Thực trạng và kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về quản lý chất thải rắn y tế tại tuyến xã huyện vũ thư tỉnh thái bình năm 2017 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH

ĐẶNG THỊ THU NGÀ

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
TẠI TUYẾN XÃ HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH
NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Thái Bình, 2018


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y DC THI BèNH

NG TH THU NG

THựC TRạNG Và KIếN THứC, THựC HàNH CủA NHÂN VIÊN Y Tế
Về QUảN Lý CHấT THảI RắN Y Tế TạI TUYếN Xã HUYệN Vũ THƯ
TỉNH THáI BìNH NĂM 2017

LUN VN THC S Y T CễNG CNG

Chuyên ngành Y tế công cộng, của trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái Bình xin
cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của:
TS. Nguyễn Thị Hiên
PGS.TS. Ngô Thị Nhu
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
đƣợc công bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trung
thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên cứu.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những điều cam đoan trên.
Thái Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2018
NGƢỜI CAM ĐOAN

Đặng Thị Thu Ngà


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CTRYT

Chất thải rắn y tế

CTYT

Chất thải y tế

HBV

Hepatitis B Virus (Virus viêm gan B)


World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Đại cƣơng về chất thải y tế ....................................................................... 3
1.1.1. Một số khái niệm về chất thải y tế................................................. 3
1.1.2. Phân định chất thải rắn y tế ........................................................... 4
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải rắn y tế .. 5
1.1.4. Ảnh hƣởng của chất thải rắn y tế đến môi trƣờng và sức khỏe
cộng đồng ...................................................................................... 6
1.2. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế ........................................................ 11
1.2.1. Phân loại chất thải ....................................................................... 11
1.2.2. Thu gom chất thải y tế ................................................................. 12
1.2.3. Lƣu giữ chất thải rắn y tế............................................................. 13
1.2.4. Giảm thiểu chất thải y tế .............................................................. 15
1.2.5. Quản lý chất rắn thải y tế thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế .. 15
1.2.6. Vận chuyển và xử lý chất thải y tế .............................................. 15
1.2.7. Xử lý chất thải y tế nguy hại ....................................................... 18
1.3. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế ........................................................ 18
1.3.1. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới ........................ 18
1.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế tại Việt Nam ....................... 21
1.4. Thực trạng kiến thức thực hành của nhân viên y tế về quản lý, xử lý chất
thải rắn y tế ............................................................................................ 24
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 28
2.1. Địa điểm, đối tƣợng và thời gian nghiên cứu ......................................... 28
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu.................................................................... 28
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 29


Số lƣợng thùng đựng chất thải để trung chuyển chất thải rắn y tế
tại các trạm y tế ........................................................................ 37

Bảng 3.2.

Dụng cụ, bao bì đựng để vận chuyển chất thải rắn y tế ........... 37

Bảng 3.3.

Thực trạng thu gom chất thải y tế của các trạm y tế ................ 39

Bảng 3.4.

Thực trạng vận chuyển, lƣu giữ chất thải y tế của các trạm y tế .. 39

Bảng 3.5.

Thực trạng xử lý ban đầu chất thải rắn y tế của các trạm y tế . 40

Bảng 3.6.

Các phƣơng pháp xử lý, tiêu hủy chất thải lây nhiễm không sắc
nhọn của các trạm y tế .............................................................. 40

Bảng 3.7.

Các phƣơng pháp xử lý, tiêu hủy chất thải sắc nhọn của các
trạm y tế xã ............................................................................... 41

Bảng 3.8.

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về vận chuyển, lƣu giữ chất
thải rắn y tế .............................................................................. 47

Bảng 3.15.

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về các đối tƣợng dễ bị ảnh
hƣởng bởi chất thải y tế ........................................................... 49

Bảng 3.16.

Kiến thức của nhân viên y tế về tác hại của chất thải y tế đối với


môi trƣờng................................................................................. 49
Bảng 3.17.

Tỷ lệ nhân viên y tế sử dụng bảo hộ lao động khi tham gia phân
loại chất thải rắn y tế ................................................................ 50

Bảng 3.18.

Thực hành đúng của nhân viên y tế về phân loại CTRYT ...... 50

Bảng 3.19. T hực hành đúng của nhân viên y tế về thu gom, vận chuyển, lƣu
giữ chất thải rắn y tế ................................................................. 51
Bảng 3.20.

Mối liên quan kiến thức về nhóm chất thải rắn y tế và thâm niên
công tác .................................................................................... 51


Biểu đồ 3.4.

