẬT
TƯ HÀNG HÓA THIẾT YẾU TẠI KHU NGHỈ MÁT
NINH VÂN BAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ CAO HOÀNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG VẬT
TƯ HÀNG HÓA THIẾT YẾU TẠI KHU NGHỈ MÁT
NINH VÂN BAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành
Quản trị kinh doanh
Mã số
60340102
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý
Thầy Cô giáo khoa Kinh tế, các cán bộ khoa Sau đại học trường Đại Học Nha Trang
đã giúp tôi trong quá trình học tập ở Nhà trường.
Tôi xin cảm ơn TS. Đỗ Thị Thanh Vinh – người hướng dẫn khoa học đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, nhân viên tại
Ninh Vân Bay cùng gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… đã giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH..................................................................................................viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN..........................................................................................ix
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
CỦA DOANH NGHIỆP ..............................................................................................8
1.1 Khái niệm và vai trò công tác cung ứng của doanh nghiệp .................................8
1.1.1 Một số khái niệm.........................................................................................8
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Six Senses Ninh Vân Bay ............................. 43
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Six Senses Ninh Vân Bay.................. 43
2.2 Đặc điểm xăng dầu, thực phẩm và rượu và tình hình cung ứng xăng dầu, thực
phẩm và rượu của Ninh Vân Bay trong thời gian vừa qua ..................................... 46
2.3 Thực trạng công tác quản trị cung ứng vật tư hàng hóa thiết yếu (xăng dầu, thực
phẩm và rượu) ở Six Senses Ninh Vân Bay ........................................................... 50
2.3.1 Quản trị quan hệ nhà cung cấp .................................................................. 50
2.3.1.1 Đặc điểm các nhà cung ứng ............................................................... 50
2.3.1.2 Quan hệ giữa các nhà cung ứng và Khu nghỉ mát Ninh Vân Bay ....... 54
2.3.2 Quản trị cung cấp nội bộ........................................................................... 56
2.3.2.1 Hệ thống thông tin ............................................................................. 56
2.3.2.2 Hệ thống kho bãi, dự trữ .................................................................... 57
2.3.2.3 Hoạt động vận tải............................................................................... 62
2.3.3.4 Chuỗi giá trị gia tăng từ cung ứng vật tư thiết yếu đầu vào tại Ninh Vân
Bay................................................................................................................ 64
2.4. Khảo sát ý kiến đánh giá về dịch vụ cung ứng xăng dầu, thực phẩm và rượu ở
Ninh Vân Bay ....................................................................................................... 67
2.5.Đánh giá chung về công tác quản trị cung ứng vật tư hàng hóa thiết yếu (xăng
dầu, thực phẩm và rượu) ở Ninh Vân Bay ............................................................. 74
2.5.1 Thành công của Ninh Vân Bay ................................................................. 74
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 74
Tóm tắt chương 2…………………………………………….…………………….75
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG
VẬT TƯ HÀNG HÓA THIẾT YẾU Ở KHU NGHỈ MÁT NINH VÂN BAY .......... 77
iv
3.1 Định hướng phát triển và yêu cầu của công ty đối với quản trị cung ứng vật tư
hàng hóa thiết yếu (xăng dầu, thực phẩm và rượu) tại Ninh Vân Bay.....................77
3.1.1 Định hướng cơ bản....................................................................................77
FAO
(United Nations’ Food and Agriculture Organization)
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc
NVB
Ninh Vân Bay
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
QA
(Quality Assurance) Bảo đảm chất lượng
RAT
