Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện hòn đất, tỉnh kiên giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LẠI CHÍ THÀNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
HOÀN THÀNH DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LẠI CHÍ THÀNH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TIẾN ĐỘ
HOÀN THÀNH DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. TỪ VĂN BÌNH


1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................................2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................3
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ................ 5
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................5
2.1.1. Ngân sách nhà nước ..........................................................................................5
2.1.2. Đầu tư ................................................................................................................5
2.1.3. Dự án đầu tư ......................................................................................................7
2.1.4. Phân loại dự án đầu tư .......................................................................................8
2.1.5. Quản lý dự án đầu tư .......................................................................................13


2.1.6. Các lĩnh vực quản lý dự án đầu tư ..................................................................14
2.1.7. Các giai đoạn quản lý dự án ............................................................................17
2.1.8. Các hình thức tổ chức quản lý dự án ...............................................................19
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI............................................22
2.2.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................22
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ..........................................................................24
2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................26
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 27
3.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........................................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................................28
3.2. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................29
3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động tiến độ hoàn thành dự án .....................29
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................34
3.2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................34

4.2.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu .........................................................................72
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ............................................................................................75
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .......................... 76
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................76
5.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ......................................................................76
5.2.1. Nâng cao năng lực và thẩm quyền của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
huyện Hòn Đất ..........................................................................................................76
5.2.2. Nâng cao năng lực của nhà thầu và lựa chọn nhà thầu có uy tín ....................77
5.2.3. Nâng cao năng lực của đơn vị tư vấn ..............................................................78
5.2.4. Chính sách quản lý đầu tư xây dựng ...............................................................78
5.2.5. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý dự án .......................................80
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............80
TÀI LIỆU THAM KHẢO


PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA

Phân tích phương sai (Analysis of Variance)

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

EFA



TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

VIF

Độ phóng đại phương sai


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình ...............................................8
Bảng 3.1: Các biến quan sát sử dụng trong mô hình nghiên cứu .............................35
Bảng 4.1: Tích lũy đầu tư xây dựng từ NSNN giai đoạn 2012 - 2016 .....................50
Bảng 4.2: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng sử dụng NSNN giai đoạn 2012-2016 .........50
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB giai đoạn 2012 - 2016 51
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá về quản lý đầu tư công ở huyện Hòn Đất
giai đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................53
Bảng 4.5: Các thông tin về dự án khảo sát ................................................................56
Bảng 4.6: Giá trị dự án ..............................................................................................57
Bảng 4.7: Kiểm định thang đo “Môi trường bên ngoài” ...........................................58
Bảng 4.8: Kiểm định thang đo “Thông tin quản lý” .................................................58
Bảng 4.9: Kiểm định thang đo “Chính sách liên quan đến dự án” ...........................59
Bảng 4.10: Kiểm định thang đo “Phân cấp đầu tư” ..................................................59
Bảng 4.11: Kiểm định thang đo “Nguồn vốn thực hiện” ..........................................60
Bảng 4.12: Kiểm định thang đo “Năng lực tham gia” ..............................................60

Hình 4.4: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Histogram ....................................67
Hình 4.5: Biểu đồ P-P Plot ........................................................................................68
Hình 4.6: Biểu đồ Scatterplot ....................................................................................68


TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” được
thực hiện nhằm đánh giá công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng
huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn
thành dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất.
Đề tài sử dụng các chỉ tiêu đánh giá về QLDA được đề xuất bởi Era Dabla Norris và cộng sự (2011) và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua khảo
sát đối với đại diện Ban quản lý dự án, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu tham gia
các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất để phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng. Phương
pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 210 và các kỹ thuật kiểm định, phân tích
hồi quy bội, kiểm định T - test được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Một là, công tác QLDA đã thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, tuy nhiên
các giai đoạn như xác định dự án, chuẩn bị và phê duyệt dự án, đánh giá sau đầu tư
thực hiện chưa tốt, cần phải cải thiện nhiều hơn.
Hai là, ở mức ý nghĩa thống kê 5%, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động tiến
độ hoàn thành dự án xếp theo mức độ ảnh hưởng từ mạnh đến yếu là Năng lực của
Chủ đầu tư; Nhân tố về Năng lực của Nhà thầu chính; Chính sách liên quan đến dự
án; Năng lực của đơn vị tư vấn; Thẩm quyền chủ đầu tư phê duyệt đầu tư, thiết kế,
dự toán; Thông tin quản lý và điều kiện tự nhiên.
Ba là, các dự án sử dụng vốn NSNN cấp Trung ương hoặc tỉnh có tiến độ
chậm hơn so với các dự án sử dụng vốn NSNN cấp huyện hoặc xã.
Cuối cùng tác giả trình bày khuyến nghị chính sách, những hạn chế trong quá
trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