Tỷ lệ nhân viên y tế đƣợc tập huấn về quy chế quản lý chất
thải rắn y tế ............................................................................ 44

Biểu đồ 3.5.

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về xử lý chất thải sắc nhọn 47

Biểu đồ 3.6.

Kiến thức đúng của nhân viên y tế về xử lý chất thải hóa học
nguy hại, dƣợc phẩm quá hạn ................................................ 48


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiệm vụ của ngành Y tế là chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
nhân dân. Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân
dân, hệ thống các cơ sở y tế không ngừng đƣợc tăng cƣờng, mở rộng và hoàn
thiện. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các hệ thống y tế là sự gia tăng
khối lƣợng lớn chất thải nguy hại ra môi trƣờng, đặc biệt là chất thải rắn y tế
(CTRYT).
Theo Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế với 100 giƣờng thì lƣợng chất thải
phát sinh từ 1,5kg đến 3kg/giƣờng bệnh/một ngày. Chất thải rắn y tế nếu
không đƣợc xử lý đúng sẽ là nguồn truyền bệnh quan trọng, trực tiếp ảnh
hƣởng đến sức khỏe của nhân viên y tế và nguy hại đến môi trƣờng sống của
con ngƣời. Ƣớc tính trên thế giới có khoảng 66.000 trƣờng hợp nhiễm virus
viêm gan B (HBV), 16.000 trƣờng hợp mắc virus viêm gan C (HCV) và

tuyến xã huyện Vũ Thƣ tỉnh Thái Bình năm 2017”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.

Mô tả thực trạng quản lý (phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển
và xử lý) chất thải rắn y tế tại 30 trạm y tế xã thuộc huyện Vũ Thư
tỉnh Thái Bình năm 2017.

2. Đánh giá kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về quản lý chất
thải rắn y tế tại địa bàn nghiên cứu.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đại cƣơng về chất thải y tế
1.1.1. Một số khái niệm về chất thải y tế
Theo Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế ban hành tại Thông tƣ liên
tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định:
+ Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các
cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thƣờng và
nƣớc thải y tế.
+ Chất thải rắn y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các
hoạt động khám chữa bệnh, từ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, xét nghiệm,
chẩn đoán, các hoạt động trong công tác phòng bệnh, các hoạt động nghiên
cứu và đào tạo về y sinh học.
+ Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có
đặc tính nguy hại khác vƣợt ngƣỡng chất thải nguy hại, bao gồm chất thải lây

đựng dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học
cấp III trở lên;
- Chất thải giải phẫu bao gồm các mô, bộ phận cơ thể thải bỏ và xác
động vật thí nghiệm.
* Chất thải nguy hại không lây nhiễm:
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
- Dƣợc phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh bào nguy
hại từ nhà sản xuất;
- Thiết bị y tế vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và
các kim loại nặng;
- Chất hàn răng amalgam thải bỏ;


5

- Chất thải nguy hại khác theo quy định tại thông tƣ số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về quản lý chất thải nguy hại (gọi tắt là Thông tƣ số 36/2015/TTBTNMT).
* Chất thải y tế thông thường
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con
ngƣời và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
- Chất thải rắn thông thƣờng phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh
mục chất thải hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại Điểm a
Khoản 4 Điều này nhƣng có yếu tố nguy hại dƣới ngƣỡng chất thải nguy hại;
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải rắn y tế
Nhận thức về loại CTRYT và số lƣợng CTRYT phát sinh tại các cơ sở
y tế là bƣớc đầu tiên quan trọng trong việc xử lý an toàn CTRYT. Số liệu về
nguồn phát sinh CTRYT đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng khả năng cần thiết tối
thiểu về dụng cụ chứa, nơi tập trung, cách vận chuyển và cách xử lý CTRYT.
Từ số liệu về nguồn phát sinh CTRYT cũng cung cấp cho chúng ta về quy
trình xử lý CTRYT phù hợp, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồn kinh phí,

hại; các phòng khám tƣ, trạm y tế, trung tâm y tế thải ra hơn 480kg chất thải y
tế thông thƣờng và 72kg chất thải y tế nguy hại [25].
1.1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.1.4.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn y tế tới sức khỏe
Việc phơi nhiễm chất thải y tế nguy hại có thể gây ra các bệnh tật và
thƣơng tích. Tất cả cá nhân, những ngƣời ở trong bệnh viện hay ngoài bệnh
viện đều có nguy cơ tiềm ẩn bị phơi nhiễm các chất thải y tế nguy hại. Những
đối tƣợng dễ dàng bị phơi nhiễm bao gồm các cán bộ, nhân viên y tế nhƣ bác
sĩ, điều dƣỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên, bệnh nhân, ngƣời nhà bệnh nhân và
khách đến thăm nuôi bệnh nhân. Ngoài ra, công nhân làm việc trong hỗ trợ
thu gom chất thải, vận chuyển chất, giặt là; công nhân trong cơ sở xử lý và