Rau an toàn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO
(World Health Organization)
Tổ chức Sức khỏe thế giới
Hình 2.3: Quy trình thông tin đơn hàng tại Ninh Vân Bay......................................... 56
Hình 2.4: Mô hình hoạt động vận tải tại Ninh Vân Bay ............................................. 62
Hình 2.5: Quản trị cung ứng và chuỗi giá trị tại Khu nghỉ mát NVB ......................... 65
Hình 2.6: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Ninh Vân Bay................................. 66
Hình 2.7: Kết quả khảo sát đánh giá về chất lượng thực phẩm cung ứng cho NVB thời
gian qua .................................................................................................................... 69
Hình 2.8: Kết quả khảo sát đánh giá về chất lượng rượu cung ứng ............................ 70
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Luận văn: “Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng vật tư hàng hóa thiết yếu
tại Khu nghỉ mát Ninh Vân Bay” được thực hiện nhằm: (1) hệ thống hóa cơ sở lý
thuyết liên quan đến công tác cung ứng và chuỗi cung ứng; (2) nghiên cứu thực trạng
công tác cung ứng xăng dầu, thực phẩm và rượu cho Khu Nghỉ mát Ninh Vân Bay; (3)
tìm ra những mặt còn hạn chế bất cập và nguyên nhân của chúng từ đó đề xuất các giải
pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác cung ứng cho Khu Nghỉ Ninh Vân Bay trong
thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sẽ sử dụng các phương
pháp nghiên cứu như : phương pháp so sánh; phương pháp tổng hợp; phương pháp
phân tích nhằm phân tích đánh giá thực trạng; phương pháp điều tra, khảo sát để thu
thập ý kiến của các nhân viên tại các bộ phận cần hàng nhằm làm sáng tỏ những vấn
đề còn tồn tại trong công tác cung ứng cũng như đề xuất các giải pháp khả thi và thiết
thực cho Khu nghỉ mát.
3. Mục tiêu
Mục tiêu của luận văn là đưa ra được những hạn chế còn tồn tại trong chuỗi cung
ứng vật tư hàng hóa thiết yếu của Ninh Vân Bay để làm cơ sở đề xuất các giải pháp
trọng, theo đó, cần lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo cung cấp hàng hóa
chất lượng đảm bỏa, đánh giá và lựa chọn nguồn cung cấp và đồng thời tạo lập mối
quan hệ lâu dài tạo nguồn cung ổn định, để làm được điều đó, Ninh Vân Bay cần hoàn
thiện quá trình lựa chọn nhà cung cấp như:
- Đưa ra danh sách các nhà cung ứng loại vật tư, hàng hóa thiết yếu mà Công ty
có nhu cầu nhập.
- Thu thập thông tin cần thiết liên quan đến nhà cung cấp (uy tín, vị thế thương
trường, khả năng cung ứng hàng hoá…) cũng như các tiêu chuẩn về hàng hóa nhập về
(chủng loại có đáp ứng được yêu cầu của công ty không, giá cả, các chính sách thương
mại như chiết khấu, điều khoản liên quan đến giao hàng, thanh toán…).
- Phân tích, đánh giá thông tin thu thập được, trên cơ sở đó lựa chọn nhà cung
ứng. Tiêu chí lựa chọn là tối giản hoá chi phí nhập hàng mà vẫn đảm bảo được về số
lượng và chất lượng hàng nhập.
Hai là, tổ chức lại công tác vận tải hàng hóa
Hiện nay mặc dù đã quản lý vận tải bằng phần mềm để tối thiểu hóa chi phí tuy
nhiên việc vận tải chủ yếu vẫn là thuê ngoài, tại Ninh Vân Bay chưa có đội ngũ vận tải
chuyên để phục vụ cho hoạt động cung ứng nguyên vật liệu tại Ninh Vân Bay. Chính
vì vậy, cần có giải pháp thiết thực, đầu tư mới phương tiện vận tải cho bộ phận cung
x
ứng, không chỉ giảm thiểu được chi phí thuê ngoài mà còn tạo sự chủ động khi điều xe
mua hàng trong những thời điểm đỉnh điểm của mùa du lịch.
Ba là, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Về thái độ:
Theo kết quả khảo sát có thể thấy, vẫn tồn tại một số nhân viên phòng thu mua,
kho vận trong chuỗi cung ứng có thái độ không tốt đối với các bộ phận cần hàng,
chính vì vậy cần có biện pháp chỉnh đốn đối với các nhân viên, chất lượng phục vụ
không chỉ thể hiện ở chất lượng hàng hóa mà phong cách phục vụ cũng rất quan trọng,
việc các nhân viên có thái độ không tốt có thể là do có quá nhiều loại hàng, mà Ninh
như vậy mới tạo sự đồng nhất giữa các khâu để tạo nên một chuỗi cung ứng cho chất
lượng tốt, hiệu quả cao, đảm bảo chi phí tốt, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Ninh Vân Bay.
