Caau1: Những nét cơ bản về HCM:
- HCM sinh ngày 19-5-1890 trong một gia đình nhà nho yêu nớc.
- Quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh nghệ An.
- Thân phụ của Ngời là cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc. Thời trẻ, Ngời học chữ Hán ở nhà, sau đó học tại trờng Dục Thanh một tr-
ờng Quốc học Huế, và có một thời gian ngắn dạy học của tổ chức yêu nớc ở Phan Thiết. Năm 1911, Ngời ra nớc ngoài tìm đờng
cứu nớc. Năm 1919, Ngời gửi tới HN hòa bình ở Véc-xay. HCM tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920), chủ tọa NH thống
nhất các tổ chức cộng sản trong nớc thành Đảng Cộng sản VN (1946), thành lập Mặt trận Việt Minh (1941), trực tiếp lãnh đạo
cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), đợc bầu làm Chủ tịch nớc VN Dân chủ Cộng hòa (1946). Từ đấy, Ngời giữ các chức vụ
cao nhất của Đảng và Nhà nớc nh : chủ tịch nớc CHXHCN VN, cho đến khi qua đời vào ngày 2-9-1969.
- Năm 1999 HCM đợc phong tặng là Danh nhân văn hóa thế giới.
* phong cách nghệ thuật:
- HCM có phong cách nghệ thuật hết sức phong phú và đa dạng.
- Thơ văn của HCM kết hợp sâu sắc, nhuần nhuyễn quan hệ giữa chính trị và văn học, giữa t tởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và
hiện đại.
- Văn chính luận của Ngời giàu tri thức văn hóa, giàu tính luận chiến, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo.
- Truyện, kí của HCM là những tác phẩm mở đầu, đặt nền móng cho văn xuôi CM. Lối kể chuyện hấp dẫn, giọng uyển chuyển, giàu
trí tuệ và rất hiện đại là những đặc điểm nởi bật của phong cách truyện, kí HCM.
- Thơ ca của Ngời hàm súc, uyên thâm, giàu tính nghệ thuật, kết hợp nhuần nhuyễn tính cở điển và hiện đại.
Câu 2: những nét về Phạm Văn Đồng:
- Phạm Văn Đồng (1906-2000), mootjnhaf CM lớn của nớc ta trong thế kỉ XX, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
Là ngời tham gia các hoạt động yêu nớc và CM từ khi cha đầy hai mơi tuổi, ông đã từng bị thực dân Pháp bắt, kết án tù và đày ra
Côn Đảo từ năm 1929 đến năm 1936. Đầu những năm 40 của thế kỉ XX, ông cùng một số đồng chí khác đợc giao nhiệm vụ xây
dựng căn cứ địa CM ở vùng biên giới Việt-Trung. Tại Quốc dân Đại hội ở Tân Trào, ông đợc bầu vào ủy ban Dân tộc giải phóng.
- Sau CM tháng Tám năm 1945, Phạm Văn Đồng có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nớc VN. Ông là Tr-
ởng phái đoàn Chính phủ VN dự các HN có ý nghĩa lịch sử nh HN Phông-te-nơ-blô(1946), Hn Giơ-ne-vơ về ĐD(1954). Ông từng
đảm nhiệm các cơng vị: Bộ trởng Bộ Ngoại giao, Phó Thủ tớng, rồi Thủ tớng (1955-1981), Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (1981-
1986).
- Bài Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ cảu dân tộc của ông đợc viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn
Đình Chiểu (3-7-1888).
Câu 3: Nguyễn Đình Thi?
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) sinh tại Luông Pha-bang (Lào), quê gốc ở làng Vũ Thạch, HN. Thuở nhỏ, Nguyễn Đình Thi sống
Huế, ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng.
- Những tác phẩm tiêu biểu: Từ ấy (1946), Việt Bắc (1954), Gió lộng (1961), Ra trận (1971), Máu và hoa (1972), Một tiếng đờn
(1992), Ta với ta (1999),
- Với những đóng góp to lớn cho nền thơ ca CM, Tố Hữu đã vinh dự đợc nhận giải Nhất Giải thởng Hội Nhà văn VN 1954-1955,
Giải thởng văn học ASEAN (1996), Giải thởng HCM về văn học nghệ thuật (1996).