7

tiêu hủy chất thải nhƣ bãi chất hoặc lò đốt, kể cả những ngƣời lƣợm rác… đều
có thể bị phơi nhiễm chất thải y tế nguy hại.
Ngày nay, các bệnh viện đƣợc cho là môi trƣờng có nguy cơ rủi ro
cho sức khỏe con ngƣời. CTRYT có thể gây ra nhiều tác động xấu tới sức
khỏe con ngƣời nhƣ: lây bệnh qua đƣờng máu cho NVYT, đặc biệt là sự cố
thƣơng tích do chất thải sắc nhọn. Dạng phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến
nhất qua đƣờng máu của nhân viên y tế trong quá trình thực hiện quản lý chất
thải là bị thƣơng do các kim tiêm lây nhiễm. Theo thống kê của tác giả Rajesh
K Chudasama cùng cộng sự cho thấy chất thải y tế sinh học có khả năng
truyền HIV là 74,47% và viêm gan B là 56,03% [52].
Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn
Chất thải sắc nhọn đƣợc đánh giá là chất thải rất nguy hại do nó có
nguy cơ gây tổn thƣơng kép tới sức khỏe con ngƣời nghĩa là vừa gây
chấn thƣơng do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thƣơng để gây bệnh
truyền nhiễm [31]. Sự tổn thƣơng do vật sắc nhọn sử dụng trong y tế có khả

Nguy cơ chất thải hóa học và dƣợc phẩm gồm nhiều loại hóa chất và
thuốc men sử dụng trong cơ sở y tế, bệnh viện. Đây là các chất nguy hại nhƣ
chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc,… nhƣng
thƣờng với khối lƣợng thấp. Sự phơi nhiễm hóa chất độc hại nguy hiểm có thể
cấp tính hoặc mãn tính qua đƣờng da, niêm mạc, hô hấp, tiêu hóa. Sự tổn
thƣơng da, mắt và niêm mạc đƣờng hô hấp có thể gặp phải khi tiếp xúc với các
loại hóa chất gây cháy, ăn mòn, gây phản ứng phụ nhƣ formaldehyde và các
chất dễ bay hơi khác. Tổn thƣơng thƣờng gặp nhất là bỏng. Các hóa chất khử
khuẩn đƣợc sử dụng phổ biến trong bệnh viện thƣờng có tính ăn mòn cao. Một
số ví dụ về ảnh hƣởng của chất thải hóa học và dƣợc phẩm.


9

Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào
Chất gây độc tế bào gồm nhiều loại thuốc điều trị chống ung thƣ.
Chúng có thể kích thích hay gây tổn thƣơng cục bộ trên da và mắt; cũng có
thể gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, viêm da. Nhân viên bệnh viện, đặc biệt
là những ngƣời chịu trách nhiệm thu gom chất thải loại này có thể bị phơi
nhiễm các thuốc điều trị chống ung thƣ do hít thở hoặc hấp thu các hạt lơ lửng
trong không khí qua đƣờng hô hấp. Ngoài ra, các thuốc gây độc tế bào nhƣ
thuốc chống ung thƣ cũng có thể hấp thu qua da, qua đƣờng tiêu hóa do thực
phẩm vô tình bị nhiễm bẩn [6].
Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ
Ảnh hƣởng của chất thải phóng xạ tùy thuộc vào loại phóng xạ, cƣờng
độ và thời gian tiếp xúc. Trong bệnh viện, các chất phóng xạ thƣờng có chu kỳ
bán rã ngắn (kéo dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần). Chất phóng xạ
có khả năng gây ảnh hƣởng đến chất liệu di truyền. Cách thức tiếp xúc và
thời gian tiếp xúc với chất thải phóng xạ là các yếu tố quyết định, ảnh hƣởng
đối với sức khỏe đƣợc biểu hiện bằng các triệu chứng nhƣ đau đầu, chóng

(1,4%);