5. Từ khóa
Từ khóa: Ninh Vân Bay, cung ứng, vật tư, hàng hóa thiết yếu.
xii
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các hoạt
động đầu tư và thương mại không ngừng gia tăng. Sản xuất phát triển, nhu cầu vận tải
hàng hóa cùng các dịch vụ hỗ trợ từ khâu sản xuất đến khâu phân phối, lưu thông hàng
hóa ngày càng cao, đang tạo ra cơ hội lớn cho việc phát triển các chuỗi cung ứng.
Quản lý công tác cung ứng gắn liền với các hoạt động của các doanh nghiệp
(DN) sản xuất, từ việc hoạch định và quản lý quá trình nguồn hàng, thu mua đến việc
phối hợp với các đối tác, các nhà cung ứng, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ.
Làm cách nào để sự phối hợp này được tiến hành suôn sẻ, vừa tiết kiệm chi phí tối đa
vừa đem lại nhiều lợi ích nhất cho các bên liên quan? Đó là vấn đề mà các chuyên viên
quản lý chuỗi cung ứng luôn trăn trở, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế suy giảm như thời
gian qua.
Theo các chuyên gia trong ngành, công tác cung ứng tối ưu sẽ giúp cho chuỗi
cung ứng vận hành nhịp nhàng, có khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao
nhất với chi phí vận hành thấp nhất. Đồng thời, nó phải có hệ thống thông tin được tổ
chức khoa học và cập nhật thường xuyên để giúp các bộ phận phối hợp ăn ý với nhau
nhằm phản ứng nhanh nhạy với những biến động thường xuyên và liên tục của môi
trường kinh doanh. Cung ứng tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí từ đó gia
tăng doanh thu và lợi nhuận. Cần phải dự báo và lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu
cho sản xuất, mua hàng, vận tải, phân phối; lựa chọn, làm việc, thương thuyết với các
hàng vật tư hàng hóa thiết yếu là: xăng dầu, thực phẩm và rượu.
Về không gian: tại Khu Nghỉ Mát Ninh Vân Bay.
Về thời gian:
Thực trạng công tác cung ứng vật tư được nghiên cứu cho giai đoạn từ năm 2010 –
2015 và các giải pháp đề xuất được định hướng từ đây đến năm 2020.
Việc điều tra khảo sát ý kiến nhân viên bộ phận cung ứng và các nhà cung ứng vật tư
được thực hiện từ 11/2015 đến 12/2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo mức xăng dầu, thực phẩm
và rượu nhập và tiêu thụ (các số liệu thống kê, báo cáo, hợp đồng xuất nhập, số lượng
tiêu thụ) từ ngày Khu nghỉ mát được thành lập đến nay trong đó tập trung chủ yếu vào
giai đoạn 2010-2015.
- Ngoài ra, thông tin còn được thu nhập ở báo chí, internet liên quan đến xăng
dầu, thực phẩm và rượu; bao gồm: các báo cáo thị trường tiêu thụ xăng dầu, thực phẩm
và rượu, mức giá cả biến động trên thị trường các thời điểm, thông tin chung về quản
trị chuỗi cung ứng.
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
a. Phương pháp điều tra bản câu hỏi
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra, khảo
sát bằng bản câu hỏi đối với các bộ phận sử dụng vật tư thiết yếu (xăng, thực phẩm và
3
rượu ở Khu nghỉ mát Ninh vân Bay). Tác giả đã tiến hành khảo sát 50 nhân viên đặt
hàng tại phòng kho vận, bởi đây là những bộ phận tiêu dùng sản phẩm cung ứng,
những bộ phận này mới có thể đánh giá được chất lượng mà sản phẩm được phân phối
đến các bộ phận trong Ninh Vân Bay.