Câu 7: Nguyễn Khoa Điềm ?
- NG Khoa Điềm sinh 1943 tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế. Ông sinh năm 1943 trong
một gia đình trí thức CM. Năm 1964, sau khi tốt nghiệp Đại học S phạm HN, Nguyễn Khoa Diềm vào Nam chiến đấu ở chiến khu
Trị- Thiên rồi vào nội thành Huế, xây dựng cơ sở CM, viết báo, làm thơ,
- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ những nhà thơ trởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nớc. Thơ ông giàu cảm xúc, giàu
chất suy t. Sau năm 1975, vừa sáng tác và hoạt động văn nghệ, ông vừa đảm nhiệm nhiều chức vụ quan trọng của Đảng, Nhà nớc.
Ông đợc tặng Giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật năm 2000.
- Các tác phẩm chính: Đất ngoại ô (1972), Mặt đờng khát vọng (1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986), Thơ Nguyễn Khoa Điềm
(1990), Cõi lặng (2007).
Câu 8: Xuân Quỳnh?
- Xuân Quỳnh (1942-1988), quê ở La Khê, xã Văn Khê, Hà Đông, HN. Xuân Quỳnh từng là diễn viên múa của Đoàn Văn công
nhân dân Trung ơng. Từ năm 1963, Xuân Quỳnh chuyển sang làm báo, rồi làm biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, đợc bầu
vào Ban chấp hành Hội Nhà văn VN khóa III. Từ khi còn là diễn viên múa, Xuân Quỳnh đã thích làm thơ. Thơ Xuân Quỳnh là
tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tơi tắn vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết khát vọng hạnh
phúc bình dị đời thờng.
- Năm 2001, Xuân Quỳnh đợc đợc tặng Giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính: Tơ tằm- Chồi biếc (1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Lời ru trên mặt đất (1978), Tự
hát (1984), sân ga chiều em đi (1984), Hoa cỏ may (1989),
- XQ đợc coi là bà chúa của thơ tình.
Câu 9: Thanh Thảo ?
- Thanh Thảo tên khai sinh là Hồ Thành Công, sinh năm 1946, quê ở huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Tót nghiệp Khoa Ngữ văn,
trờng Đh Tổng hợp HN, Thanh Thảo vào công tác ở chiến trờng miền Nam. Từ mấy thập niên trớc, Thanh Thảo đã đợc công
chúng chú ý qua những tập thơ và trờng ca mang diện mạo độc đáo viết về ctr và thời hậu chiến: Những ngời đi tới biển (1977),
Dờu chân qua trảng cỏ (1978), Những ngọn sóng mặt trời (1981), khối vuông ru-bích (1985), Từ một đến một trăm (1988),
- Thơ Thanh Thảo là tiến nói của ngời trí thức nhiều suy t, trăn trở về xã hội và thời đại. Ông luôn nỗ lực tìm kiếm sự đổi mới trong
Câu 13: Kim Lân?
- Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn
cảnh gia đình khó khăn,ông chỉ đợc học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. Năm 1944,
Kim Lân tham tham gia Hội Văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng.
- ông đợc d luận chú ý nhiều hơn khi đi về đề tài độc đáo: Tái hiện sinh hoạt, văn hóa phong phú ở thôn quê (đánh vật, chọi gà, thả
chim,), qua đó biểu hiện một phần vẻ đẹp tâm hồn của ngời nông dân trớc Cách mạng-những ngời sống cc nhọc, khổ nghèo
nhuwngb vẫn yêu đời, trong sáng, tài hoa.
- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về truyện ngắn về ngời nông dân làng quê VN- mảng hiện thực mà từ lâu ông đã hiểu biết sâu sắc.
Ông viết về cuộc sống và con ngời ở nông thôn bằng tình cả, tâm hồn của một ngời vốn là con đẻ của đồng ruộng.
- Những tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (1955), Con chó xấu xí (1962).
- Năm 2001 Kim Lân đợc tặng Giải thởng Nhà nớc về văn học nghệ thuật.