Tặng cô Lâm Hải " Chân dung các tác giả Văn học lớp 9 - Pdf 56



Phòng giáo dục và đào tạo Văn giang
Trường THCS Long Hưng
Tổ khoa học Xã hội

Mục lục
stt Tác giả stt Tác giả
1 Huy Cận 11 Nguyễn Quang Sáng
2 Nguyễn Minh Châu 12 Viễn Phương
3 Phạm Tiến Duật 13 Y Phương
4 Nguyễn Duy 14 Nguyễn Đình Thi
5 Nguyễn Khoa Điềm 15 Hữu thỉnh
6 Chính Hữu 16 Nguyễn Huy Tưởng
7 Vũ Khoan 17 Chế Lan Viên
8 Lê Minh Khuê 18 Bằng Việt
9 Kim Lân 19 Lưu Quang Vũ
10 Nguyễn Thành Long 20 Thanh Hải

huy cận - Nhà thơ
* Tên khai sinh: Cù Huy Cận, sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919
*Quê: xã Ân Phú, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: Hà Nội, Đảng viên Đảng cộng
sản Việt Nam. Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1957).
* Trước cách mạng tháng Tám, Huy Cận đã hoạt động văn học. Từ đầu năm 1942 đến
nay, ông giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền nhà nước ta, và có nhiều đóng
góp cho nền văn học nước nhà . Hiện là Phó chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội
văn học nghệ thuật Việt Nam.
* Tác phẩm chính: Lửa thiêng (thơ, 1940); Vũ trụ ca (thơ, 1942); Kinh cầu tự (văn xuôi, 1942);
Trời mỗi ngày lại sáng (thơ, 1958); Đất nở hoa (thơ, 1960); bài thơ cuộc đời (thơ, 1963);
Những người mẹ, những người vợ (thơ, 1974); Ngày hằng sống, ngày hằng thơ (thơ, 1975
- Nhà thơ Huy Cận đã được Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học Nghệ thuật (đợt 1

- Phạm Tiến Duật đã được nhận giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969 1970.

Nguyễn Duy - Nhà thơ
*Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh ngày 7 tháng 12 năm 1948.
* Quê: Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa. Hiện ở tại 264 M Lê Văn Sĩ, quận 3, thành phố Hồ Chí
Minh.
* Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam. Tốt nghiệp đại học Ngữ văn. Hội viên Hội Nhà văn Việt
Nam.Tham gia công tác từ 1965, làm tiểu đội trưởng dân quân trực chiến khu vực Hàm Rồng-
Thanh Hóa. Năm 1966, nhập ngũ tại Bộ Tư lệnh Thông tin, tham gia chiến đấu tại các chiến trư
ờng: Khe Sanh - Đường 9 Nam Lào; Mặt trận phía Nam và phía Bắc (1979). Từ 1976 chuyển
khỏi quân đội về làm báo Văn Nghệ tại các tỉnh phía Nam; Bí thư chi bộ khối Liên hiệp Văn
học Nghệ thuật Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Tác phẩm chính: 10 tập thơ, 3 tập bút ký, 1 tiểu thuyết Trong đó có các tập: cát trắng (thơ,
1973); ánh trăng (thơ, 1984); nhìn ra bể rộng trời cao (bút ký, 1985); khoảng cách (tiểu thuyết,
1985); Mẹ và em (thơ, 1987); Đường xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ, 1990); Về (thơ, 1994).
* Nhà thơ đã được nhận: Giải nhất thơ tuần báo Văn nghệ (1973); Tặng thưởng loại A về thơ
của Hội nhà văn Việt Nam (1985).

Nguyễn Khoa Điềm - Nhà thơ
* Sinh ngày 15-4-1943, tại Thừa Thiên- Huế.
* Quê: làng An Cựu,xã Thủy An, thành phố Huế.
* Thuở nhỏ, học ở quê, sau năm 1954, tập kết ra Bắc. Năm 1964, tốt nghiệp Đại học Sư
phạm, ông về Huế hoạt động cách mạng. Sau ngày đất nước thống nhất, ông làm công
tác Đoàn, chủ tịch Hội Văn nghệ Bình Trị Thiên...Năm 1995, được bầu làm Tổng thư ký Hội
nhà văn. Năm 1996, được bầu vào ban chấp hành TƯ Đảng, đại biểu Quốc hội. Năm 2001,
được cử làm Uỷ viên Bộ chính trị, Ban bí thư, trưởng ban tư tưởng- Văn hoá Trung ương.
* Thơ Nguyễn Khoa Điềm: Giàu tính nhân đạo.
* Tác phẩm chính: Cửa thép (ký,1972); Mặt đường khát vọng( trường ca, 1974); Ngôi nhà có
ngọn lửa( thơ, 1986)...


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status