Thời gian khảo sát được thực hiện từ 1/11/2015 tới 31/12/2015.
Nội dung khảo sát: Nội dung xoay quanh thực trạng quản trị cung ứng ở các
sơ cấp
Nội dung
quản trị
cung ứng
tại doanh
nghiệp
Thành
công,
hạn chế
và
nguyên
nhân
Thực
trạng
quản trị
cung ứng
xăng dầu
ở NVB
Giải pháp
hoàn thiện
công tác
quản trị
cung ứng
ở NVB
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
hướng đến mô hình quản trị cung ứng phối hợp thực hiện liên kết dọc với các nhà cung
ứng thông qua các hình thức thỏa thuận cung ứng vốn và kỹ thuật, ký kết hợp đồng, áp
dụng mô hình cổ đông-cung ứng...
Bài nghiên cứu về “Chuỗi cung ứng sữa của TH True Milk”, tác giả Hoàng
Ngọc Loan năm (2012), Tạp chí Kinh tế số 8 ngày 21 tháng 2 năm 2014.
Tác giả đã phân tích mô hình chuỗi cung ứng nguyên vật liệu của TH True milk,
theo đó, sữa TH Milk True Milk được sản xuất theo quy trình khép kín, đồng bộ theo
tiêu chuẩn quốc tế từ khâu trồng cỏ, xây dựng chuồng trại, chế biến thức ăn cho bò đến
quản lý thú y, chế biến, đóng gói và phân phối sản phẩm. Mô hình này được xây dựng
với mục đích không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sữa trong nước, từng bước thay thế
sữa nhập khẩu, mà còn tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, góp phần chuyển
dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Với hương vị thiên nhiên thơm ngon,
nguyên vẹn trong từng giọt sữa, sữa tươi TH true milk được người tiêu dùng đón nhận
nhiệt liệt, cho thấy sự thành công của TH True milk
Bài nghiên cứu: “Hướng đi nào cho chuỗi cung ứng rau an toàn trên địa bàn Hà
Nội”, tác giả Nguyễn Thùy Dương, năm 2014, tạp chí nội bộ trường Đại học Nông
Lâm
Tác giả đã phân tích mô hình trồng rau sạch và cung ứng trên địa bàn TP Hà Nội,
Tuy nhiên, việc sản xuất rau an toàn hiện nay tại thành phố Hà Nội vẫn còn tồn tại một
số những khó khăn nhất định như thực hiện quy hoạch diện tích trồng rau an toàn trên
toàn thành phố; nâng cao sản lượng rau an toàn lên gấp đôi hiện nay nhằm chu cấp đạt
khoảng 70% nhu cầu rau xanh của thành phố; sự liên hệ giữa các mẫu chốt trong chuỗi
hệ thống giá trị từ người nông dân cho đến thương lái, nhà bán sỉ/lẻ, siêu thị v.v. từ
công tác thu hoạch, đóng gói, bảo quản, nhãn hiệu và vận chuyển đến việc tăng cừơng
sự nhận biết sản phẩm rau an toàn và sử dụng trong người tiêu dùng vẫn còn yếu kém.
Các công trình nghiên cứu trên đã đóng góp tiền đề cho việc xây dựng cơ sở lý
6
thuyết của tác giả trong luận văn. Tuy nhiên, chưa có bất cứ một công trình nào nghiên
Cung ứng có thể hiểu đơn giản là hoạt động đáp ứng những thứ cần thiết cho sản
xuất hoặc tiêu dùng. Thực tế chứng minh rằng: hoạt động cung ứng có ảnh hưởng lớn
đến chất lượng sản phẩm, chi phí và năng suất lao động của doanh nghiệp. Cung ứng
tốt là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao tính năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp trên thương trường.
Trong thực tế khi nói về hoạt động cung ứng, người ta có thể dùng các từ: Mua
hàng/Mua sắm; Thu mua; Quản trị cung ứng. Ba khái niệm này không hoàn toàn trùng
khớp với nhau mà là ba bước phát triển của hoạt động cung ứng.