huyện Hòn Đất (UBND huyện Hòn Đất, 2016).


2

Vì vậy, nghiên cứu về công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng
huyện Hòn Đất là rất cần thiết, đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thi
công các dự án xây dựng trên địa bàn huyện đang là vấn đề bức xúc. Để từ đó có
những giải pháp quản lý có hiệu quả dự án đầu tư, cải thiện tiến độ hoàn thành dự
án, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững, nâng cao phúc lợi cho người dân
trên địa bàn huyện Hòn Đất là rất cấp thiết. Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân
tích các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án tại Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn
Đất, tỉnh Kiên Giang và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây
dựng huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên giang trong giai đoạn 2012 - 2016.
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu 3: Khuyến nghị một số chính sách để hoàn thiện công tác QLDA tại
Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Công tác QLDA tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất hiện nay như

dựng sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyện Hòn Đất để đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng. Thang đo Likert 5 mức độ
được sử dụng để đo lường giá trị các biến số. Dữ liệu được làm sạch, thực hiện
kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach Alpha và


4

phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy về mối quan hệ nhân quả giữa các nhân
tố ảnh hưởng và tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng.
1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Giới thiệu. Chương này giới thiệu sự cần thiết nghiên cứu; mục
tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trình bày lý thuyết về dự
án đầu tư; QLDA đầu tư; Các yếu tố ảnh hưởng đến QLDA đầu tư; Tình hình các
nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Bao gồm khung nghiên cứu, mô hình nghiên
cứu, phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trình bày thực trạng QLDA tại
Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất; Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu;
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng;
Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị chính sách. Trình bày tóm tắt kết quả
nghiên cứu; Đề xuất các chính sách nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại Ban
QLDA đầu tư xây dựng huyện Hòn Đất trong thời gian tới. Đồng thời, chỉ ra những
hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


5



Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như
thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ...) và đưa vốn vào hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi
nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thế
giới, 2005). Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014).
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian nhất
định ở hiện tại để thu được lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tương lai.
2.1.2.2. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau:
Đầu tư vào tài sản cố định: là đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải. Đầu tư dưới dạng này chính là đầu tư nâng cao năng lực sản
xuất. Khả năng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào đầu
tư loại này.
Đầu tư vào tài sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô,
bán thành phẩm được sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất. Ngoài ra, tài sản lưu
động cũng có thể là thành phẩm được đơn vị đó sản xuất ra mà chưa đem đi tiêu thụ
hết. Như vậy, lượng đầu tư vào loại tài sản này chính là sự thay đổi về khối lượng
của các hàng hoá đó trong một thời gian nhất định.
Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm gia tăng năng lực phát triểncủa xã hội,
nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng môi trường.
2.1.2.3. Các đặc điểm của hoạt động đầu tư
Theo Từ Quang Phương (2005), hoạt động đầu tư có các đặc điểm sau:
Một là, hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là
trên phương diện tài chính. Để thực hiện đầu tư trước hết cần có vốn. Vốn là nguồn
lực sinh lợi được thể hiện dưới các hình thức khác nhau và có thể quy đổi về tiền tệ,
vì vậy các quyết định về đầu tư thường xem xét từ phương diện tài chính. Trên thực


định”.