Staphylococcus saprophyticus 1,4% và những vi khuẩn thuộc chủng này đều
kháng lại các kháng sinh thuộc dòng β lactamase [58].
* Đối với môi trường không khí
Chất thải y tế từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều có thể gây
ra tác động xấu tới môi trƣờng không khí. Bụi độc chất, bào tử vi sinh vật gây
bệnh, hơi dung môi, hóa chất,... phát sinh trong các khâu phân loại - thu gom vận chuyển, CTRYT có thể phát tán vào không khí. Trong khâu xử lý, đặc
biệt là với các lò đốt CTRYT quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải có
thể phát sinh ra các chất khí độc hại.
* Đối với môi trường nước
Tác động của CTRYT đối với các nguồn nƣớc có thể so sánh với nƣớc
thải sinh hoạt. Tuy nhiên, nƣớc thải từ các cơ sở y tế còn có thể chứa
Salmonella, Coliform, các hóa chất độc hại, chất hữu cơ, kim loại nặng. Do
đó, nếu không đƣợc xử lý triệt để trƣớc khi xả thải vào nguồn nƣớc tiếp nhận,
đặc biệt đối với nguồn tiếp nhận đƣợc sử dụng cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn
nuôi, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh nhƣ: tiêu chảy, lỵ, tả, thƣơng hàn,
viêm gan A,… cho những ngƣời sử dụng các nguồn nƣớc này.


11

1.2. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế
1.2.1. Phân loại chất thải
* Nguyên tắc phân loại chất thải y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng phải phân loại
để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
- Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng trong bao bì, dụng cụ,
thiết bị lƣu chứa chất thải theo quy đinh tại điều 5 thông tƣ này. Trƣờng hợp
các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng, tƣơng tác với nhau

lƣu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
- Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thảo phải buộc kín, thùng
đựng chất thải phải có nắp đậy kín, đảm bảo không rơi, rò rỉ chất thải trong
quá trình thu gom;
- Cơ sở y tế quy định tuyến đƣờng và thời điểm thu gom chất thải lây
nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hƣởng đến khu vực chăm sóc ngƣời bệnh và
khu vực khác trong cơ sở y tế;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trƣớc khi thu
gom về khu lƣu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu vực lƣu
giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;
- Đối với cơ sở y tế có lƣợng chất thải lây nhiễm phát sinh dƣới
05kg/ngày, tần suất thu gom chất thải sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lƣu
giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đƣa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu
là 01 (một) lần/tháng.
* Thu gom chất thải nguy hại không lây nhiễm
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm đƣợc thu gom, lƣu giữ riêng tại
khu lƣu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế;
- Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã
qua sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân đƣợc thu gom và


13

lƣu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và đảm bảo
không bị rò rỉ hay phát tán hơi thuy ngân ra môi trƣờng.
- Thu gom chất thải y tế thông thƣờng: Chất thải y tế thông thƣờng
phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thƣờng không phục vụ mục
đích tái chế hoặc thu gom riêng.
1.2.3. Lưu giữ chất thải rắn y tế

pháp xử lý.
* Chất thải y tế thông thường phục vụ mực đích tái chế và chất thải y tế
thông thường phục vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng.
* Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm:
- Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lƣu giữ
chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02 ngày trong điều kiện bình
thƣờng. Trƣờng hợp lƣu giữ chất thải lây nhiễm trong bảo quản lạnh dƣới
8oC, thời gian lƣu giữ tối đa là 07 ngày. Đối với cơ sở y tế có lƣợng chất thải
lây nhiễm phát sinh dƣới 05kg/ngày, thời gian lƣu giữ không quá 03 ngày
trong điều kiện bình thƣờng và phải đƣợc lƣu giữ trong các bao bì đƣợc buộc
kín hoặc thiết bị lƣu chứa đƣợc đậy nắp kín;
- Đối với chất thải lây nhiễm đƣợc vận chuyển từ cơ sở y tế khác về để
xử lý theo mô hình tập trung, phải ƣu tiên xử lý trong ngày. Trƣờng hợp chƣa
xử lý ngay trong ngày, phải lƣu giữ ở nhiệt độ dƣới 20 oC và thời gian lƣu giữ
tối đa không quá 02 ngày.
* Cơ sở y tế thực hiện các quy định có liên quan đến lƣu giữ, khu vực
lƣu giữ, khu vực lƣu giữ chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tƣ và
không phải thực hiện các quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tƣ số
36/2015/TT-BTNMT.


15

1.2.4. Giảm thiểu chất thải y tế
Cơ sở y tế phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải y
tế theo thứ tự ƣu tiên sau:
- Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên
vật liệu phù hợp, đảm bảo hạn chế phát sinh chất thải y tế.
- Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhằm giảm thiểu phát
sinh chất thải y tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status