Mua hàng/Mua sắm: Là 1 trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của
doanh nghiệp. Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật
liệu, máy móc, trang thiết bị, các dịch vụ để phục vu cho hoạt động của doanh nghiệp.
Thu mua: Là hoạt động thiết yếu của tổ chức, là sự phát triển, mở rộng chức năng
mua hàng. So với mua hàng người ta chú trọng nhiều hơn đến các vấn đề mang tính
chiến lược.
Quản trị cung ứng: Là sự phát triển ở một bước cao hơn của thu mua. Nếu mua
hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật thì quản trị cung ứng
tập trung chủ yếu vào các chiến lược.
Công tác cung ứng ngày nay thường được tiếp cận nghiên cứu theo khung lý
thuyết chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng là một khái niệm được nhắc đến nhiều trong các nghiên cứu
gần đây. Chopra Sunil và Pter Meindl (2001) có đưa ra định nghĩa “Chuỗi cung ứng
bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn
nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng”.
Ganeshan & Harrison (1995) cho rằng “Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay một
tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay
người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn về phân
8
Mục tiêu của việc nghiên cứu cung ứng và chuỗi cung ứng có 2 phần: 1) Loại bỏ
hoàn toàn những lãng phí tìm thấy ở bất cứ đâu trong mạng lưới kênh cung ứng, và 2)
Tối ưu hoá dòng giá trị khách hàng - từ những thiết kế sản phẩm cao nhất đến ưu việt
nhất.
Thứ nhất, chuỗi cung ứng sẽ tạo ra giá trị cho khách hàng ở mỗi điểm tiếp xúc.
Và như vậy sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp cũng như mạng lưới các đối tác trong chuỗi
cung ứng có thể tạo ra sự khác biệt nhất định với đối thủ của mình, tạo ra lợi thế cạnh
tranh.
Thứ hai, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ
thống. Giá trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối
cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung ứng dùng vào việc đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Đối với đa số các chuỗi cung ứng thương mại, giá trị liên quan mật
thiết đến lợi ích của chuỗi cung ứng, sự khác biệt giữa doanh thu mà khách hàng phải
trả cho công ty đối với việc sử dụng sản phẩm và tổng chi phí của cả chuỗi cung ứng.
Lợi nhuận của chuỗi cung ứng là tổng lợi nhuận được chia sẻ xuyên suốt chuỗi. Lợi
nhuận của chuỗi cung ứng càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng
lớn. Thành công của chuỗi cung ứng nên được đo lường dưới góc độ lợi nhuận của
chuỗi chứ không phải đo lượng lợi nhuận ở mỗi giai đoạn riêng lẻ. Vì vậy, trọng tâm
không chỉ đơn giản là việc giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí vận chuyển hoặc cắt
giảm tồn kho mà hơn thế nữa chính là vận dụng cách tiếp cận hệ thống vào chuỗi cung
ứng.
Những lợi ích chính của việc theo đuổi chuỗi cung ứng có thể được tóm lược như
sau: Một chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp và các đối tác trong chuỗi cung ứng tạo ra
những khác biệt rõ rệt so với đối thủ cạnh trạnh. Lợi ích này còn được phân chia trên
hai lĩnh vực cụ thể: hiệu quả tài chính và lợi thế cạnh trạnh.
Hiệu quả tài chính: chuỗi cung ứng giúp các đối tác trong đó tăng lợi nhuận và
thu hút bên liên quan bằng cách tập trung trực tiếp vào nguồn lực thực sự của doanh
thu và lợi nhuận-chính là khách hàng.
Lợi thế cạnh tranh: Ngoài lợi ích về hiệu quả tài chính, việc xây dựng quan hệ
10
của quản trị cung ứng là đảm bảo cho hoạt động của công ty được liên tục, ổn định.
Mua được hàng với giá cạnh tranh. Mua hàng một cách khôn ngoan. Dự trữ ở mức tối
ưu. Giữ vững mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung ứng hiện có. Và phát triển những
nguồn cung ứng hữu hiệu, đáng tin cậy.
11