8

Theo Luật xây dựng 2003 thì “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”.
Theo Quy chế quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu thì dự án là tập hợp
những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những đối tượng nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng
của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
Theo Luật đầu tư (2005) thì dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài
hạn để tiến hành đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể.
Tóm lại, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù nhằm đạt
được các mục tiêu mong muốn bằng phương pháp và phương tiện cụ thể trong một
khoảng thời gian xác định.
2.1.3.2. Đặc trưng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng sau: (1) Mang tính chất tạm thời: có vòng
đời giới hạn với các đặc tính ở các giai đoạn khác nhau; (2) Có tính duy nhất: mỗi
dự án có một mục tiêu, nhiệm vụ, con người, lịch trình, vấn đề khác nhau; (3) Có
mục tiêu rõ ràng xác định cụ thể; (3) Là một tập hợp phức tạp các hoạt động phức
tạp với sự tham gia của nhiều người, tổ chức với nhiều chức năng khác nhau; (5) Là
một thực thể được tạo mới, xuất hiện lần đầu; (6) Bao gồm những thay đổi và rủi ro
do bản thân dự án hoặc do môi trường bên ngoài.
2.1.4. Phân loại dự án đầu tư
2.1.4.1. Theo quy mô và tính chất
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án xây dựng công trình được phân

NHÓM A
1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về
quốc phòng, an ninh.
II.1
3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có
tính chất bảo mật quốc gia.
4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân
bay, đường sắt, đường quốc lộ.
2. Công nghiệp điện.
3. Khai thác dầu khí.
II.2
4. Hóa chất, phân bón, xi măng.
5. Chế tạo máy, luyện kim.
6. Khai thác, chế biến khoáng sản.
7. Xây dựng khu nhà ở.
II.3 1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

10.000 tỷ đồng trở lên

Không phân biệt tổng mức
đầu tư

Không phân biệt tổng mức
đầu tư

tại Mục II.2.
III
NHÓM B
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
IV
NHÓM C
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

Từ 800 tỷ đồng trở lên

Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng
Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng
Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng
Từ 45 đến 800 tỷ đồng
Dưới 120 tỷ đồng
Dưới 80 tỷ đồng
Dưới 60 tỷ đồng
Dưới 45 tỷ đồng

Nguồn: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015
2.1.4.2. Theo nguồn vốn đầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tư bao gồm hai loại: nguồn

Chuẩn bị dự án: nghiên cứu tính khả thi của các đề xuất đầu tư và chuẩn bị
thiết kế chi tiết để phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt; chuẩn bị các tài liệu đề
xuất về chiến lược theo dõi - đánh giá, các mối quan hệ trong quá trình hoạt động,
ma trận khung logic, dự thảo kế hoạch hoạt động và dự trù ngân sách. Phương pháp


12

phân tích khung logic, được sử dụng trong giai đoạn này và tiếp tục được sử dụng
cho theo dõi và đánh giá khi dự án đi vào thực hiện sau này.
Xác định

Đánh

Thực hiện

Chuẩn bị

theo

Thẩm định

Hình 2.1: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn ODA
Nguồn: Ngân hàng thế giới (2005)
Thẩm định và phê duyệt: thẩm định là việc đánh giá độc lập các khía cạnh
kinh tế, kỹ thuật, thể chế, tài chính, môi trường và xã hội của dự án đầu tư. Sau
thẩm định là quá trình đàm phán và phê duyệt của Chính phủ và tổ chức cho vay.
Thực hiện và theo dõi: Theo dõi là một công việc thường xuyên trong quá
trình thực hiện dự án, giúp các cơ quan ra quyết định quản lý trên cơ sở thường
xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: giải ngân

theo

Hình 2.2: Chu trình dự án sử dụng các nguồn vốn trong nước
Nguồn: Chính phủ (2015)
2.1.5. Quản lý dự án đầu tư
2.1.5.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản trị dự án (Project Management) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và
kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia
vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi
ngân sách đã được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên
biệt. Nói cách khác quản trị dự án là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status